Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu388/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành28/03/2012
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 28/03/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Xây dựng

Quyết định 388/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Value copied successfully!
Số hiệu388/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành28/03/2012
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 28/03/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 388/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 28 tháng 3 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH, QUY MÔ ĐÔ THỊ LOẠI II ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Xét Tờ trình số88/TTr-UBND ngày 22/3/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Đính kèm Báo cáo số 44/TĐQH-SXD.KTQH ngày 29/12/2011 và Công văn số 92/SXD-TĐQH ngày 07/3/2012 của Sở Xây dựng về việc thẩm định nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:

1. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:

a) Phạm vi: Thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

b) Ranh giới lập quy hoạch:

- Phía Đông giáp xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành;

- Phía Tây giáp xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành và xã Nhị Long, huyện Càng Long;

- Phía Nam giáp xã Lương Hòa và xã Đa Lộc, huyện Châu Thành;

- Phía Bắc giáp sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.

c) Quy mô:

- Diện tích lập quy hoạch: 6.803 ha;

- Phạm vi nghiên cứu: 9.300 ha.

2. Tính chất:

- Thành phố Trà Vinh là thành phố trực thuộc tỉnh; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và quốc phòng; trung tâm kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại của tỉnh Trà Vinh;

- Thành phố Trà Vinh là trung tâm đô thị phát triển bền vững theo trục đô thị vùng duyên hải ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long; phát triển trên mô hình thành phố xanh, hiện đại và bảo tồn bản sắc văn hóa đô thị vùng Nam bộ.

3. Các chỉ tiêu cơ bản:

a) Quy mô dân số:

- Năm 2020: Quy mô dân số dự kiến khoảng 200.000 người; dân số nội thành khoảng 165.000 người;

- Năm 2030: Quy mô dân số dự kiến khoảng 350.000 người; dân số nội thành khoảng 300.000 người.

b) Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2020: Khoảng 6.803,50ha; diện tích đất nội thành khoảng 3.700ha;

- Năm 2030: Khoảng 6.803,50ha; diện tích đất nội thành khoảng 4.100ha.

c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:

* Chỉ tiêu sử dụng đất:

- Đất dân dụng:

+ Năm 2020: 60 - 80m²/người;

+ Năm 2030: 54 - 70m²/người.

- Đất cây xanh:

+ Năm 2020: 10 - 20m²/người;

+ Năm 2030: 10 - 15m²/người.

- Đất công trình dịch vụ công cộng:

+ Năm 2020: 4 - 5m²/người;

+ Năm 2030: 4 - 5m²/người.

* Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị:

- Giao thông:

+ Năm 2020: Chỉ tiêu sử dụng đất giao thông 11 - 13 m²/người; mật độ đường chính: 15 - 20 m²/người;

+ Năm 2030: Chỉ tiêu sử dụng đất giao thông 13 - 15 m²/người; mật độ đường chính: 7 - 15 m²/người.

- Cấp nước:

+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị: 150 lít/người/ngày;

+ Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 25 - 45 m³/ha.

- Cấp điện:

+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đô thị: 750 kWh/người/năm;

+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 kWh/ha.

+ Chỉ tiêu cấp điện cho hoạt động dịch vụ, thương mại khoảng 40 - 45% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt;

- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

+ Tiêu chuẩn thải nước: 70 - 80% tiêu chuẩn cấp nước;

+ Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 - 1,2kg/người/ngày;

4. Các yêu cầu nghiên cứu:

a) Định hướng phát triển đô thị:

- Đảm bảo sự phát triển liên tục của thành phố Trà Vinh với hai hướng dịch vụ và công nghiệp; khai thác hợp lý các điều kiện tự nhiên, các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật,… có tính thực tiễn, thu hút đầu tư của nhân dân, nhà nước và quốc tế;

- Đáp ứng nhu cầu của nhân dân thành phố về sản xuất, làm việc, nghỉ ngơi, giao thông và tạo điều kiện tốt nhất về môi trường cho sự phát triển của thành phố trong tương lai.

b) Cơ cấu tổ chức không gian:

- Phát triển khu du lịch sinh thái phía Bắc;

- Hình thành khu ở theo mô hình nhà ở vườn sinh thái kết hợp với phát triển du lịch sinh thái phía Bắc;

- Khu dân cư đô thị mới được mở rộng phát triển theo hướng Tây và hướng Nam;

- Hai trục chính phát triển đô thị, gồm: Trục đường Hùng Vương theo hướng Đông Tây, trục đường Điện Biên Phủ theo hướng Bắc Nam;

- Cải tạo, mở rộng vị trí trung tâm đô thị hiện hữu; giữ nguyên vị trí Khu trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh;

- Phát triển và nâng cao giá trị dân cư cùng với cảnh quan đô thị dọc sông Long Bình, tạo nên đặc điểm riêng cho đô thị xanh Trà Vinh.

c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Thiết kế và xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại; đáp ứng mục tiêu và quan điểm phát triển của thành phố; đáp ứng nhu cầu sử dụng, mỹ quan, an toàn vệ sinh môi trường;

- Nghiên cứu quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ vùng và giao thông đối nội; nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông hiện hữu; đảm bảo giao thông an toàn, thuận tiện;

- Nghiên cứu quy hoạch nguồn cấp nước sạch đảm bảo nhu cầu phát triển đô thị, không làm ảnh hưởng đến nhu cầu tưới tiêu của nông nghiệp, đảm bảo an toàn các địa tầng của khu vực khác thác nước ngầm. Xác định nhu cầu, vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chủ yếu; đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm;

- Nghiên cứu quy hoạch nguồn cung cấp điện cho thành phố, phù hợp với các giai đoạn phát triển của quy hoạch ngành điện. Xác định công suất, nhu cầu phụ tải, vị trí, quy mô nhà máy, trạm biến áp, các hàng lang tải điện và mạng lưới phân phối điện;

- Đề xuất giải pháp thoát nước thải và vệ sinh môi trường, hạn chế tối thiểu việc gây ô nhiễm môi trường. Xác định vị trí, quy mô các trạm xử lý nước thải, công trình xử lý chất thải rắn; mạng lưới thoát nước, hồ điều hòa;

- Nghiên cứu quy hoạch hệ thông hạ tầng viễn thông;

- Đánh giá tác động môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường;

- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất cơ chế, chính sách quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị; giải pháp thực hiện quy hoạch.

5. Hồ sơ sản phẩm:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng lọai quy hoạch đô thị.

6. Tổ chức thực hiện:

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh;

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng;

- Cấp phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thời gian lập đồ án: 12 tháng (Mười hai tháng), kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh có trách nhiệm tổ chức lập đồ án Quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, quy mô đô thị loại II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh và Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

Từ khóa:388/QĐ-UBNDQuyết định 388/QĐ-UBNDQuyết định số 388/QĐ-UBNDQuyết định 388/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 388/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 388 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu388/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành28/03/2012
                            Người kýNguyễn Văn Phong
                            Ngày hiệu lực 28/03/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi