Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 4139/QĐ-BYT |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 02/11/2011 |
| Người ký | Nguyễn Thị Xuyên |
| Ngày hiệu lực | 02/11/2011 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 4139/QĐ-BYT |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 02/11/2011 |
| Người ký | Nguyễn Thị Xuyên |
| Ngày hiệu lực | 02/11/2011 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4139/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2011 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS và Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS” ban hành kèm theo Quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế (sau đây gọi là Quyết định 3003) như sau:
1. Sửa đổi Phần A, mục III, khoản 1, điểm 1.1 về “Chỉ định điều trị dự phòng Cotrimoxazole” như sau:
- Sửa đổi tiêu chuẩn “Người nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng 1, 2 với CD4 < 200 TB/mm3” thành:
- “Người nhiễm HIV có số lượng tế bào TCD4 ≤ 350 tế bào/mm3 không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng”.
- Các nội dung khác của điểm này giữ nguyên như trong Quyết định 3003.
2. Sửa đổi Phần A, mục VI, khoản 2 về “Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV” như sau:
Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV:
- Người nhiễm HIV có số lượng tế bào TCD4 ≤ 350 tế bào/mm3 không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng hoặc
- Người nhiễm HIV ở giai đoạn lâm sàng 3, 4, không phụ thuộc số lượng tế bào TCD4.
3. Sửa đổi phần A, mục VI, khoản 4 về “Các phác đồ điều trị ARV bậc một”như sau:
4.1. Phác đồ chính:
TDF + 3TC + EFV hoặc TDF + 3TC + NVP
Chỉ định: Sử dụng một trong hai phác đồ này cho tất cả các người bệnh bắt đầu điều trị ARV.
Đối với phác đồ TDF + 3TC + EFV: thuốc 3TC được sử dụng với liều 300mg 1 lần/ngày.
4.2. Phác đồ thay thế
AZT + 3TC + EFV hoặc AZT + 3TC + NVP
Chỉ định: Sử dụng một trong hai phác đồ này khi người bệnh có chống chỉ định với TDF.
4. Sửa đổi phần A, mục VI, khoản 8, điểm 8.3.1 về “Lựa chọn phác đồ bậc 2” như sau:
Phác đồ bậc 1 | Phác đồ bậc 2 | ||
TDF + 3TC + NVP/EFV | AZT + 3TC | + | LPV/r hoặc ATV/r |
AZT + 3TC + NVP/EFV | TDF + 3TC |
| |
- Các nội dung khác của điểm này giữ nguyên như trong Quyết định 3003.
5. Sửa đổi, bổ sung phần A, mục VI, điểm 9.2.1 về “Điều trị ARV cho người bệnh đồng nhiễm HIV với viêm gan B” như sau:
- Phác đồ điều trị ARV cho người bệnh đồng nhiễm HIV với viêm gan B:
TDF + 3TC + EFV
- Các nội dung khác của điểm này giữ nguyên như trong Quyết định 3003.
6. Sửa đổi phần A, mục VII, khoản 1, điểm 1.1.1 về “Chỉ định điều trị ARV cho phụ nữ mang thai (PNMT)” như sau:
Tiêu chuẩn chỉ định điều trị ARV cho PNMT nhiễm HIV như tiêu chuẩn chỉ định điều trị ARV cho người lớn nhiễm HIV được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
7. Sửa đổi phần A, mục VII, khoản 2, điểm 2.1 về “Các đối tượng cần điều trị dự phòng lây truyền mẹ con bằng ARV” như sau:
- Sửa đổi nội dung “Phụ nữ mang thai nhiễm HIV chưa đủ tiêu chuẩn điều trị ARV (giai đoạn lâm sàng 1-2 và CD4 > 250 tế bào/mm3, giai đoạn lâm sàng 3 và CD4 > 350 tế bào/mm3)” thành “Phụ nữ mang thai nhiễm HIV chưa đủ tiêu chuẩn điều trị ARV (giai đoạn lâm sàng 1-2 và TCD4 > 350 tế bào/mm3)”.
- Các nội dung khác của điểm này giữ nguyên như trong Quyết định 3003.
8. Sửa đổi phần A, mục VII, khoản 2, điểm 2.2 về “Các phác đồ ARV cho mẹ và con trong PLTMC” như sau:
- Sửa đổi điểm 2.2.1 về “Phác đồ ưu tiên AZT + liều đơn NVP” như sau:
Bảng 22: Phác đồ dự phòng lây truyền mẹ - con bằng AZT + liều đơn NVP
Mẹ | Khi mang thai | AZT 300 mg x 2 lần/ngày, uống hàng ngày từ tuần thai thứ 14 hoặc ngay khi phát hiện nhiễm HIV sau tuần thai thứ 14 cho đến khi chuyển dạ. |
Khi chuyển dạ | NVP 200 mg + AZT 600 mg + 3TC 150 mg Sau đó 12 giờ một lần AZT 300mg + 3TC 150mg cho đến khi đẻ | |
Sau đẻ | AZT 300mg + 3TC 150mg ngày 2 lần trong 7 ngày. | |
Con | Ngay sau khi sinh | NVP liều đơn 6mg, uống một lần ngay sau khi sinh + AZT 4mg/kg uống ngày 2 lần |
Sau sinh | Tiếp tục AZT 4mg/kg uống 2 lần một ngày trong 4 tuần |
- Bổ sung phác đồ: AZT + 3TC + LPV/r:
+ Mẹ: Uống hàng ngày từ tuần thai thứ 14 hoặc ngay khi phát hiện nhiễm HIV sau tuần thai thứ 14 cho đến khi sinh con. Nếu người mẹ không cho con bú sữa mẹ thì dừng uống, nếu người mẹ cho con bú sữa mẹ tiếp tục uống hàng ngày cho đến khi sau cai sữa một tuần.
Liều lượng: AZT 300mg/lần x 2 lần/ngày
3TC 150 mg/lần x 2 lần/ngày
LPV/r 400/100 mg/lần x 2 lần/ngày
+ Con: AZT 4mg/kg uống 2 lần một ngày trong 4 tuần.
- Các nội dung khác của điểm này giữ nguyên như trong Quyết định 3003.
9. Sửa đổi phần B, mục III, khoản 1, điểm b về “Chỉ định điều trị dự phòng tiên phát” như sau:
Bảng 4: Chỉ định dự phòng bằng cotrimoxazole cho trẻ phơi nhiễm và trẻ nhiễm HIV
Trẻ em phơi nhiễm HIV | Trẻ em khẳng định nhiễm HIV | ||
Dưới 24 tháng tuổi | Từ 24 đến dưới 60 tháng tuổi | Từ 60 tháng tuổi trở lên | |
- Chỉ định dự phòng cotrimoxazole cho trẻ từ tuần tuổi thứ 4-6 sau khi sinh và duy trì đến khi loại trừ nhiễm HIV. - Nếu xác định nhiễm HIV, xem cột bên | Chỉ định điều trị dự phòng cho tất cả trẻ nhiễm | - Giai đoạn lâm sàng 2, 3 và 4 không phụ thuộc vào tế bào TCD4 Hoặc - % TCD4 < 25% hoặc số lượng TCD4 ≤ 750 tế bào/mm3 không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng | - Có xét nghiệm TCD4: +) Giai đoạn lâm sàng 3, 4 không phụ thuộc số lượng tế bào TCD4 +) TCD4 ≤ 350 tế bào/mm3 không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng - Không có xét nghiệm TCD4: Giai đoạn lâm sàng 2, 3, 4 |
10. Sửa đổi phần B, mục VI, khoản 2 về “Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV” cho trẻ em như sau:
Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị bằng ARV ở trẻ em dựa vào tình trạng chẩn đoán nhiễm HIV, lứa tuổi, giai đoạn lâm sàng và giai đoạn miễn dịch của trẻ.
2.1. Trẻ có chẩn đoán xác định nhiễm HIV:
- Trẻ dưới 24 tháng tuổi: điều trị ARV ngay, không phụ thuộc vào giai đoạn lâm sàng và số lượng tế bào TCD4.
- Trẻ từ 24 tháng tuổi đến dưới 60 tháng tuổi: điều trị ARV khi:
+) Trẻ có % tế bào TCD4 ≤ 25% hoặc số lượng tế bào TCD4 ≤ 750mm3 không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng.
+) Hoặc trẻ ở giai đoạn lâm sàng 3, 4, không phụ thuộc số lượng tế bào TCD4.
- Trẻ từ 60 tháng tuổi trở lên: chỉ định điều trị ARV tương tự như người lớn nhiễm HIV theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
2.2. Trẻ dưới 18 tháng tuổi có kết quả chẩn đoán PCR lần 1 dương tính: tiến hành điều trị ARV cho trẻ đồng thời tiếp tục thực hiện xét nghiệm PCR lần 2. Dừng điều trị ARV nếu trẻ có kết quả chẩn đoán khẳng định nhiễm HIV âm tính.
2.3. Trẻ dưới 18 tháng tuổi chưa có chẩn đoán xác định nhiễm HIV: thực hiện điều trị ARV khi trẻ được chẩn đoán lâm sàng bệnh HIV/AIDS nặng.
11. Sửa đổi phần B, mục VI, khoản 4 về “Các phác đồ điều trị bậc 1” như sau:
4.1. Đối với trẻ dưới 24 tháng tuổi đã từng tiếp xúc với NVP hoặc EFV do mẹ điều trị ARV hoặc sử dụng ARV để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con:
AZT + 3TC + LPV/r
4.2. Đối với trẻ dưới 24 tháng tuổi không có hoặc không rõ tiền sử tiếp xúc với NVP hoặc EFV do mẹ điều trị ARV hoặc sử dụng ARV để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con:
AZT + 3TC + NVP
4.3. Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi:
AZT/d4T + 3TC + NVP
4.4. Đối với trẻ trên 36 tháng tuổi:
AZT + 3TC + NVP/EFV
Trong trường hợp không sử dụng được AZT thay bằng ABC. Nếu có chống chỉ định với ABC dùng d4T.
4.5. Trường hợp trẻ > 12 tuổi và bị viêm gan B:
TDF + 3TC + EFV/NVP
12. Sửa đổi phần B, mục VI, khoản 8, điểm 8.3 về “Lựa chọn phác đồ bậc 2” như sau:
Bảng 10: Cách thay phác đồ ARV bậc 1 sang phác đồ bậc 2
Cách thay phác đồ | |
Phác đồ bậc 1 đang điều trị | Phác đồ bậc 2 thay thế |
AZT/d4T + 3TC + NVP/EFV | ABC + 3TC/ddI + LPV/r |
ABC + 3TC + NVP/EFV | AZT + 3TC/ddI + LPV/r |
AZT/d4T + 3TC + ABC | ddI + EFV/NVP + LPV/r |
13. Bổ sung phần B, mục VI, khoản 9 về “Điều trị ARV ở trẻ mắc lao” như sau:
9.3. Sử dụng các phác đồ sau:
9.3.1. Đối với trẻ ≤ 36 tháng tuổi mắc lao:
AZT + 3TC + NVP hoặc AZT + 3TC + ABC
9.3.2. Đối với trẻ trên 36 tháng tuổi mắc lao:
AZT + 3TC + EFV hoặc AZT + 3TC + ABC
Chỉ định dự phòng lao bằng INH cho trẻ nhiễm HIV khi:
- Trẻ ≥ 12 tháng tuổi: không có bằng chứng của lao tiến triển dựa vào sàng lọc lâm sàng và không tiếp xúc với người bệnh lao.
- Trẻ < 12 tháng tuổi: trẻ có tiếp xúc với người bị bệnh lao và được loại trừ lao tiến triển. Nếu trẻ < 12 tháng tuổi không có lao tiến triển và không tiếp xúc với người bệnh lao thì không nên điều trị dự phòng lao.
- Liều lượng: 10mg/kg/ngày (tối đa 300 mg/ngày).
- Thời gian dự phòng: 6 tháng
- Bổ sung vitamin B6 25 mg/ngày khi điều trị dự phòng bằng INH.
Điều 2.Các nội dung khác về chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV không được đề cập trong Quyết định này vẫn được giữ nguyên như trong Quyết định số 3003.
Điều 3.Quyết định này áp dụng cho tất cả các cơ sở y tế thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh cho người nhiễm HIV.
Điều 4.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 5.Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
MINISTRY OF HEALTH | SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
No: 4139/QD-BYT | Hanoi, November 2nd, 2011 |
DECISION
ON THE MODIFICATION AND SUPPLEMENT OF CONTENTS IN “GUIDELINE ON HIV/AIDS DIAGNOSIS AND TREATMENT” PROMULGATED AT THE DECISION No. 3003/QĐ-BYT DATED ON AUGUST 19, 2009 BY MINISTER OF HEALTH
MINISTER OF HEALTH
Pursuant to the Government Decree No. 188/2007/ND-CP dated December 27, 2007 assigning roles, responsibilities, authorities and organizational structures for the Ministry of Health;
At the proposal of the Director General of Vietnam Administration for HIV/AIDS Control (VAAC), Director of Department of Management of Examination and Treatment,
DECIDES:
Article 1: Modify and supplement (add) some contents in “Guideline on HIV/AIDS diagnosis and treatment” promulgated at the decision No. 3003/QĐ-BYT dated on August 19, 2009 by Minister of Health (hereafter referred as Decision 3003) as follows:
1. Modify Part A, section III, item 1, point 1.1 on “Indication of Co-trimoxazole prophylaxis” as follows:
- Change the criterion “HIV-infected persons with clinical stage 1, 2 and CD4 count < 200 cells/mm3” to:
- “HIV infected persons with CD4 count ≤ 350 cells/mm3 regardless to clinical stages”
- Other contents of this point are remained the same as in Decision 3003.
2. Modify Part A, section VI, item 2 on “Criteria for initiation of ARV” as follows:
Criteria for initiation of ARV:
- HIV infected persons with CD4 count ≤ 350 cells/mm3 regardless to clinical stages or
- HIV infected persons with clinical stage 3, 4 regardless to CD4 count.
3. Modify Part A, section VI, item 4 on “ First-line ARV regimens” as follows:
4.1. Prioritized regimens:
TDF + 3TC + EFV or TDF + 3TC + NVP
Indication: Use only either one of these two regimens for all patients starting ART.
For the regimen TDF + 3TC + EFV: 3TC is used with dose of 300mg once daily.
4.2. Alternative regimens:
AZT + 3TC + EFV or AZT + 3TC + NVP
Indication: Use either one of these two regimens if there is contraindication of TDF.
4. Modify Part A, section VI, item 8, point 8.3.1 on “ Selection of 2nd line regimen” as follows:
1st line regimen | 2nd line regimen | 2nd line regimen | 2nd line regimen | ||
TDF + 3TC + NVP/EFV | AZT + 3TC | + | LPV/r or ATV |
|
|
AZT + 3TC + NVP/EFV | TDF + 3TC |
|
|
|
|
- Other contents of this point are remained the same as in Decision 3003.
5. Modify, supplement Part A, section VI, point 9.2.1 on “Choice of ARV regimen for HIV/HBV co-infected patients” as follows:
- Regimen for HIV/HBV co-infected patients
TDF + 3TC + EFV
- Other contents of this point are remained the same as in Decision 3003.
6. Modify Part A, section VII, item 1, point 1.1.1 on “Criteria for ART initiation in pregnant women” as follows:
Criteria for initiating ART in HIV-infected pregnant women are similar to that for non-pregnant HIV positive adults regulated at item 2 Article 1 of this Decision.
7. Modify Part A, section VII, item 2, point 2.1 on “ Who needs ARV prophylaxis for PMTCT” as follows:
Change the content “HIV-infected women not eligible for ART (women in clinical stage 1-2 with CD4 count > 250cells/mm3, women in clinical stage 3-4 with CD4 count >350cells/mm3)” to “HIV-infected women not eligible for ART (women in clinical stage 1-2 with CD4 count > 350cells/mm3)”
Other contents of this point are remained the same as in Decision 3003.
8. Modify Part A, section VII, item 2, point 2.2 on “ARV regimens for the mother and the infant in PMTCT” as follows:
- Modify point 2.2.1 on “Prioritized regimen AZT + single dose NVP” as follows:
Mother | Antepartum | AZT 300mg twice a day, daily from week 14 of pregnancy or right after HIV infection is detected after week 14 until beginning labor. |
| Intrapartum | NVP 200mg + AZT 600mg + 3TC 150mg. Then every 12 hours, AZT 300mg + 3TC 150mg until delivery. |
| Postpartum | AZT 300mg + 3TC 150mg twice a day in 7 days |
Infant | Immediately after birth | Single dose NVP 6 mg, once right after birth + AZT 4mg/kg twice a day. |
| Postnatal | Continue with AZT 4mg/kg twice a day in 4 weeks |
- Modify the regimen: AZT + 3TC + LPV/r:
+ Mother: daily from week 14 of pregnancy or right after HIV infection is detected after week 14 until beginning labor. If the mother does not breastfeed then stop taking pills; if the mother breastfeeds then continue taking pills until after 1 week of weaning.
Dose: AZT 300mg twice a day
3TC 150mg twice a day
LPV/r 400/100 mg twice a day
+ Infant: AZT 4mg/kg twice a day in 4 weeks.
- Other contents of this point are remained the same as in Decision 3003.
9. Modify Part B, section III, item 1, point b on “Indication of prophylaxis for OIs” as follows:
Table 4: Indications of prophylaxis with co-trimoxazole for HIV exposed and infected children
HIV exposed children | HIV confirmatively infected children | HIV confirmatively infected children | HIV confirmatively infected children | ||
| < 24 months of age | 24 months – 60 months of age | > 60 months of age |
|
|
- CTX prophylaxis is indicated for baby, starting at 4-6 weeks of age and continues until exclusion of HIV infection.
- If HIV infection is confirmed, see the next columns | Prophylaxis is indicated for all infected children | - Clinical stage 2, 3, and 4 regardless of TCD4 count. Or - % TCD4 < 25% or TCD4 count ≤ cells/mm3 regardless of clinical stage. | - Test for TCD4 count: + Clinical stage 3, 4 regardless of TCD4 count. + TCD4 ≤ 350 cells/mm3 regardless of clinical stage. - No test for TCD4: Clinical stage 2, 3, 4 |
|
|
10. Modify Part B, section VI, item 2 on “Criteria for initiating ART” for children as follows:
Criteria for initiating ART for children base on diagnostic status of HIV infection, age, clinical and immunological stage of children.
2.1. Children with confirmed HIV infection:
- Children < 24 months: ARV should be provided immediately regardless of clinical stage and TCD4 count.
- Children at 24 – 60 months of age: ARV is provided if:
+ Percentage of TCD4 ≤ 25% or TCD4 count ≤ 750 cells/mm3 regardless of clinical stage.
+ Or children in clinical stage 3, 4 regardless of TCD4 count.
- Children > 60 months: indicated with ARV therapy as for HIV infected adults regulated at item 2 Article 1 of this Decision.
2.2. Children under 18 months of age with first-time positive PCR result: provide ARV therapy and then perform PCR test for the second time. Stop ART if the diagnostic result is HIV negative.
2.3. Children under 18 months of age who have not got HIV test result: provide ARV when the child is diagnosed with severe HIV/AIDS clinical stage.
11. Modify Part B, section VI, item 4 on “First-line ARV regimens” as follows:
4.1. For children < 24 months of age who have exposed to NVP or EFV due to the mother has been provided ARV or the children were provided ARV prophylaxis for PMTCT.
AZT + 3TC + LPV/r
4.2. For children < 24 months of age who have not exposed or uncertain to confirm history of exposure to NVP or EFV due to the mother has been provided ARV or they were provided ARV prophylaxis for PMTCT.
AZT + 3TC + NVP
4.3. For the children at 24 – 36 months of age:
AZT/d4T + 3TC + NVP
4.4. For children > 36 months of age
AZT + 3TC + NVP/EFV
In case of intolerance to AZT change to ABC. If there is contraindication of ABC, use d4T.
4.5. For children > 12 years of age and HBV infected:
TDF + 3TC + EFV/NVP
12. Modify Part B, section VI, item 8, point 8.3 on “Choice of second line regimen” as follows:
Table 10: Switching from 1st line regimens to 2nd line regimen
Choice of switching regimens | Choice of switching regimens | |
1st line regimens currently provided | Substituted 2nd line regimens |
|
AZT/d4T + 3TC + NVP/EFV | ABC + 3TC/ddI + LPV/r |
|
ABC + 3TC + NVP/EFV | AZT + 3TC/ddI + LPV/r |
|
AZT/d4T + 3TC + ABC | ddI + EFV/NVP + LPV/r |
|
13. Modify Part B, section VI, item 9 on “ART for children with TB” as follows:
9.3. Use these regimens:
9.3.1. For children ≤ 36 months of age with TB:
AZT + 3TC + NVP or AZT + 3TC + ABC
9.3.2. For children > 36 months of age with TB:
AZT + 3TC + EFV or AZT + 3TC + ABC
Indication of TB prophylaxis with INH for HIV-infected children when:
- Children ≥ 12 months of age: no evidence of progressive TB based on clinical screening and no exposure to TB patients.
- Children < 12 months of age: exposed to TB patients and excluded from progressive TB. If children < 12 months of age are not diagnosed progressive TB and have never exposed to TB patients, TB prophylaxis should not be provided.
- Dose: 10mg/kg/day (maximum 300mg/day).
- Prophylaxis duration: 6 months.
- Supplement with Vitamin B6 25mg/day when providing TB prophylaxis with INH.
Article 2: Other contents on HIV diagnoses and treatments not mentioned in this Decision will be remained unchanged as in Decision No. 3003.
Article 3: This Decision will be applied in all HIV/AIDS care and treatment clinics.
Article 4: This Decision became effective as from the signed and promulgated date.
Article 5: Mr. (Mrs.): Chief of Secretariat, Chief Inspector, Heads of Departments of Ministry of Health, and Directors of Provincial Departments of Health are responsible for implementing this Decision.
| P.O MINISTER OF HEALTH |
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 4139/QĐ-BYT |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Bộ Y tế |
| Ngày ban hành | 02/11/2011 |
| Người ký | Nguyễn Thị Xuyên |
| Ngày hiệu lực | 02/11/2011 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật