Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 27/2009/TT-NHNN |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan | Ngân hàng Nhà nước |
| Ngày ban hành | 31/12/2009 |
| Người ký | Nguyễn Văn Giàu |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2009 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 27/2009/TT-NHNN |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan | Ngân hàng Nhà nước |
| Ngày ban hành | 31/12/2009 |
| Người ký | Nguyễn Văn Giàu |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2009 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 27/2009/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009 |
Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 2072/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân;
Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh (dưới đây gọi tắt là hỗ trợ lãi suất) như sau:
Điều 1. Mục đích hỗ trợ lãi suất
Trong năm 2010, Nhà nước hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam theo phương thức quy định tại Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 nhằm hỗ trợ phục hồi tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất
1. Các tổ chức tín dụng cho vay đối với tổ chức, cá nhân bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và Quỹ tín dụng nhân dân trung ương (Sau đây gọi chung là ngân hàng thương mại).
b) Các công ty tài chính (trừ công ty tài chính chuyên ngành hoạt động trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng và lĩnh vực thẻ theo quy định của pháp luật) thực hiện đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%.
2. Khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất, bao gồm: Tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng thương mại, công ty tài chính để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh ở trong nước theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001.
3. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh theo các hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2010, được thống kê theo quy định tại Chế độ báo cáo thống kê áp dụng tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấp III và cấp IV và danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm:
a) Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp;
b) Ngành thủy sản;
c) Ngành công nghiệp chế biến;
d) Hoạt động khoa học và công nghệ;
đ) Hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, muối.
Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất
1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay các nhu cầu vốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh theo cơ chế cho vay thông thường và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng, kể từ ngày giải ngân đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 01 năm 2010 mà được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2010. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2012. Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng, thì không được hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá 24 tháng.
3. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 2%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế.
4. Trường hợp khách hàng vay vốn trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất mà khách hàng vay có số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ (gọi chung là số dư tài khoản tiền gửi); hoặc khoản vay được cầm cố, bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm và các hình thức bằng tiền khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (gọi chung là giấy tờ có giá), thì thực hiện hỗ trợ lãi suất như sau:
a) Đối với trường hợp khách hàng vay có số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay và các tổ chức tín dụng khác, thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tính toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) số dư tài khoản tiền gửi này. Khách hàng vay có trách nhiệm báo cáo ngân hàng thương mại, công ty tài chính về số dư tài khoản tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng khác và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của báo cáo này. Số dư tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của khách hàng vay bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiền kiệm khác; không bao gồm số dư tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền ký quỹ và tiền gửi phong tỏa theo quy định của pháp luật.
b) Đối với trường hợp khoản vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá, thì khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tính toàn bộ giá trị giấy tờ có giá là vốn tự có của khách hàng vay và mức vốn cho vay phải loại trừ (-) giá trị giấy tờ có giá này.
c) Đối với trường hợp khoản vay được bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, thì ngân hàng thương mại, công ty tài chính thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênh lệch giữa số dư nợ cho vay trừ (-) giá trị giấy tờ có giá được bảo lãnh của khách hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.
d) Đối với số dư tài khoản tiền gửi và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tại thời điểm xác định số dư tài khoản tiền gửi và giá trị giấy tờ có giá.
5. Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất là khi thu lãi tiền vay, các ngân hàng thương mại giảm trừ số tiền lãi phải trả của khách hàng vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất trên cơ sở báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính.
1. Đối với khách hàng vay có khoản vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất:
a) Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm 2010, khi phát sinh khoản vay lần đầu tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính nơi cho vay, khách hàng vay gửi giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay cho các ngân hàng thương mại, công ty tài chính theo mẫu 01 Phụ lục Thông tư này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Nếu sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính số lãi tiền vay được hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các quy định của ngân hàng thương mại, công ty tài chính về thủ tục vay vốn, hỗ trợ lãi suất và chế độ báo cáo.
d) Hạch toán khoản chi trả lãi tiền vay theo đúng số tiền lãi phải trả cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính sau khi được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.
đ) Yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính nơi cho vay thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
e) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính.
2. Đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính:
a) Thực hiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất; định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để kiểm tra, giám sát tình hình hỗ trợ lãi suất.
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất để ghi trong hợp đồng tín dụng các nội dung về hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật; từ chối các yêu cầu hỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật.
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, công ty tài chính chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp hỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật. Đối với ngân hàng thương mại và công ty tài chính, nếu vi phạm, thì bị xem xét trong việc xếp loại hàng năm, bổ sung tăng vốn điều lệ, cấp giấy phép mở mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
d) Áp dụng cơ chế và lãi suất cho vay thông thường đối với các nhu cầu vay vốn thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất phù hợp với quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
đ) Thực hiện việc kiểm tra trước, trong, sau khi cho vay và có biện pháp phối hợp giữa các ngân hàng thương mại, công ty tài chính trong việc kiểm tra, thẩm định cho vay để đảm bảo việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của pháp luật. Nếu phát hiện khách hàng vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì thu hồi số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất trước đó; trường hợp không thu hồi được, thì báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý hoặc khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng của khách hàng vay.
e) Hướng dẫn khách hàng vay để bảo đảm việc vay được thuận tiện, an toàn và đúng đối tượng.
g) Khi thu lãi tiền vay của khách hàng, các ngân hàng thương mại, công ty tài chính thực hiện việc giảm trừ số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Trường hợp đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 chưa đến kỳ hạn thu lãi tiền vay, thì các ngân hàng thương mại, công ty tài chính phải tính số lãi tiền vay phải trả của khách hàng và thực hiện việc giảm trừ số lãi tiền vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Việc tính và thu lãi tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật; thực hiện hạch toán, theo dõi số lãi tiền vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất như sau:
- Hạch toán toàn bộ số lãi tiền vay vào thu nhập theo quy định của chế độ tài chính hiện hành; số lãi tiền vay hỗ trợ lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển được hạch toán vào tài khoản riêng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hạch toán số tiền hỗ trợ lãi suất năm 2010.
- Có bảng kê (hoặc cơ sở dữ liệu) theo dõi chi tiết các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất (khách hàng vay, số tiền vay, thời hạn và lãi suất cho vay, số tiền hỗ trợ lãi suất…) để gửi cho khách hàng vay, phục vụ cho việc theo dõi, thống kê và kiểm toán nội bộ, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
h) Lập giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất có xác nhận của khách hàng và ngân hàng thương mại, công ty tài chính nơi cho vay (ký tên, đóng dấu) để làm chứng từ kiểm tra, giám sát. Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập thành 02 bản, 01 bản lưu giữ hồ sơ tín dụng, 01 bản gửi cho khách hàng vay. Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập từng lần khi thu lãi tiền vay và giảm trừ số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất hoặc lập theo định kỳ hàng tháng phù hợp với thời hạn gửi báo cáo hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với hộ nông dân vay vốn, thì lập giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất vào tháng cuối của mỗi quý trong thời hạn hỗ trợ lãi suất.
i) Gửi giấy đăng ký kế hoạch và báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo các mẫu tại Phụ lục Thông tư này:
- Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất hàng quý theo mẫu 02 Phụ lục Thông tư này và gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng đầu quý.
- Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất hàng tháng theo các mẫu 03, 04 Phụ lục Thông tư này và gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng liền kề với tháng báo cáo, đảm bảo chính xác và đúng thời hạn.
k) Theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất để phục vụ cho việc kiểm toán nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; mở các tài khoản hoặc áp dụng hệ thống quản lý thích hợp để hạch toán, thống kê riêng các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất.
l) Quản lý và lưu giữ hồ sơ các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng và của pháp luật liên quan.
Điều 5. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Hàng tháng, chuyển tối đa 90% số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất theo báo cáo của ngân hàng thương mại, công ty tài chính. Việc chuyển số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất còn lại hàng năm, được thực hiện sau khi nhận được báo cáo quyết toán về hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan khác tiến hành việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất trong trường hợp cần thiết.
3. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất:
a) Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xử lý các vấn đề về cơ chế hỗ trợ lãi suất; nhận giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất và các báo cáo về tình hình hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính; thông báo số tiền hỗ trợ lãi suất chuyển cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính; hướng dẫn quyết toán số tiền hỗ trợ lãi suất; xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Vụ Tài chính – Kế toán: Xử lý các vấn đề về hạch toán kế toán liên quan đến cơ chế hỗ trợ lãi suất (chứng từ gốc để hạch toán, chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất…).
c) Sở Giao dịch: Thực hiện việc hạch toán, chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính theo thông báo của Vụ Chính sách tiền tệ và quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
d) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Thực hiện việc thanh tra, giám sát và xử lý đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính và khách hàng vay có vi phạm quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất.
đ) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện việc kiểm tra, giám sát và thanh tra theo thẩm quyền tình hình thực hiện quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất và báo cáo, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý các vấn đề phát sinh.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại và công ty tài chính khách hàng vay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: | THỐNG ĐỐC |
VỀ CÁC MẪU BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CÔNG TY TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
1. Mẫu 01: Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010.
2. Mẫu 02: Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010.
3. Mẫu 03: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010 theo Quyết định số 2072/QĐ-TTg và Thông tư số 27/2009/TT-NHNN phân theo ngành, lĩnh vực kinh tế và đối tượng khách hàng vay.
4. Mẫu 04: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn trong năm 2010 theo Quyết định số 2072/QĐ-TTg và Thông tư số 27/2009/TT-NHNN phân theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN TRONG NĂM 2010
Kính gửi: …………………………………………………….....................................
(tên ngân hàng thương mại, công ty tài chính cho vay)
Tên khách hàng vay: .........................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điện thoại: ................................................ Fax: ................... Email:..................................
Tên đại diện tổ chức (đối với khách hàng là tổ chức): .......................................................
Chức vụ: ............................................................................................................................
Căn cứ các quy định tại Quyết định số 2072/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 27/2009/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2009, chúng tôi đề nghị ngân hàng thương mại/công ty tài chính hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh theo các hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của pháp luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích của đối tượng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu vi phạm hợp đồng tín dụng.
| ………, ngày….tháng…..năm….. |
Hướng dẫn:
- Khách hàng vay chỉ gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay 01 lần khi phát sinh khoản vay đầu tiên tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính nơi cho vay trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.
- Khách hàng vay là tổ chức, thì đại diện tổ chức ký tên và đóng dấu; khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình, thì ký và ghi rõ họ tên.
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Chính sách tiền tệ)
Ngân hàng: .........................................................................................................................
Đại diện pháp nhân: .......................................................... Chức vụ:..................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Điện thoại:................................................. Fax: ...................................................................
Tài khoản tiền gửi VND số: .......................... tại: .................................................................
Đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý…. năm…. theo quy định tại Quyết định số 2072/QĐ-TTg và Thông tư số 27/2009/TT-NHNN như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Ngành, lĩnh vực kinh tế | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số tiền hỗ trợ lãi suất |
1. Tổng số Trong đó: |
|
|
- Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp |
|
|
- Ngành thủy sản |
|
|
- Ngành công nghiệp chế biến |
|
|
- Hoạt động khoa học và công nghệ |
|
|
- Hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, muối |
|
|
2. Tỷ lệ % dư nợ cho vay trung, dài hạn được hỗ trợ lãi suất trong năm 2010 so với tổng dư nợ của ngân hàng thương mại/công ty tài chính |
|
|
| ………, ngày….tháng…..năm….. |
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu | Trong tháng báo cáo | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay lũy kế từ ngày 01/01/2010 đến cuối tháng báo cáo | |||
Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
I. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
- Nông nghiệp và lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
- Thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
- Công nghiệp chế biến |
|
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
- Hoạt động thu mua và kinh doanh các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, muối |
|
|
|
|
|
|
|
II. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay |
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
+ Công ty nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
- Hợp tác xã và tổ hợp tác |
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức khác |
|
|
|
|
|
|
|
- Hộ gia đình và cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
Kế toán trưởng | Trưởng Kiểm tra/ | ……, ngày….tháng…..năm….. |
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Báo cáo này ngân hàng thương mại, công ty tài chính gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước – 49 Lý Thái Tổ - Hà Nội (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và chi nhánh ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế quy định tại Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 143TCTK/PPCD ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
- Công ty nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật đầu tư.
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ hợp tác, tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất phát sinh mới trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng và phương pháp tính quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (6): Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo; không tính trùng theo số lượt món vay và nếu 01 khách hàng có nhiều khoản thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Hội sở chính của ngân hàng thương mại, công ty tài chính phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132; đối với chi nhánh ngân hàng thương mại phản ánh về Hội sở chính của ngân hàng thương mại để xử lý thống nhất trong toàn hệ thống.
TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH
Đơn vị: đồng
Tên tỉnh, thành phố | Trong tháng báo cáo | Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Số lượng khách hàng vay còn dư nợ hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo | Tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay lũy kế từ ngày 01/01/2010 đến cuối tháng báo cáo | |||
Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất | Doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất | Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng | Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh An Giang |
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỉnh Bắc Cạn |
|
|
|
|
|
|
|
……… |
|
|
|
|
|
|
|
……… |
|
|
|
|
|
|
|
63. Tỉnh Yên Bái |
|
|
|
|
|
|
|
Kế toán trưởng | Trưởng Kiểm tra/ | ……, ngày….tháng…..năm….. |
Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).
- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất phát sinh mới trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng và phương pháp tính quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.
- Cột (6): Số lượng khách hàng vay còn dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất đến thời điểm cuối tháng báo cáo; không tính trùng theo số lượt món vay và nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ cho vay lớn nhất.
- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
- Thời gian gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.
- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Hội sở chính của ngân hàng thương mại, công ty tài chính phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132; đối với chi nhánh ngân hàng thương mại phản ánh về Hội sở chính của ngân hàng thương mại để xử lý thống nhất trong toàn hệ thống.
THE STATE BANK OF VIETNAM | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
No. 27/2009/TT-NHNN | Hanoi, December 31,2009 |
CIRCULAR
DETAILING THE INTEREST RATE SUPPORT FOR ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS BORROWING MEDIUM- AND LONG-TERM BANK LOANS IN 2010 FOR INVESTMENT IN PRODUCTION AND BUSINESS DEVELOPMENT
THE STATE BANK OF VIETNAM
Pursuant to the Government's Resolution No. 54/NQ-CP of November 11, 2009, on the Government's October 2009 regular meeting;Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 2072/QD-TTg of December 11, 2009, on the interest rate support for Vietnam-dong medium-and long-term bank loans borrowed by organizations and individuals;Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 443/QD-TTg of April 4, 2009, on the interest rate support for organizations and individuals borrowing medium- and long-term bank loans for investment in production and business development;The State Bank of Vietnam details the interest rate support for organizations and individuals borrowing medium- and long-term bank loans in 2010 for investment in production and business development (below referred to as interest rate support) as follows:
Article 1. Purposes of interest rate support
In 2010, the State will provide interest rate supports for organizations and individuals borrowing Vietnam-dong medium- and long-term loans according to the method defined in Decision No. 443/QD-TTg of April 4, 2009, in order to support economic growth recovery, economic restructuring and stabilization of the macro economy.
Article 2. Subjects and scope of application
1. Credit institutions providing loans to organizations and individuals, including:
a/ State commercial banks, joint-stock commercial banks, joint-venture banks, Vietnam-based branches of foreign banks, wholly foreign-owned banks and the Central People's Credit Fund (below collectively referred to as commercial banks).
b/ Finance companies (except specialized finance companies operating in the domain of consumer credit and credit card under law) which properly observe regulations of the State Bank of Vietnam on safety ratios in operations of credit institutions and appropriation and use of provisions for credit risks in banking operations and have a proportion of bad debts to the total outstanding loans of below 5%.
2. Borrowers eligible for interest rate support, including organizations and individuals that borrow loans from commercial banks or finance companies to invest in production and business development in the country under Article 1 of the State Bank Governor's Decision No. 127/2005/QD-NHNN of February 3, 2005, amending and supplementing a number of articles of the Regulation on the provision of loans by credit institutions to customers, issued together with Decision No. 1627/2001/QD-NHNN of December 31, 2001.
3. Loans eligible for interest rate support are Vietnam-dong medium- and long-term loans granted for investment in production and business development under credit contracts signed before or after January 1, 2010, but actually disbursed (in lump sum or installments) in the period from January 1, 2010, to December 31. 2010, and inventoried under the Regulation on statistical reports applicable to units under the State Bank of Vietnam and credit institutions issued together with the State Bank Governor's Decision No. 477/2004/QD-NHNN of April 28, 2004, and Decision No. 143 TCTK/PPCD of December 22, 1993, of the General Director of the General Statistics Office of Vietnam, promulgating the system of grade-II, grade-Ill and grade-IV economic branches and the list of national economic branches, including:
a/ Agriculture and forestry;
b/ Fisheries;
c/ Processing industries;
d/ Scientific and technological activities;
e/ Purchase of and trading in farm produce, forest and fisheries products and salt.
Article 3. Principles on interest rate support, loan term and level and method of interest rate support
1. Interest rate support will be provided on the principle that commercial banks and finance companies shall provide long- and medium-term loans for investment in production and business development according to the ordinary lending mechanism and provide interest rate support in strict accordance with the Prime Minister's regulations and the State Bank of Vietnam's guidance.
2. The maximum term of loans eligible for interest rate support is 24 months, counting from the date of provision, for loans under credit contracts signed before or after January 1, 2010, but actually disbursed in the period from January 1, 2010, to December 31, 2010. Interest rate support will be provided from January 1, 2010, to December 31,2012. Loans eligible for interest rate support which are overdue or extended or have a term of over 24 months are not entitled to interest rate support in the overdue or extension period or the period exceeding 24 months.
3. The interest rate support level for borrowers is 2%/year, calculated on the actual loan amount and term.
4. In case a customer that borrows Vietnam-dong medium- or long-term loans eligible for interest rate support has a Vietnam-dong or foreign-currency account credit balance and valuable papers (below collectively referred to as deposit account credit balance); or loans are pledged or guaranteed with Vietnam-dong or foreign-currency valuable papers, savings books or other monetary forms (below collectively to as valuable papers), interest rate support will be provided as follows:
a/ In case the borrower has deposit account credit balance at the lending commercial bank or finance company and other credit institutions, when signing the credit contract, the commercial bank or finance company shall calculate the whole amount of deposit account credit balance as the borrower's own capital and exclude this amount from the loan amount to be provided. The borrower shall report to the commercial bank or finance company on his/her Vietnam-dong or foreign-currency deposit account credit balance and valuable papers at other credit institutions and take responsibility for the lawfulness and accuracy of his/her report. The borrower's Vietnam-dong or foreign-currency deposit account credit balance is on demand and time deposits; time savings, demand savings and other savings, excluding special-use capital deposit account credit balance, collaterals and frozen deposits as prescribed by law.
b/ In case a loan is pledged with valuable papers, when signing the credit contract, the commercial bank or finance company shall calculate the whole value of valuable papers as the borrower's own capital and exclude this amount from the loan amount to be provided.
c/ In case a loan is guaranteed with valuable papers, the commercial bank or finance company shall provide interest rate support for the difference between the outstanding loan amount and the value of the borrower's valuable papers at the time of signing the credit contract.
d/ Deposit account credit balance and valuable papers in foreign currencies will be converted into Vietnam dong at the buying foreign-currency rate set out by the commercial bank or finance company at the time of determining deposit account credit balance and the value of valuable papers.
5. The method of interest rate support is that when collecting loan interests, commercial banks shall subtract the amount of interest rate support from the payable interest amount of borrowers. The State Bank of Vietnam shall transfer the interest rate support already provided on the basis of reports on interest rate support amounts of commercial banks and finance companies.
Article 4. Procedures and responsibilities of borrowers, commercial banks and finance companies for providing interest rate support
1. Borrowers having loans eligible for interest rate support shall:
a/ In the period from January 1 to December 31.2010, when borrowing loans for the first time at a commercial bank or finance company, send a written request for interest rate support, made according to form 01 provided in the Appendix to this Circular - not printed herein, to the lending commercial bank or finance company.
b/ Use loans for proper purposes as stated in the credit contracts. If using loans for improper purposes, they will not be provided with interest rate supports and shall refund the granted amount of interest rate support to commercial banks or finance companies and be handled under law.
c/ Comply with regulations of commercial banks and finance companies on the procedures for loan borrowing, interest rate support and reporting.
d/ Account according to law the amount of loan interests in strict accordance with the interest amount payable to commercial banks or finance companies after receiving interest rate support.
e/ Request commercial banks or finance companies to provide interest rate support under the Prime Minister's regulations and the State Bank of Vietnam's guidance.
f/ Provide sufficient and truthful information and documents to commercial banks or finance companies to prove the use purposes of loans eligible for interest rate support and take responsibility before law for the accuracy of such information and documents.
2. Commercial banks and finance companies shall:
a/ Provide interest rate support to borrowers under the Prime Minister's regulations and the State Bank of Vietnam's guidance; refrain from refusing to provide interest rate support for eligible loans; make periodical reports to the State Bank of Vietnam for inspection and supervision of the interest rate support.
b/ Based on use purposes of loans eligible for interest rate support, include in credit contracts contents related to the interest rate support in accordance with law; refuse illegal requests for interest rate support.
c/ Chairmen of the boards of directors or directors general (directors) of commercial banks and finance companies shall take responsibility and be handled according to law for cases of illegal provision of interest rate support. Violations of commercial banks and finance companies shall be taken into account upon annual ranking, consideration of charter capital supplementation and grant of licenses for extension of operation networks of commercial banks.
d/ Apply the ordinary lending mechanism and interest rates to loans eligible for interest rate support in accordance with the Regulation on provision of loans by credit institutions to customers, issued together with Decision No. 1627/2001/QD-NHNN and other relevant legal documents.
e/ Conduct inspection before, during and after providing loans and collaborate with one another in inspecting and appraising loans so as to ensure the lawful provision of interest rate support. If detecting that borrowers use loans for improper purposes, recover interest rate support amounts already provided. If unable to recover these amounts, report the problem to competent state agencies for handling or initiation of lawsuits against borrowers' breaches of credit contracts.
f/ Provide guidance to borrowers so as to ensure the convenient and safe provision of loans to eligible borrowers.
g/ When collecting loan interests from borrowers, subtract the interest amount eligible for interest rate support from the payable loan interest amount of borrowers in accordance with law. By December 31, 2012, if loan interests are not yet due, commercial banks and finance companies shall calculate interest amounts to be payable by borrowers and subtract the interest amounts eligible for interest rate support from the payable interest amounts. The calculation and collection of loan interests must comply with law. Commercial banks and finance companies shall account and monitor loan interest amounts eligible for interest rate support as follows:
- Account the whole amount of loan interests as income under current financial regulations: The amount of loan interests eligible for interest rate support transferred from the State Bank of Vietnam shall be accounted in a separate account under the State Bank of Vietnam's guidance on accounting interest rate support amounts in 2010.
- Make statements (or build a database) for monitoring in detail loans eligible for interest rate support (borrowers, loan amounts, loan term and lending interest rates, interest rate support amounts) which shall be sent to borrowers, used for internal supervision, statistics and audit, reported to the State Bank of Vietnam and serve the inspection and supervision by competent state agencies.
h/ Issue certificates of interest rate support which bear the certification of borrower and lending commercial bank or finance company (through their signatures and seals) for use as documents for inspection and supervision. A certificate of interest rate support will be made in 2 copies, one enclosed with the credit records and the other sent to the borrower. Certificates of interest rate support shall be made upon each collection of loan interests and subtraction of loan interest amounts eligible for interest rate support or on a monthly basis in conformity with the time limit for sending reports on interest rate support to the State Bank of Vietnam. For peasant households, certificates of provision of interest rate support will be made in the last month of each quarter in the duration of interest rate support.
i/ Send written registration of plans on interest rate support and reports on interest rate support amounts to the State Bank of Vietnam as follows:
- The registrations of quarterly plans on interest rate support shall be made on a quarterly basis according to form 02 provided in the Appendix to this Circular (not printed herein) and sent no later than the 10th of the first month of the subsequent quarter.
- Monthly reports on interest rate support will be made according to forms No. 03 and 04 provided in the Appendix to this Circular (not printed herein) and sent no later than the 10"' of the month following the reporting month.
j/ Promptly and accurately monitor and make statistics on loans eligible for interest rate support in service of internal audit, reporting to the State Bank of Vietnam and inspection and supervision by competent state agencies; open accounts or apply appropriate management systems to separately account loans eligible for interest rate support.
k/ Manage and keep dossiers of loans eligible for interest rate support under Article 55 of the Law on Credit Institutions and relevant laws.
Article 5. Responsibilities of the State Bank of Vietnam
1. Monthly, to transfer up to 90% of loan interest amounts for which interest rate supports have been provided as reported by commercial banks and finance companies. To transfer the remaining amounts after receiving finalization reports on interest rate support from commercial banks and finance companies.
2. To assume the prime responsibility for, and collaborate with the Ministry of Finance and relevant ministries and branches in, inspecting and supervising the implementation of the law on interest rate support in case of necessity.
3. Responsibilities of units under the State Bank of Vietnam in assisting the State Bank Governor in performing interest rate support tasks:
a/ The Monetary Policy Department shall collaborate with units under the State Bank of Vietnam in settling matters related to the interest rate support mechanism; receive registrations of plans and reports on interest rate support from commercial banks and finance companies; notify interest rate support amounts already transferred to commercial banks and finance companies; guide the finalization of interest rate support amounts; and make reports to the Prime Minister.
b/ The Finance-Accounting Department shall settle book-keeping matters related to the interest rate support mechanism (original documents for accounting and transfer of interest rate support amounts).
c/ Transaction Bureaus shall account and transfer interest rate support amounts to commercial banks and finance companies under the notices of the Monetary Policy Department and decisions of the State Bank Governor.
d/ The Banking Inspection and Supervision Agency shall inspect, supervise and handle commercial banks, finance companies and borrowers that violate regulations on interest rate support.
e/ Provincial-level branches of the State Bank of Vietnam shall examine, supervise and inspect the implementation of the law on interest rate support according to their competence and report and propose the State Bank Governor and chairpersons of provincial-level People's Committees to settle arising matters.
Article 6. Organization of implementation
1. This Circular takes effect on the date of its signing.
2. The Chief of the Office, the director of the Monetary Policy Department, heads of units under the State Bank, directors of provincial-level branches of the State Bank, chairmen of boards of directors and directors general (directors) of commercial banks and financial companies, and borrowers shall implement this Circular. -
| GOVERNOR OF THE STALE BANK |
APPENDIX
REGARDING FORMS APPLICABLE TO BORROWERS AND COMMERCIAL BANKS, FINANCE COMPANIES(Issued in conjunction with the Circular No.27/2009/TT-NHNN dated 31 December 2009 of the Governor of the State Bank)
1. Form 01: Application for interest rate support to medium, long term loans in 2010.
2. Form 02: Registration for plan of interest rate support to medium, long term loans in 2010.
3. Form 03: Report on the implementation of interest rate support to medium, long term loans in 2010 under the Decision No. 2072/QD-TTg and the Circular No. 27/2009/TT-NHNN classified by economic industry, sector and borrower.
4. Form 04: Report on the implementation of interest rate support to medium, long term loans in 2010 under the Decision No. 2072/QD-TTg and the Circular No. 27/2009/TT-NHNN classified by 63 provinces, cities under the central Government’s management.
FORM 01
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAMIndependence – Freedom – Happiness-----------------------
APPLICATION FOR INTEREST RATE SUPPORT TO MEDIUM AND LONG TERM LOANS IN 2010
To: ……………………………………………………..(name of the lending commercial bank, finance company)
Name of borrower:
Address:
.............………………………………………………………………………………………….
Tel No.: ........ Fax No.: Email:
Name of representative for the organization (if borrower is an organization)
Position:
Pursuant to provisions in the Decision No. 2072/QD-TTg dated 11 December 2009 of the Prime Minister on giving interest rate support to organizations, individuals that borrow medium, long term loans from banks to make investments for production- business development and guidance of the State Bank of Vietnam at the Circular No. 27/2009/TT-NHNN dated 31 December 2009, we would like to ask your commercial bank/finance company for giving interest rate support to our medium, long term loans to make new investments for development of production – business under credit contracts to be disbursed within the time from 01 January to 31 December 2010.
We do undertake to comply with provisions of applicable laws on lending, giving interest rate support and commitments made in the credit contracts; to use loan funds for the right purpose, right subjects to be entitled to the interest rate support; to immediately refund the amount of interest rate support if loan funds are not used for the right purpose as subject of interest rate support as stated in the credit contracts; to take responsibility to the law if violating credit contract.
| ................., day.....month.......year… |
Instructions:
- Borrower shall send Application for interest rate support for only one time upon arising the first loan at the very lending commercial bank, finance company within the period from 01 January to 31 December 2010.
- For borrower being organization, its representative shall sign and seal the Application; for borrower being individual and household, he shall sign and clearly state full name.
FORM 02
NAME OF COMMERCIAL BANK/FINANCE COMPANY |
|
REGISTRATION FOR PLAN OF LOAN INTEREST RATE SUPPORT TO MEDIUM AND LONG TERM LOANS IN 2010 UNDER THE DECISION NO.2072/QD-TTG AND CIRCULAR NO.27/2009/TT-NHNN
Quarter ..... year…
To: The State Bank of Vietnam(Monetary Policy Department)
Bank:
Legal representative: Position:
Address:
Tel No. Fax No.
VND account number: opened at
Would like to register the plan of interest rate support for borrowers in quarter ...of the year .......in accordance with provisions in the Decision No. 2072/QD-TTg and the Circular No.27/2009/TT-NHNN as follows:
Unit: VND billion
Economic industry, sector | Loan outstanding entitled to interest rate support | Amount of interest rate support | |
1. Total Of which: |
|
| |
- Agriculture and forestry industry |
|
| |
- Aquaculture industry |
|
| |
- Processing industry |
|
| |
- Scientific and technological activities |
|
| |
- Purchase and trading in agricultural, forest and aquatic products, salt. |
|
| |
2. Percentage of medium, long term loan outstanding entitled to interest rate support over total loans outstanding of commercial bank/finance company |
|
| |
| ........, date......... |
FORM 03
NAME OF COMMERCIAL BANK/FINANCE COMPANY
REPORT ON THE IMPLEMENTATION OF INTEREST RATE SUPPORT TO MEDIUM, LONG TERM LOANS UNDER PROVISIONS OF THE DECISION NO. 2072/QD-TTG AND THE CIRCULAR NO. 27/2009/TT-NHNN CLASSIFIED BY ECONOMIC INDUSTRY, SECTOR AND BORROWER
MONTH… YEAR….
Unit: dong
Norm | In reporting month | In reporting month | In reporting month | In reporting month | Loan outstanding entitled to interest rate support up to the end of the reporting month | Number of borrowers with loan outstanding entitled to interest rate support up to the end of the reporting month | Total amount of loan interests already used for interest rate support to borrowers accumulated from 01/01/2010 to the end of the reporting month | |||
| Number of borrowers entitled to interest rate support | Turnover of loans entitled to interest rate support | Amount of loan interests payable to be calculated under the interest rate stated in the credit contract | Amount of loan interests already used for interest rate support to borrowers |
|
|
|
|
|
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
|
|
I. Total of loans entitled to interest rate support by economic industry, sector |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Agriculture and forestry industry |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Aquaculture industry |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Processing industry |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Scientific and technological activities |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Purchase and trading in agricultural, forest and aquatic products, salt. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Total of loans entitled to interest rate support classified by borrower |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Enterprise |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ State-owned enterprise |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Non-state enterprise |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cooperatives |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Other organizations |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Household and individual |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chief Accountant | Head of Internal Inspection/Audit Division | ........., date...... |
Instructions on synthesizing and sending report:
- This report shall be sent by commercial banks, finance companies to the State Bank of Vietnam at the following address: Monetary Policy Department – State Bank of Vietnam – 49 Ly Thai To Street – Hanoi (email: [email protected]; fax: 04-38246953/38240132) and be sent by commercial banks’ branches to State Bank Branches in provinces, cities under the Central Government’s management.
- To classify loans which are entitled to interest rate support by economic industry, sector as stipulated in the Decision No. 477/2004/QD-NHNN dated 28/4/2004 of the Governor of the State Bank and Decision No.143TCKT/PPCD dated 22/12/1993 issued by the Director of the General Statistic Office.
- State-owned enterprises and non-state enterprises which are established and operate under the provisions of the Law on Enterprises in 2005 and Law on Investment.
- Column (1): Number of borrowers entitled to the interest rate support shall be number of enterprises, cooperatives, other organizations, households and individuals entitled to the interest rate support arising in the reporting month (do not count identically the times of loan items); if one borrower has various loans of different industries, such borrower shall be classified into the industry with the highest loan outstanding.
- Column (3): Amount of loan interests payable to be calculated under the interest rate stated in the credit contract and calculation method shall be under provisions in the Decision No. 652/2001/QD-NHNN dated 17/5/2001 of the State Bank’s Governor.
- Column (4): Amount of loan interests already used for giving interest rate support to borrowers shall be synthesized according to the data stated on the Confirmation of interest rate support; total amount of loan interest already used for giving interest rate support must be equal to the amount of interest rate support which has been accounted and deducted for the borrower.
- Column (6): Number of borrowers with loan outstanding entitled to interest rate support up to the end of the reporting month; not to count identically the times of the loan items and if one borrower has various loans of different industries, such borrower shall be classified into the industry with the highest loan outstanding.
- Reporting deadline: On the 10th, at the latest, of the month consecutively following the reporting month.
- Please to clearly state full name and telephone number of person in charge of answering details of the report upon request of the State Bank.
- Any query that may arise during the implementation process should be promptly reported in writing or via the telephone number 04-38246955/38259158; fax number: 04-38246953/ 38240132; for branches of commercial banks, they shall reflect to the Head Office of the commercial bank for unified settlement in the entire system.
FORM 04
NAME OF COMMERCIAL BANK/FINANCE COMPANY
REPORT ON THE IMPLEMENTATION OF INTEREST RATE SUPPORT TO MEDIUM, LONG TERM LOANS UNDER PROVISIONS OF THE DECISION NO. 2072/QD-TTG AND THE CIRCULAR NO. 27/2009/TT-NHNN CLASSIFIED BY 63 PROVINCES, CITIES UNDER THE CENTRAL GOVERNMENT’S MANAGEMENT
MONTH… YEAR….
Unit: dong
Norm | In reporting month | In reporting month | In reporting month | In reporting month | Loan outstanding entitled to interest rate support up to the end of the reporting month | Number of borrowers with loan outstanding entitled to interest rate support up to the end of the reporting month | Total amount of loan interests already used for interest rate support to borrowers accumulated from 01/01/2010 to the end of the reporting month | ||||||
| Number of borrowers entitled to interest rate support | Turnover of loans entitled to interest rate support | Amount of loan interests payable to be calculated under the interest rate stated in the credit contract | Amount of loan interests already used for interest rate support to borrowers |
|
|
|
|
|
|
| ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
|
|
| ||
Total |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
Of which: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
1. An Giang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
2. Ba Ria – Vung Tau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
3. Bac Can |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
63. Yen Bai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
Chief Accountant | Head of Internal Inspection/ Audit Division | ........., date...... |
Instructions on synthesizing and sending report:
- To classify loans entitled to the interest rate support by 63 provinces, cities under the central Government’s management (classified under the alphabet order).
- Column (1): Number of borrowers entitled to the interest rate support shall be number of borrowers entitled to the interest rate support arising in the reporting month (do not count identically the times of loan items); if one borrower has various loans of different industries, such borrower shall be classified into the industry with the highest loan outstanding.
- Column (3): Amount of loan interests payable to be calculated under the interest rate stated in the credit contract shall be calculated under provisions in the Decision No. 652/2001/QD-NHNN dated 17/5/2001 of the State Bank’s Governor.
- Column (4): Amount of loan interests already used for giving interest rate support to borrowers shall be synthesized according to the data stated on the Confirmation of interest rate support; total amount of loan interest already used for giving interest rate support must be equal to the amount of interest rate support which has been accounted and deducted for the borrower.
- Column (6): Number of borrowers with loan outstanding entitled to interest rate support up to the end of the reporting month; not to count identically the times of the loan items and if one borrower has various loans of different industries, such borrower shall be classified into the industry with the highest loan outstanding.
- Reporting deadline: On the 10th, at the latest, of the month consecutively following the reporting month.
- Please to clearly state full name and telephone number of person in charge of answering details of the report upon request of the State Bank.
- Any query that may arise during the implementation process should be promptly reported in writing or via the telephone number 04-38246955/38259158; fax number: 04-38246953/ 38240132; for branches of commercial banks, they shall reflect to the Head Office of the commercial bank for unified settlement in the entire system.
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 27/2009/TT-NHNN |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan | Ngân hàng Nhà nước |
| Ngày ban hành | 31/12/2009 |
| Người ký | Nguyễn Văn Giàu |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2009 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật