Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu35/2017/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành25/07/2017
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 10/09/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 35/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 75/2013/QĐ-TTg quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu35/2017/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành25/07/2017
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 10/09/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2017/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2013/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM NHIỆM VỤ TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:

1.Điểm đ khoản 1 Điều 3được sửa đổi như sau:

“đ) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 500.000 đồng/người (không quá 02 lần/năm)”.

2.Điểm b, điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 3được sửa đổi như sau:

“b) Bồi dưỡng trực tiếp làm nhiệm vụ khảo sát, cất bốc, quy tập hài cốt liệt sĩ: Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ. Trong thời gian làm nhiệm vụ nếu hưởng tiền bồi dưỡng thì thôi hưởng chế độ công tác phí;

c) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 500.000 đồng/người (không quá 02 lần/năm);

đ) Được cấp trang phục chuyên dùng bằng hiện vật theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này”.

3.Khoản 1 Điều 4được sửa đổi như sau:

“1. Chế độ sinh hoạt phí: Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế khi trực tiếp đi kiểm tra, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. Trường hợp hưởng chế độ sinh hoạt phí thì không hưởng chế độ phụ cấp lưu trú theo quy định đối với cán bộ, công chức đi công tác trong nước”.

4.Điểm a khoản 1 Điều 5được sửa đổi như sau:

“a) Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế được huy động làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước”.

5.Điểm a khoản 2 Điều 5được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Được bồi dưỡng mức 3.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được 01 hài cốt liệt sĩ; mức 5.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 02 đến 05 hài cốt liệt sĩ; mức 10.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 06 hài cốt liệt sĩ trở lên”.

6.Khoản 1 Điều 6được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Các đội tìm kiếm, quy tập làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước được bảo đảm:

a) Trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Chi bảo đảm xăng dầu;

c) Kinh phí làm nhà tạm mức 150.000.000 đồng/nhà/đội;

d) Chi cất bốc mộ liệt sĩ có hài cốt mức 1.000.000 đồng/mộ;

đ) Chi sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô mức 40.000.000 đồng/xe/năm;

e) Chi hỗ trợ cho Ban công tác đặc biệt, Ban chuyên trách cấp tỉnh của Bạn làm lễ tiễn hài cốt liệt sĩ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/năm;

g) Chi hỗ trợ vận động nhân dân nước Bạn mức 30.000.000 đồng/đội/năm đối với một tỉnh Bạn;

h) Chi mua thuốc phòng và chữa bệnh thông thường mức 20.000.000 đồng/đội/năm (ngoài nguồn thuốc Bộ Quốc phòng cấp theo chế độ);

i) Chi mua quà đối ngoại khi sang nước Bạn phối hợp triển khai nhiệm vụ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/đội/năm đối với một tỉnh Bạn;

k) Chi thanh toán viện phí, vận chuyển bệnh nhân; mua thiết bị lọc nước; lệ phí hộ chiếu, các phí, lệ phí khác; thuê phương tiện, đền bù thiệt hại về công trình, cây cối, hoa màu (nếu có) trong quá trình làm nhiệm vụ;

l) Chi mua dụng cụ phục vụ đào bới (cuốc, xẻng, xà beng, dao, rựa và các vật dụng khác) mức 10.000.000 đồng/đội/năm”.

7.Điểm a khoản 2 Điều 7được sửa đổi như sau:

“a) Trang bị, phương tiện thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định này”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2017.

2. Những trang phục chuyên dùng bằng hiện vật đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng biên chế ở các đội tìm kiếm, quy tập; trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống bảo đảm cho đội tìm kiếm, quy tập; trang bị, phương tiện bảo đảm cho Ban chỉ đạo, Ban công tác đặc biệt, Ủy ban chuyên trách, Văn phòng, cơ quan Thường trực, cơ quan chuyên môn các cấp quy định trong Phụ lục I, II và Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg vẫn còn niên hạn sử dụng, được áp dụng thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, II và Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định này.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều chỉnh, quản lý, sử dụng bảo đảm chặt chẽ, đúng mục đích, có hiệu quả đối với xe ô tô UOAT, xe Xitec chở xăng dầu đã cấp theo Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, nay không còn trang bị cho các Đội tìm kiếm, quy tập theo Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 66/2014/TTLT-BQP-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có tránh nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo quốc gia 1237;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr
ợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC TRANG PHỤC CHUYÊN DÙNG BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG BIÊN CHẾ Ở CÁC ĐỘI TÌM KIẾM, QUY TẬP
(Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Đối tượng làm nhiệm vụ ở trong nước

TT

Mặt hàng

Số lượng

Niên hạn

01

Võng KapoRông + dây

01 cái

03 năm

02

Tăng Vininon

01 cái

02 năm

03

Giầy vải cao cổ màu xanh

02 đôi

01 năm

04

Ủng cao su

01 đôi

01 năm

05

Bít tất

02 đôi

01 năm

06

Găng tay bảo hộ lao động

05 đôi

01 năm

07

Khẩu trang

10 cái

01 năm

08

Quần áo bảo hộ lao động

02 bộ

01 năm

09

Găng tay cao su

05 đôi

01 năm

2. Đối tượng làm nhiệm vụ ở ngoài nước

Đối tượng

Mặt hàng

Số lượng

Niên hạn

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Quần áo ký giả

01 bộ

03 năm

Quần áo thường phục

01 bộ

01 năm

Quần áo bảo hộ lao động

02 bộ

01 năm

Công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ

Quần áo thường phục

02 bộ

01 năm

Quần áo bảo hộ lao động

02 bộ

01 năm

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ

Áo ấm

01 cái

02 năm

Giầy da thường phục

01 đôi

01 năm

Giầy vải

02 đôi

01 năm

Ủng cao su

01 đôi

01 năm

Dép lê nhựa

01 đôi

01 năm

Mũ mềm

02 cái

01 năm

Bít tất

02 đôi

01 năm

Găng tay bảo hộ lao động

05 đôi

01 năm

Găng tay cao su

05 đôi

01 năm

Khẩu trang

10 cái

01 năm

Tăng Vininon

01 cái

01 năm

Võng KapoRông + dây

01 cái

03 năm

Quần áo mưa

01 bộ

01 năm

Túi du lịch thay ba lô

01 cái

02 năm

Bi-đông 1 lít + ca

01 cái

04 năm

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DỤNG, HẬU CẦN, ĐỜI SỐNG BẢO ĐẢM CHO ĐỘI TÌM KIẾM, QUY TẬP
(Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên trang bị

Đơn vị tính

Số Lượng/đội

Niên hạn

A

Xe ô tô, xe mô tô

 

 

 

01

Xe ô tô tải loại 3,5 tấn (hai cầu)

Chiếc

02

 

02

Xe ô tô tải loại 1,5 tấn (hai cầu)

Chiếc

02

 

03

Xe ô tô cứu thương

Chiếc

01

 

04

Xe ô tô chỉ huy (hai cầu, gầm cao)

Chiếc

01

 

05

Xe ô tô bán tải chở hài cốt (hai cầu, gầm cao)

Chiếc

02

 

06

Xe mô tô

Chiếc

05

 

B

Phương tiện chuyên dụng

 

 

 

01

Máy xúc, đào, ủi, gạt đa năng

Chiếc

01

 

02

Ra đa xuyên đất

Chiếc

01

-

03

Máy dò mìn

Chiếc

01

 

04

Máy định vị

Chiếc

01

 

05

Máy Camera nhìn nước dò tìm

Chiếc

01

 

C

Phương tiện phục vụ thông tin tuyên truyền

 

 

 

01

Máy Camera kỹ thuật số

Chiếc

01

05 năm

02

Máy ảnh kỹ thuật số

Chiếc

01

05 năm

03

Laptop + Máy in

Bộ

01

05 năm

D

Phương tiện hậu cần, đời sống

 

 

 

01

Nhà tạm

Nhà

01

05 năm

02

Máy phát điện 3,5 KW

Chiếc

01

05 năm

03

Ti vi

Chiếc

01

05 năm

04

Radio

Chiếc

01

05 năm

05

Máy lọc nước

Chiếc

01

03 năm

06

Nhà bạt Tiểu đội

Nhà

03

03 năm

07

Téc Inox đựng nước

Chiếc

01

05 năm

08

Bàn ghế xếp

Bộ

01

03 năm

09

Phản gỗ/người

Chiếc

01

02 năm

10

Xô xách nước

Chiếc

07

02 năm

11

Chậu giặt

Chiếc

07

02 năm

12

Thùng gánh nước

Đôi

03

02 năm

13

Đèn bão

Chiếc

07

02 năm

14

Can nhựa loại 20 lít

Chiếc

05

02 năm

15

Can gùi loại 17 lít

Chiếc

03

02 năm

16

Dây điện

Mét

50

03 năm

17

Dụng cụ nấu

Bộ

Chủng loại, số lượng, niên hạn theo biên chế của từng đội

18

Dụng cụ chia

Bộ

Đ

Vật chất xăng dầu

 

 

 

01

Phuy đựng xăng (200 lít)

Chiếc

03

03 năm

02

Bình bọt chữa cháy

Bình

02

03 năm

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO ĐẢM CHO BAN CHỈ ĐẠO, BAN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT, ỦY BAN CHUYÊN TRÁCH, VĂN PHÒNG, CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CÁC CẤP
(Kèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên trang bị

Đơn vị tính

Số lượng trang bị/01 đơn vị

Văn phòng Ban chỉ đạo, Cơ quan Thường trực, Cơ quan chuyên môn

BQP

Quân khu

Cấp tỉnh

1

Xe ô tô chỉ huy (hai cầu, gầm cao)

Chiếc

02

01

01

2

Xe ô tô 16 chỗ

Chiếc

01

01

0

3

Laptop + Máy in đồng bộ

Bộ

10

02

02

4

Máy ảnh kỹ thuật số

Chiếc

01

01

01

5

Đèn chiếu

Chiếc

01

01

01

6

Máy Camera kỹ thuật số

Chiếc

01

01

01

7

Máy Photocopy

Chiếc

01

01

01

8

Máy điện thoại

Chiếc

01

01

01

9

Máy Fax

Chiếc

01

01

01

10

Bàn ghế làm việc

Bộ

10

04

04

11

Tủ đựng tài liệu

Chiếc

10

05

05

* Tùy theo khả năng bố trí kinh phí hàng năm để trang bị từng bước cho phù hợp./.

Từ khóa:35/2017/QĐ-TTgQuyết định 35/2017/QĐ-TTgQuyết định số 35/2017/QĐ-TTgQuyết định 35/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 35/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 35 2017 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

  • Quyết định 35/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 75/2013/QĐ-TTg quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu35/2017/QĐ-TTg
                          Loại văn bảnQuyết định
                          Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                          Ngày ban hành25/07/2017
                          Người kýNguyễn Xuân Phúc
                          Ngày hiệu lực 10/09/2017
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                Tải văn bản gốc

                                                Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                Tin liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Bản án liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi