Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu01/2006/TT-BCN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Công nghiệp
Ngày ban hành11/04/2006
Người kýNguyễn Xuân Thuý
Ngày hiệu lực 01/05/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Xuất nhập khẩu

Thông tư 01/2006/TT-BCN hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu01/2006/TT-BCN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Công nghiệp
Ngày ban hành11/04/2006
Người kýNguyễn Xuân Thuý
Ngày hiệu lực 01/05/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2006/TT-BCN

Hà Nội, ngày 11 tháng 4  năm 2006

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT ĐỘC VÀ SẢN PHẨM CÓ HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI, TIỀN CHẤT MA TUÝ, HOÁ CHẤT THEO TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học;
Căn cứ Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về An toàn hoá chất;
Căn cứ Luật Phòng, Chống ma tuý và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khÝ hoá học; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 1 thuộc Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học trong những trường hợp đặc biệt cho mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc bảo vệ, thực hiện theo quy định Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước và Quyết định số 05/2006/QĐ-BCN ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp.

2. Hàng hoá là hoá chất độc, hoá chất độc hại, sản phẩm có hoá chất độc hại quá cảnh, tạm nhập tái xuất thực hiện theo các quy định của Bộ Thương mại.

3.Việc đảm bảo an toàn cho xuÊt khÈu, nhËp khẩu hoá chất Bảng thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp thực hiện theo quy định Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về An toàn hoá chất.

4. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu khai báo khi xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý và sử dụng hoá chất nhập khẩu theo đúng mục đích nhập khẩu và theo các quy định có liên quan; nếu có các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất để phục vụ trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu và kinh doanh theo nhu cầu sử dụng và khả năng kinh doanh (trừ các loại hoá chất là tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp trong Phụ lục số 1).

 Việc xuất khẩu, nhập khẩu những hoá chất là tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp thuộc Phụ lục số 1 thực hiện theo Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000; Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp đã ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 và số 04/2004/QĐ-BCN ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Bộ Công nghiệp và các quy định tại Thông tư này.

2. Xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 2 và hoá chất Bảng 3 thuộc Phụ lục số 2 thực hiện theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học và các quy định tại Thông tư này.

3.Thương nhân nhập khẩu hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại thuộc danh mục nhập khẩu có điều kiện trong Phụ lục số 3 để kinh doanh, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong kinh doanh hoá chất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Khi nhập khẩu hoá chất ghi trong Phụ lục số 4 của Thông tư này, thương nhân phải kê khai đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng để cơ quan Hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp có nghi vấn về khai sai lệch tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật, Cơ quan Hải quan quyết định trưng cầu giám định, thông quan theo quy định hiện hành. Việc nhập khẩu những hoá chất phục vụ trực tiếp cho sản xuất có tiêu chuẩn thấp hơn quy định tại Phụ lục này phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Công nghiệp.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2006. Các quy định trước đây về h­íng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc; hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý; hoá chất nhập khẩu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Công nghiệp để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ
các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c),
- Bộ trưởng (để b/c), các TT. Bộ CN
 - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
- Cơ quan thuộc Chính phủ,
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Tòa án nhân dân tối cao,
- Cơ quan TW của các đoàn thể,
- Công báo,
- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp,
- Các Tập đoàn, các Tổng công ty 91,
các Vụ, Cục, Thanh tra, VP, DN thuộc Bộ
- Lưu: VT, CLH, PHụ CấP


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Thuý

 

BỘ CÔNG NGHIỆP              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC

Tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01 /2006/TT-BCN ngày 11  tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

STT

Tên chất

Công thức phân tử

1

Acetic anhydride

(CH3CO)2O

2

Acetone

CH3COCH3

3

Anthranilic acid

NH2C6H4COOH

4

Diethyl ether

(C2H5)2O

5

Hydrochloric acid

HCl

6

Methyl ethyl  ketone

C4H8O

7

Phenylacetic acid

C8H8O2

8

Piperidine

C5H11N

9

Potassium permanganate

KMnO4

10

Sulphuric acid

H2SO4

11

Toluene

C6H5CH3

12

Methylamine

CH3NH2

13

Nitroethane

CH3CH2NO2

14

Tartaric acid

HO2CCH(OH)CH(OH)CO2H

15

Formic acid

HCOOH

16

Formamide

HCONH2

17

Ethylene diacetate

CH3CO2CH2CH2O2CCH3

18

Diethylamine

(C2H5)2NH

19

Benzyl cyanide

C6H5CH2CN

20

Benzaldehyde

C6H5CHO

21

Ammonium formate

HCO2NH4

22

Acetic acid

CH3COOH

 

BỘ CÔNG NGHIỆP          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2006/TT-BCN ngày  11  tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

Hoá chất Bảng 2(thuộc Công ước Cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học)

 

STT

Tên hoá chất

Số đăng ký CAS

Mã

HS

A

Hoá chất độc

 

 

1

Amiton: O, O‑Diethyl S‑[2‑(diethylamino)ethyl]phosphorothiolate                                                             và các muối  alkyl hoá hoặc proton hoá tương ứng

 

78‑53‑5

2930.90

2

PFIB:  1,1,3,3,3‑Pentafluoro‑2‑(trifluoromethyl)‑1‑propene   

382‑21‑8

 

2903.30

3

BZ:  3‑ Quinuclidinyl benzilate (*)                 

6581-06-2

2933.90

B

Các tiền chất

 

 

4

Các hoá chất ngoại trừ các hoá chất đã được liệt kê tại Bảng 1 chứa 1 nguyên tử phốt pho liên kết với một nhóm methyl, ethyl hoặc propyl (nocmal hoặc iso) chứ không phải là các nguyên tử các bon khác

Ví dụ.   Methylphosphonyl dichloride   

             Dimethyl methylphosphonate       

Ngoại trừ:  O‑ethyl S‑phenyl  ethylphosphonothiolothionate                                       

 

 

 

676-97-1

756‑79‑6

 944‑22‑9

 

 

 

 

 

 

2931.00

 

5

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) phosphoramidic dihalides

 

2929.90

6

Dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) N,N‑dialkyl

            (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr)‑phosphoramidates

 

 

2929.90

7

Arsenic trichloride                                   

7784‑34‑1

2812.10

8

2,2‑diphenyl‑2‑hydroxyacetic acid                      

76-93-7

2918.19

9

Quinuclidin‑3‑ol                          

1619‑34‑7

2933.39

10

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) aminoethyl‑2‑chloride

            và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

2921.19

11

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr hoặc i‑Pr) aminoethane‑2‑ol

            và các muối  proton hoá tương ứng

            Ngoại trừ:         N,N‑dimethylaminoethanol                       

                              và các muối proton hoá tương ứng

                                       N,N‑diethylaminoethanol              

                                và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

108‑01‑0

 

100‑37‑8

 

2922.19

12

N,N‑dialkyl (Me, Et, n‑Pr or i‑Pr) aminoethane‑2‑thiols

            và các muối  proton hoá tương ứng

 

 

2930.90

13

Thiodiglycol:  Bis(2‑hydroxyethyl)sulfide             

111‑48‑8

2930.90

14

Pinacolyl alcohol:  3,3‑Dimethylbutan‑2‑ol      

464‑07‑3

2905.14

 

Hoá chất Bảng 3 (thuộc Công ước Cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học)

STT

Tên hoá chất

Số đăng ký CAS

Mã

HS

A

Hoá chất độc

 

 

1

Phosgene:  Carbonyl dichloride                         

75‑44‑5

2812.10

2

Cyanogen chloride                             

506‑77‑4

2851.00

3

Hydrogen cyanide                                          

74‑90‑8

2811.19

4

Chloropicrin:  Trichloronitromethane                    

76‑06‑2

2904.90

B

Các tiền chất

 

 

5

Phosphorus oxychloride                             

10025‑87‑3

2812.10

6

Phosphorus trichloride       

           

7719‑12‑2

 

2812.10

7

Phosphorus pentachloride                           

10026‑13‑8

2812.10

8

Trimethyl phosphite                       

121‑45‑9

 

2920.90

9

Triethyl phosphite                                       

122‑52‑1

2920.90

10

Dimethyl phosphite                                       

868‑85‑9

2921.19

11

Diethyl phosphite                                   

762‑04‑9

2920.90

12

Sulfur monochloride                               

10025‑67‑9

2812.10

13

Sulfur dichloride                             

10545‑99‑0

2812.10

14

Thionyl chloride                             

7719‑09‑7

2812.10

15

Ethyldiethanolamine

139‑87‑7

2922.19

16

Methyldiethanolamine

105‑59‑9

2922.19

17

Triethanolamine

102‑71‑6

2922.13

 

BỘ CÔNG NGHIỆP          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 3

DANH MỤC

Hoá chất độc hại và sản phẩm hoá chất độc hại

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01 /2006/TT-BCNNgày 11  tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

STT

Tên hoá chất

Công thức

hoá học

1

Acetonitril

CH3CN

2

Acid pechloric

HClO4

3

Acrolein

CH2=CHCHO

4

Arsenua hydro

AsH3

5

Aldehyd acetic

CH3CHO

6

Amiang nguyên liệu

 

7

Amoniac; Hydroxit amôn

NH3; NH4OH

8

Anhydrid arsenic (arsen trioxid và arsen pentoxid)

As2O3, As2O5

9

Anilin

C6H5NH2

10

Antimoan

Sb

11

Acid nitric

HNO3

12

Acid phosphoric

H3PO4

13

Acid picric

C6H3O7N3

14

Barium và hợp chất dễ tan của barium

Ba; hợp chất dễ tan

15

Barium oxid chứa 10% SiO2 tự do

BaO

16

Benzen

C6H6

17

Benzidin

C12H12N2

18

Bichromat kali

K2Cr2O7

19

Brom

Br

20

Bromoform

CHBr3

21

Bromo - methan

CH3Br

22

Các muèi  gèc xyanua (CN), trừ Cyanogen chloride

 

23

Calcium chlorid

CaCl2

24

Carbon tetrachlorid

CCl4

25

Cadmi và hợp chất của cadmi

 

26

Carbon oxid

CO

27

Chì và hợp chất vô cơ của chì

 

28

Chloroform

CHCl3

29

Chlor

Cl2

30

Chlorobenzen

C6H5Cl

31

1- Chloronaphthalene

C10H7Cl

32

0-[2-chloro-1-(2,5-dichlorophenyl)-vinyl]-0-0- diethyl phosphorothioat

 

33

Chlorid thuỷ ngân

HgCl 2

34

Chloropren

C4H5Cl

35

Chlorid đồng I vµ ®ång II

CuCl ; CuCl2

36

Dichlorobenzen

C6H4Cl2

37

Dioxit carbon

CO2

38

Dimethylamin

(CH3)2NH

39

N,N - dimethylformamid

HCON(CH3)2

40

Dinitrobenzen

C6H4(NO2)2

41

Dinitrochlorbenzen

C6H3(NO2)2Cl

42

Dinitrotoluen

CH3C6H3(NO2)2

43

Dioxid chlor

ClO2

44

Ethylen oxid

(CH2)2O

45

Ethyl chloride

C2H5Cl

46

Ethylen glycol

CH2OH-CH2OH

47

Ethyl mercuric phosphat

 

47

Fluorosilicat kim loại tan và không tan

 

49

Fluorin hydrid

HF

50

Formaldehyd

HCHO

51

Furfurol

C4H3OCHO

52

Hỗn hợp tetra và pentan aphtalin bậc cao

 

53

Hydrazin và dẫn suất của chúng

H2NNH2

54

Isopropalin

C15H23N3O4

55

Isopropylnitrat

C3H7NO3

56

Oxid sắt lẫn fluo và hợp chất mangan

FeO, Fe2O3

57

Metaldehyd

(CH3CHO)n

58

Methyl alcohol

CH3OH

59

Muối của acid fluorhydric

 

60

n - Hexan

C6H14

61

n-Butanol

C4H9OH

62

Nicotin

C10H14N2

63

Nitrobenzen

C6H5NO2

64

2-Nitro-1-hydroxybenzen-4-arsonic acid

 

65

Nitơ dioxid

NO2

66

Nitrotoluen

CH3C6H4NO2

67

Nitrid kim loại

 

68

 Oxid nickel

NiO

69

Oxit crom

CrO3

70

Oxynitrogen (NOx)

N2O, NO, NO2, N2O3, N2O5

71

Ozon

O3

72

Paranitrophenyl

C6H4(NO2)2

73

PCB (Polychlorin hoá biphenyl) và các hợp chất chứa PCB

 

74

Parathion

(C2H5O)2PSO-C6H4NO2

75

Phenol

C6H5OH

76

Phosphor

P

77

Phosphin

PH3

78

Phosphor kim loại

 

79

Pyridin

C5H5N

80

Selen và hợp chất của chúng

Se

81

Sulfur carbon

SC2

82

Sulfur chì

PbS

83

Sulfur hydro

H2S

84

Talium

Tl

85

Tetranitromethan

C(NO2)4

86

Tetrachloroheptan

C7H12Cl4

87

Tetraethyl thiuram disulfid

(C2H5)4N2S4

88

Tetraethyl chì

Pb(C2H5)4

89

Thuỷ ngân

Hg

90

Hợp chất thủy ngân

 

91

Trichlorobenzen

C6H3Cl3

92

Trichloroethylen

CHCl -CCl2

93

Trinitrobenzen

C6H3(NO2)3

94

Hợp chất trinitro

 

95

Xylen

C6H4(CH3)2

 

BỘ CÔNG NGHIỆP          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ 4

DANH MỤC
VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HOÁ CHẤT NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2006/TT-BCN ngày 11 tháng 4  năm 2006 của Bộ Công nghiệp)

STT

 

Tên chất

Tiêu chuẩn

chất lượng,

Hàm lượng (%)

Tiêu chuẩn

kỹ thuật

1

Natri hydroxyt (dạng lỏng)

(NaOH)

TCVN 3793-83

NaOH

NaCl

 

> 31%

0.004% Max

2

Acid clohydric

(HCl)

TCVN 1556-86 & 52-99

HCl

Fe

Cl2 tự do

SO4

As

 

> 32%

< 0,01%

< 0,015%

< 0,03%

0,0001% Max

3

Acid sulfuric kỹ thuật

(H2SO4)

TCVN 5719-92

H2SO4

Fe

Hàm lượng cặn sau nung

 

> 97%

0,010 Max

0,020 Max

4

2807.00.00

Acid sulfuric tinh khiết

(H2SO4)

TCVN 138-64

H2SO4

Cl+

NH4

 

> 97,2%

0,00002% Max

0,0002% Max

5

Acid phosphoric kỹ thuật

(H3PO4)

TCN 101-1997

H3PO4

Fe

As

 

> 85%

0,002% Max

0,008% Max

6

Phèn đơn từ hydroxyt nhôm

64 TCN 45-88

Fe2O3

Acid tự do

 

0,015% Max

0,1% Max

 

Từ khóa:01/2006/TT-BCNThông tư 01/2006/TT-BCNThông tư số 01/2006/TT-BCNThông tư 01/2006/TT-BCN của Bộ Công nghiệpThông tư số 01/2006/TT-BCN của Bộ Công nghiệpThông tư 01 2006 TT BCN của Bộ Công nghiệp

MINISTRY OF INDUSTRY
--------

OF
- Freedom – Happiness
---------------

No.: 01/2006/TT-BCN

, April 11, 2006

CIRCULAR

GUIDING MANAGEMENT OF EXPORT AND IMPORT OF TOXIC CHEMICALS AND PRODUCTS WITH TOXIC CHEMICALS, PRE-SUBSTANCE OF DRUGS AND CHEMICALS ACCORDING TO TECHNICAL STANDARDS SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY

Pursuant to the Decree No.55/2003/ND-CP of May 28, 2003 of the Government regulating functions, duties, powers and organizational structure of Ministry of Industry;

Pursuant to the Decree No.12/2006/ND-CP dated January 23, 2006 of the Government detailing the implementation of the Commercial Law regarding international purchase and sale of goods and activities of purchase and sale agents, processing and transit of goods with foreign parties;

Pursuant to the Decree No.100/2005/ND-CP dated August 03, 2005 of the Government on implementation of the Convention on prohibition of the development of production, storage, use and destruction of chemical weapons;

Pursuant to the Decree No.68/2005/ND-CP of May 20, 2005 of the Government on Chemical Safety;

Pursuant to the Law on Prevention and Fighting against Drugs and its guiding documents;

The Ministry of Industry guides the management of export and import of chemicals of Table 1 under the Convention on the Prohibition of development of production, storage, use and destruction of chemical weapons; toxic chemicals and products with toxic chemicals, pre-substance of drugs and chemicals imported according to technical standards subject to specialized management of the Ministry of Industry as follows:

I. GENERAL PROVISIONS

1. The export and import of chemicals of Table 1 of the Convention on the Prohibition of development of production, storage, use and destruction of chemical weapons in the special cases for the purpose of research, health, pharmaceutical products or security protection, shall comply with the Decree No.100/2005/ND-CP of August 03, 2005 by the Government on implementation of the Convention and the Decision No.05/2006/QD-BCN dated April 07, 2006 of the Ministry of Industry.

2. Goods that are hazardous chemicals, products with hazardous chemicals in transit, temporarily imported for re-export shall comply with the provisions of the Trade Ministry.

3. The assurance of safety for export, import of chemicals of Table 1 under the Convention on the Prohibition of development of production, storage, use and destruction of chemical weapons; toxic chemicals and products with toxic chemicals, pre-substance of drugs and chemicals imported according to technical standards subject to specialized management of the Ministry of Industry shall comply with the provisions of the Decree No.68/2005/ND-CP of May 20, 2005 by the Government on Safety for chemicals.

4. Exporters, importers are responsible for the accuracy of the data declared upon export, import; management and use of imported chemicals for the right purposes and under the relevant regulations; if committing acts of violations, they will be handled according to law provisions.

II. SPECIFIC PROVISIONS

1. Traders who have certificates of business registration and registration for importer and exporter code at the Customs Departments of provinces and cities directly under the Central Government, are allowed to export and import chemicals for direct service for production, research and business by the needs and the ability to do business (other than chemicals as precursor substances used in industrial sector in Appendix 1).

The export and import of chemicals as precursor substances used in the industrial sector under Appendix 1 shall comply with the Law on Prevention and Anti-Drugs dated December 09, 2000; Management Regulation of Pre-substances used in the industrial sector issued together with the Decision No.134/2003/QD-BCN dated August 25, 2003 and No.04/2004/QD-BCN dated January 07, 2004 of Ministry of Industry and the provisions of this Circular.

2. The export and import of chemicals of Table 2 and chemicals of Table 3 of Appendix 2 shall comply with the Decree No.100/2005/ND-CP dated August 03, 2005 by the Government on implementation of the Convention on prohibition of production development, storage, use and destruction of chemical weapons and the provisions of this Circular.

3. Traders who import hazardous chemicals and products containing toxic chemicals on the list of conditional imports of Appendix 3 to do business, are required to have certificates of eligibility for environmental protection in the chemical business issued by the Departments of Natural Resources and Environment of provinces and cities under central authority under the provisions of the Ministry of Natural Resources and Environment.

4. When importing chemicals listed in Appendix 4 of this Circular, the traders must fully declare the standards of quality and corresponding technical standards for the customs offices to check and compare. Where there are questions on the false standards of quality and technical standards, customs offices decide to request expertise, customs clearance under the current regulations. The import of the chemicals in direct service for production with lower standards prescribed in this Appendix is required to be agreed in writing by the Ministry of Industry.

III. IMPLEMENTATION PROVISIONS

This Circular takes effect from May 01, 2006. The previous regulations on management guidance of export, import of toxic chemicals; toxic chemicals and products containing toxic chemicals, precursor substance of drugs; chemicals imported under the technical standards under the specialized management of the Ministry of Industry contrary to this Circular are hereby annulled.

During the execution, if any difficulties and obstacles arise, the branches, the localities, units report to the Ministry of Industry for timely amending and supplementing accordingly./.

 

FOR MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Thuy

APPENDIX 1

LIST PRE-SUBSTANCES USED IN INDUSTRIAL SECTOR(Issued together with the Circular No.: 01/2006/TT-BCN dated April 11, 2006 of the Ministry of Industry)

No.

Names of chemicals

Molecular formula

1

Acetic anhydride

(CH3CO)2O

2

Acetone

CH3COCH3

3

Anthranilic acid

NH2C6H4COOH

4

Diethyl ether

(C2H5)2O

5

Hydrochloric acid

HCl

6

Methyl ethyl ketone

C4H8O

7

Phenylacetic acid

C8H8O2

8

Piperidine

C5H11N

9

Potassium permanganate

KMnO4

10

Sulphuric acid

H2SO4

11

Toluene

C6H5CH3

12

Methylamine

CH3NH2

13

Nitroethane

CH3CH2NO2

14

Tartaric acid

HO2CCH(OH)CH(OH)CO2H

15

Formic acid

HCOOH

16

Formamide

HCONH2

17

Ethylene diacetate

CH3CO2CH2CH2O2CCH3

18

Diethylamine

(C2H5)2NH

19

Benzyl cyanide

C6H5CH2CN

20

Benzaldehyde

C6H5CHO

21

Ammonium formate

HCO2NH4

22

Acetic acid

CH3COOH

(Issued together with the Circular No.: 01/2006/TT-BCN dated April 11, 2006 of the Ministry of Industry)

No.

Names of chemicals

CAS registration Number

HS code

A

Toxic chemicals

 

 

1

Amiton: O, O Diethyl S [2 (diethylamino) ethyl] phosphorothiolate and corresponding alkylated or protonated salts

78535

2930.90

2

PFIB: 1,1,3,3,3Pentafluoro2(trifluoromethyl)1propene

382218

2903.30

3

BZ: 3 Quinuclidinyl benzilate (*)

6581-06-2

2933.90

B

Pre-substances

 

 

4

Chemicals except for chemicals listed in Table 1 containing a phosphorus atom linked to a group of methyl, ethyl or propyl (nocmal or iso) rather than the other carbon atom
For example. Methylphosphonyl dichloride
              dimethyl methylphosphonate
Exception: O ethyl S-phenyl ethylphosphonothiolothionate

676-97-1

756796

944229

2931.00

5

N,Ndialkyl (Me, Et, nPr or iPr) phosphoramidic dihalides

 

2929.90

6

Dialkyl (Me, Et, nPr or iPr) N, Ndialkyl

(Me, Et, nPr or iPr)phosphoramidates

 

2929.90

7

Arsenic trichloride

7784341

2812.10

8

2,2diphenyl2hydroxyacetic acid

76-93-7

2918.19

9

Quinuclidin3ol

1619347

2933.39

10

N, N dialkyl (Me, Et, n Pr or i Pr) aminoethyl-2- chloride
and corresponding protonated salts

 

2921.19

11

N, N dialkyl (Me, Et, n Pr or i Pr) aminoethane-2-ol
and corresponding protonated salts
Exception: N, N dimethylaminoethanol
and corresponding protonated salts
                                        N, N diethylaminoethanol
and corresponding protonated salts

108010

100378

2922.19

12

N,Ndialkyl (Me, Et, nPr or iPr) aminoethane2thiols

and corresponding protonated salts

 

2930.90

13

Thiodiglycol: Bis(2hydroxyethyl) sulfide

111488

2930.90

14

Pinacolyl alcohol: 3,3Dimethylbutan2ol

464073

2905.14

No.

Names of chemicals

CAS registration Number

HS code

A

Toxic chemicals

 

 

1

Phosgene: Carbonyl dichloride

75445

2812.10

2

Cyanogen chloride

506774

2851.00

3

Hydrogen cyanide

74908

2811.19

4

Chloropicrin: Trichloronitromethane

76062

2904.90

B

Pre-substances

 

 

5

Phosphorus oxychloride

10025873

2812.10

6

Phosphorus trichloride

7719122

2812.10

7

Phosphorus pentachloride

10026138

2812.10

8

Trimethyl phosphite

121459

2920.90

9

Triethyl phosphite

122521

2920.90

10

Dimethyl phosphite

868859

2921.19

11

Diethyl phosphite

762049

2920.90

12

Sulfur monochloride

10025679

2812.10

13

Sulfur dichloride

10545990

2812.10

14

Thionyl chloride

7719097

2812.10

15

Ethyldiethanolamine

139877

2922.19

16

Methyldiethanolamine

105599

2922.19

17

Triethanolamine

102716

2922.13

APPENDIX 3

THE LIST OF TOXIC CHEMICALS AND THEIRS PRODUCTS(Issued together with the Circular No.: 01/2006/TT-BCN dated April 11, 2006 of the Ministry of Industry)

No.

Names of chemicals

Molecular formula

1

Acetonitril

CH3CN

2

Pechloric Acid

HClO4

3

Acrolein

CH2=CHCHO

4

Arsenide hydro

AsH3

5

Aldehydes acetic

CH3CHO

6

Asbestos materials

 

7

Ammonia; ammonium hydroxide

NH3; NH4OH

8

Anhydride arsenic (arsenic trioxid and arsenic pentoxid)

As2O3, As2O5

9

Aniline

C6H5NH2

10

Antimony

Sb

11

Nitric acid

HNO3

12

Phosphoric acid

H3PO4

13

Picric acid

C6H3O7N3

14

Barium and soluble compounds of barium

Ba; Soluble compounds

15

Barium oxide contains 10% SiO2 free

BaO

16

Benzene

C6H6

17

Benzidin

C12H12N2

18

Bichromat potassium

K2Cr2O7

19

Brom

Br

20

Bromoform

CHBr3

21

Bromo - methane Bromo - methan

CH3Br

22

The original sodium cyanide (CN), except for cyanogen chloride

 

23

Calcium chloride

CaCl2

24

Carbon tetrachloride

CCl4

25

Cadmium and its compounds

 

26

carbon oxide

CO

27

Lead and inorganic compounds of lead

 

28

Chloroform

CHCl3

29

Chlor

Cl2

30

Chlorobenzene

C6H5Cl

31

1- Chloronaphthalene

C10H7Cl

32

0-[2-chloro-1-(2,5-dichlorophenyl)-vinyl]-0-0- diethyl phosphorothioate

 

33

Mercury Chloride

HgCl 2

34

Chloroprene

C4H5Cl

35

Copper Chloride I vµ ®ång II

CuCl ; CuCl2

36

Dichlorobenzene

C6H4Cl2

37

Carbon dioxide

CO2

38

Dimethylamin

(CH3)2NH

39

N,N - dimethylformamide

HCON(CH3)2

40

Dinitrobenzene

C6H4(NO2)2

41

Dinitrochlorbenzene

C6H3(NO2)2Cl

42

Dinitrotoluen

CH3C6H3(NO2)2

43

Chlorine dioxide

ClO2

44

Ethylene oxide

(CH2)2O

45

Ethyl chloride

C2H5Cl

46

Ethylene glycol

CH2OH-CH2OH

47

Ethyl mercuric phosphate

 

47

Fluorosilicat soluble and insoluble metal

 

49

Fluorine hydride

HF

50

Formaldehyde

HCHO

51

Furfurol

C4H3OCHO

52

Mixtures of tetra and pentan aphtalin of high level

 

53

Hydrazine and its derivatives

H2NNH2

54

Isopropalin

C15H23N3O4

55

Isopropyl nitrate

C3H7NO3

56

Fluoride mixed iron oxide and compounds of manganese

FeO, Fe2O3

57

Metaldehyde

(CH3CHO)n

58

Methyl alcohol

CH3OH

59

Fluorhydric acid salts

 

60

n - Hexane

C6H14

61

n-Butanol

C4H9OH

62

Nicotine

C10H14N2

63

Nitrobenzene

C6H5NO2

64

2-Nitro-1-hydroxybenzen-4-arsonic acid

 

65

Nitrogen dioxide

NO2

66

Nitrotoluen

CH3C6H4NO2

67

Nitrid metal

 

68

nickel oxide

NiO

69

Chromium oxide

CrO3

70

Oxynitrogen (NOx)

N2O, NO, NO2, N2O3, N2O5

71

Ozone

O3

72

Paranitrophenyl

C6H4(NO2)2

73

PCB (polychlorinated biphenyl) and PCB-containing compounds

 

74

Parathion

(C2H5O)2PSO-C6H4NO2

75

Phenol

C6H5OH

76

Phosphor

P

77

Phosphin

PH3

78

Phosphor metal

 

79

Pyridine

C5H5N

80

Selenium and its compounds

Se

81

Sulfur carbon

SC2

82

Lead sulfide

PbS

83

Hydrogen sulfide

H2S

84

Talium

Tl

85

Tetranitromethane

C(NO2)4

86

Tetrachloroheptane

C7H12Cl4

87

Tetraethyl thiuram disulfide

(C2H5)4N2S4

88

Tetraethyl lead

Pb(C2H5)4

89

Mercury

Hg

90

Mercury compounds

 

91

Trichlorobenzene

C6H3Cl3

92

Trichloroethylene

CHCl -CCl2

93

Trinitrobenzene

C6H3(NO2)3

94

Trinitro compounds

 

95

Xylene

C6H4(CH3)2

APPENDIX 4

No.

Named of chemicals

Standards of quality, content (%)

Technical standards

1

Sodium hydroxide (liquid)
(NaOH)

TCVN 3793-83

NaOH

NaCl

> 31%

0.004% Max

2

hydrochloric acid
(HCl)

TCVN 1556-86 & 52-99

HCl

Fe

Cl2 free

SO4

As

> 32%

< 0.01%

< 0.015%

< 0.03%

0.0001% Max

3

Technical sulfuric acid

(H2SO4)

TCVN 5719-92

H2SO4

Fe

Content of residue after heating

> 97%

0.010 Max

0.020 Max

4

2807.00.00

Pure sulfuric acid (H2SO4)

TCVN 138-64

H2SO4

Cl+

NH4

> 97.2%

0.00002% Max

0.0002% Max

5

Technical phosphoric acid

(H3PO4)

TCN 101-1997

H3PO4

Fe

As

> 85%

0.002% Max

0.008% Max

6

Single alum from aluminum hydroxide

64 TCN 45-88

Fe2O3

Free acid

0.015% Max

0.1% Max

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

  • Thông tư 01/2006/TT-BCN hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành

  • Thông tư 01/2006/TT-BCN hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu01/2006/TT-BCN
                          Loại văn bảnThông tư
                          Cơ quanBộ Công nghiệp
                          Ngày ban hành11/04/2006
                          Người kýNguyễn Xuân Thuý
                          Ngày hiệu lực 01/05/2006
                          Tình trạng Hết hiệu lực

                          Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                Tin liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Bản án liên quan

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi