Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu308/QĐ-BCĐXDNTM
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành17/04/2014
Người kýNguyễn Thanh Hùng
Ngày hiệu lực 17/04/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Xây dựng

Quyết định 308/QĐ-BCĐXDNTM năm 2014 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020

Value copied successfully!
Số hiệu308/QĐ-BCĐXDNTM
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành17/04/2014
Người kýNguyễn Thanh Hùng
Ngày hiệu lực 17/04/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 308/QĐ-BCĐXDNTM

Đồng Tháp, ngày 17 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020

BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 425/QĐ-UBND-HC ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnàyHướng dẫnthựchiệnBộtiêuchívề nôngthônmớitỉnhĐồngThápđếnnăm2020.

Điều2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT/TU;TT/HĐNDtỉnh;
- CTvàPCT/UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KNT nth.

KT.TRƯỞNGBAN
PHÓTRƯỞNGBAN
PHÓCHỦTỊCHUBNDTỈNH




NguyễnThanhHùng

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ VỀ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 308/QĐ-BCĐXDNTM ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh)

A. XÃ NÔNG THÔN MỚI

I. QUY HOẠCH

1. Tiêu chí Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch

1.1. Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu sau

a) Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được công bố rộng rãi tới các ấp;

b) Các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt;

c) Có Quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.2. Phương pháp đánh giá

a) Bảngđiểmchuẩn:

STT

Nội dung đánh giá

Điểm (theo khung)

Điểm (chấm cụ thể)

Ghi chú (Các nội dung chưa đạt)

1

Lập nhiệm vụ quy hoạch

00 – 20

18

 

 

- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch.

 

- Bản vẽ kèm theo.

- Lấy ý kiến.

- Thẩm định, phê duyệt đúng trình tự.

00 – 05

 

00 – 05

00 – 05

00 – 05

04

 

05

05

04

- Còn thiếu phần đánh giá hiện trạng (1).

 



- Hồ sơ lưu trữ chưa đầy đủ (2).

2

Đồánquyhoạch

10–50

46

 

 

- Phù hợp nhiệm vụ quy hoạch.

- Bản vẽ:

+ Đủ thành phần.

+ Đáp ứng yêu cầu nội dung.

 

- Thuyết minh rõ ràng, đáp ứngyêucầunộidung.

- Lấyýkiến.

- Thẩm định, phê duyệtđúngtrìnhtự.

00 – 05

 

00 – 10

00 – 10

 

00 – 10


00–10

00–05

05

 

10

08

 

08


10

05

 

 

 

- Thiếu nội dung về mặt cắt giao thông (3).

- Còn thiếu phần đánh giá
hiệntrạng(4).

3

Ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt

00 – 15

00

- Chưa ký quyết định ban hành,côngbố(5)

4

Công bố, công khai quy hoạch và cung cấp thông tin quy hoạch; nộp hồ sơ lưu trữ

00 – 10

07

 

 

- Công bố, công khai quy hoạch.

- Quy trình, thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch.

- Nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định.

00–03

00–02


00–05

03

00


04

- Chưalậpquytrình, cungcấpthôngtin(6).


- ChưanộphồsơlưutrữvềSởXâydựng(7).

5

Cắmmốcchỉgiới

00–05

00

-Chưathựchiện (8).

 

Tổngđiểm:

00–100

71/100

Theo quy định tổng số điểm phải đạt từ 70/100 điểm trở lên;

Nếu dưới 70/100 điểm, cần thực hiện các hành động khắc phục, tổ chức chấm điểm lại.

*Ghichú:

- Phần nội dung in nghiêng: là ví dụ minh họa, tùy tình hình của địa phương sẽ có điểm cụ thể.

- Đánh giá, nhận xét: Hồ sơ quy hoạch đạt nhưng cần phải rà soát, bổ sung các nội dung chưa đạt, hoặc đạt điểm thấp, cụ thể như sau:

(1),(4):Xétthấynộidungcònthiếukhônglàmảnhhưởnglớnđếnquyhoạchđề xuất,nộidungcònthiếukhôngnhiều.Đềxuấtkhôngthựchiệnbổsung.

(2):Khắcphụcbằngcáchtậphợphồsơcònthiếu,hoànchỉnhhồsơlưutrữ.

(3):Yêucầuđơnvịtưvấnbổsungcácnộidungcònthiếu,đínhkèmhồsơphê duyệt.

(5), (6):Ràsoátlạitrìnhtựthựchiệncôngtácnày,thựchiệnnghiêm.

(7),(8):Khắcphụcngay.

- Kết luận: Hồsơ đạt,để đảmbảo cácnộidungtheo quyđịnh,cần thựchiệncác hànhđộngkhắcphục.

b) Đánh giá tiêu chí: Thực hiện việc xét, đánh giá các nội dung bằng số điểm cụ thể và ghi nhận các nội dung chưa đạt.

- Trường hợp đạt 100 điểm: Tiêu chí đạt tuyệt đối; lập hồ sơ đề nghị phúc tra, công nhận kết quả; cần theo dõi, cập nhật thông tin trong quá trình quản lý, điều hành; báo cáo theo yêu cầu.

- Trường hợp đạt từ 70 - dưới 100 điểm: Tiêu chí đạt yêu cầu; lập hồ sơ đề nghị phúc tra, công nhận kết quả; cần lập kế hoạch, phân công từng bộ phận thực hiện các hành động khắc phục; cập nhật thông tin trong quá trình quản lý, điều hành và chấm điểm khi có điều kiện; báo cáo theo yêu cầu.

- Trường hợp đạt dưới 70 điểm: Tiêu chí chưa đạt; cần lập ngay kế hoạch, phân công từng bộ phận thực hiện các hành động khắc phục; cập nhật thông tin trong quá trình quản lý, điều hành và chấm điểm lại; báo cáo theo yêu cầu.

II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2. Tiêu chí Giao thông

2.1. Xã đạt tiêu chí giao thông khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu

a) Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa (nền 6,5 m, mặt 3,5 m) đạt tỷ lệ 100%;

b) Đường trục ấp, liên ấp được cứng hóa (nền 05 m, mặt 3,5 m) đạt tỷ lệ ≥ 50%;

c) Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa (nền 04 m, mặt 03 m) đạt tỷ lệ 100% (trong đó ≥ 30% cứng hóa);

d) Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện (nền 04 m, mặt 3,0 m) đạt tỷ lệ ≥ 50%.

2.2. Giảithíchtừngữ

a) Cứng hóa là đường được trải nhựa, trải bê tông, lát bằng gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, đá thải, gạch vỡ, gạch xỉ.

b) Các loại đường giao thông nông thôn:

- Đường trục xã là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các ấp;

- Đường trục ấp là đường nối trung tâm ấp đến các cụm dân cư trong ấp;

- Đường ngõ, xóm là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư;

- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản xuất tập trung của ấp, xã.

c) Quy mô đường giao thông nông thôn:

- Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch và thiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4054:2005 và Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 ;

- Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp. Nếu nguồn lực có hạn thì tập trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựng mặt đường nhỏ hơn, khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch;

- Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, nâng cấp tạo các điểm tránh xe thuận lợi dọc tuyến (đồng thời quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi). Nếu mặt đường đảm bảo 80% theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó.

2.3. Phươngphápđánhgiá

a) Bảngđánhgiá:

STT

Nội dung đánh giá

Mức đánh giá

1

Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa (nền 6,5 m, mặt 3,5 m) đạt tỷ lệ 100%

Đạt

2

Đường trục ấp, liên ấp được cứng hóa (nền 05 m, mặt 3,5 m) đạt tỷ lệ ≥ 50%

Đạt

3

Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa (nền 04 m, mặt 03 m) đạt tỷ lệ 100%. Trong đó ≥ 30% cứng hóa

Đạt

4

Đường trụcchínhnộiđồngđượccứnghóa,xecơgiớiđilạithuận tiện(nền04m,mặt3,0m)đạttỷlệ ≥50%

Đạt

b) Đánh giá tiêu chí:

- Nếu đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm điểm đạt, nếu chưa đạt yêu cầu nội dung đánh giá thì chấm không đạt.

- Xã đạt Tiêu chí Giao thông phải đạt 4 nội dung trong Bảng đánh giá.

3. TiêuchíThủylợi

3.1. Xã đạt tiêu chí thủy lợi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu sau

- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh;

- Số km kênh mương do xã quản lý được đảm bảo phục vụ tưới, tiêu, kiên cố hóa cống đập đạt tỷ lệ ≥ 45%.

3.2. Giảithíchtừngữ

- Công trình thủy lợi bao gồm: Đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, sông, kênh, rạch, công trình trên sông, kênh, rạch, đê bao và bờ bao các loại thuộc địa bàn xã và do Ủy ban nhân dân xã quản lý.

- Hệ thống công trình thủy lợi tính trong tiêu chí bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau trên địa bàn xã và do Ủy ban nhân dân xã quản lý.

- Hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh phải bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên bảo đảm phát huy trên 80% năng lực thiết kế;

+ Phục vụ sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản; Tạo nguồn để cơ bản đáp ứng yêu cầu nước cho sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn;

+ Có tổ chức (Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác) quản lý khai thác và bảo vệ công trình, đảm bảo kênh mương, cống, kè, đập, bờ bao được vận hành có hiệu quả bền vững, phục vụ cho sản xuất, dân sinh, được đa số người dân hưởng lợi đồng thuận.

- Kiên cố hóa cống đập là gia cố cống đập bằng các vật liệu (đá xây, gạch xây, bê tông, composite) để bảo đảm cống đập hoạt động ổn định, bền vững.

- Cách tính tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được đảm bảo phục vụ tưới, tiêu, kiên cố hóa cống đập như sau:

Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được đảm bảo phục vụ tưới, tiêu, kiên cố hóa cống đập

=

Số km kênh mương do xã quản lý được đảm bảo phục vụ tưới, tiêu kiên cố hóa cống đập

x 100

Tổng số km kênh mương trên địa bàn xã cần được kiên cố hóa cống đập theo quy hoạch

*Ghichú:

Đối với kênh tạo nguồn: Cao trình đáy phải đảm bảo đủ nước tưới cho mùa kiệt và tiêu nước trong mùa lũ (theo Đề án phát triển thủy lợi tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020).

3.3. Phươngphápđánhgiá

a) Bảng điểm chuẩn:

STT

Nộidungđánhgiá

Số điểm chuẩn

Hướngdẫnchấmđiểm

Tổngsố điểm

100

 

1

Hệthốngthủylợicơbảnđápứng yêucầuphát triển sảnxuấtvà phụcvụdân sinh

60

 

 

a) Các công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên đảm bảo phát huy trên 80% năng lực thiết kế

30

 

 

- Các công trình thủy lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt

10

- Đạt nội dung (chấm 10 điểm).

- Cơ bản đạt nội dung (chấm 05 điểm).

- Không đạt yêu cầu nội dung (không chấm).

 

-Đượcbảodưỡng,sửachữathường xuyên

10

- Đạt nội dung (chấm 10 điểm).

- Cơ bản đạt nội dung (chấm 05 điểm).

- Không đạt yêu cầu nội dung (không chấm).

 

- Phát huy trên 80% năng lực thiết kế

10

Nếu tỷ lệ trên 80% (chấm 10 điểm).

* Nếu thấp hơn 80% thì chấm theo tỷ lệ: Giảm 5% thì chấm giảm 2 điểm

 

b) Phục vụ sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản; Tạo nguồn để cơ bản đáp ứng yêu cầu nước cho sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn

20

- Đạt nội dung (chấm 20 điểm).

- Cơ bản đạt nội dung (chấm 10 điểm).

- Không đạt yêu cầu nội dung (không chấm).

 

c) Có tổ chức (Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác) quản lý khai thác và bảo vệ công trình, đảm bảo kênh mương, cống, kè, đập, bờ bao được vận hành có hiệu quả bền vững, phục vụ cho sản xuất, dân sinh, được đa số người dân hưởng lợi đồng thuận

10

- Đạt nội dung (chấm 10 điểm).

- Cơ bản đạt nội dung (chấm 05 điểm).

- Không đạt yêu cầu nội dung (không chấm).

2

Tỷ lệ km kênh mương do xã quảnlýđượcđảm bảophụcvụ tưới,tiêu,kiêncố hóa cốngđập

40

Nếu tỷ lệ đạt ≥ 45% (chấm 40 điểm).

* Nếu thấp hơn 45% thì chấm theo tỷ lệ: Giảm 5% thì chấm giảm 5 điểm

b) Đánh giá tiêu chí: Xã đạt Tiêu chí Thủy lợi phải có tổng số điểm chấm đạt trên 80 điểm.

4. TiêuchíĐiện

4.1. Xã đạt tiêu chí điện nông thôn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu

a) Có hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện;

b) Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt tỷ lệ ≥ 98%.

4.2. Giải thích từ ngữ

a) Hệ thống điện nông thôn bao gồm: Các trạm biến áp phân phối, các tuyến đường dây trung áp, các tuyến đường dây hạ áp, công tơ đo đếm điện năng phục vụ sản xuất và đời sống khu vực nông thôn.

b) Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đảm bảo đáp ứng các nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn (viết tắt là QĐKT-ĐNT-2006) ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), cả về xác định phụ tải điện, lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp. Cơ quan quản lý hệ thống điện trên địa bàn xã có trách nhiệm xác định mức độ đạt chuẩn của chỉ tiêu này.

c) Nguồn cấp điện cho nông thôn gồm: Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia, hoặc ngoài lưới điện quốc gia. Tại địa bàn chưa được cấp điện lưới quốc gia, tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương để xem xét, áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như điện gió, điện mặt trời, diesel hoặc kết hợp các nguồn nói trên.

d) Sử dụng điện thường xuyên là đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày.

đ) Đảm bảo an toàn về điện khi đạt các quy định trong Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (QCVN 01:2008/BCT) ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

4.3. Phương pháp đánh giá

a) Bảng đánh giá:

STT

Nội dung đánh giá

Tiểu mục đánh giá

Mức đánh giá

I

Hệthốngcôngtrìnhđiệnchung

 

Đạt

1

Cộtđiện

- Sử dụng cột bê tông ly tâm, cột bê tông vuông hoặc cột kim loại (có tiếp đất cột). Cột điện hạ thế có thể dùng cột gỗ chắc chắn đã được xử lý mối mục (tẩm hóa chất, quét chất chống mối mục) để đỡ dây.

- Cột điện tại các vị trí góc, dừng, phân đoạn phải có neo chằng (hoặc móng đổ bê tông chịu lực nếu không có neo chằng).

Đạt

2

Xà,chốngxà

Bằng thép, gỗ (đã được xử lý chống mối mục) hoặc bằng vật liệu cách điện composit đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

Đạt

3

Dâydẫnđiệntrênkhông

- Lắp trên cột điện có đầy đủ sứ cách điện, xà đỡ dây, không mắc dây dẫn điện trên cây xanh, gá trên mái nhà.

- Mối nối dây phải được hàn hoặc bắt ốc xiết cáp chắc chắn.

Đạt

4

Máybiếnáp

Treo trên cột điện hoặc đặt trên giàn, trên nền. Trường hợp máy biến áp đặt trên nền phải có tường, rào bao quanh.

Đạt

5

Dâydẫnđiệnnhánhrẽ vàonhà

Dây được bọc cách điện, mắc trêncộtđiện, sứcách điệnhoặc thanhsắtpotellet đầunhàchắc chắn,đảmbảoantoàn,mỹquan

Đạt

6

Khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ lưới điện và trạm điện

 

Đạt

6.1

Lưới điện trung thế và trạm biến áp:

 

 

a)

Khoảngcáchthẳngđứngnhỏnhất từdây dẫnđiệnđếnmặtđấttự nhiên vàcôngtrìnhtrong chếđộ làm việc bình thường phải đảm bảoyêucầu:

 

 

 

- Đến mặt đất tự nhiên khu vực đông dân cư

Caohơnhoặcbằng7m

 

 

Trường hợp công trình xây dựng sau ngày 01/12/2009 thì khoảng cách dây dẫn đến mặt đất tự nhiên khu vực đông dân cư. Nếu chưa đạt độ cao thì phải có kế hoạch nâng cao độ cao tĩnh không theo quy định

Caohơnhoặcbằng14m

 

 

- Đến mặt đất tự nhiên khu vực ít dân cư

Caohơnhoặcbằng5,5m

 

 

- Đến mặt đất tự nhiên khu vực người khó đi đến

Caohơnhoặcbằng4,5m

 

 

- Đến mặt đường ô ô

Caohơnhoặcbằng7m

 

 

- Đến mức nước cao nhất ở sông, hồ, kênh, rạch có tàu thuyền qua lại

Cao hơn hoặc bằng độ cao tĩnh không của ngành giao thông + 1,5 m

 

 

- Đến bãi sông và nơi ngập nước không có tàu thuyền qua lại

Cao hơn hoặc bằng 5,5 m

 

 

- Đến mức nước cao nhất trên sông, hồ, kênh, rạch mà tàu thuyền và người không thể qua lại

Cao hơn hoặc bằng 2,5 m

 

 

- Đến mặt đê, đập

Caohơnhoặcbằng6m

 

b)

Hành lang bảo vệ an toàn của lưới điện trung áp trên không phải đảm bảo:

 

 

 

- Khoảng cách từ dây dẫn điện ngoài cùng về mỗi phía

Dây trần: lớn hơn hoặc bằng 2 m;

Dây bọc: lớn hơn hoặc bằng 1 m.

 

 

- Từ đáy móng cột điện đến điểm cao nhất của cột điện cộng thêm khoảng cách an toàn

Caohơnhoặcbằng2m

 

c)

Khoảng cách từ dây dẫn điện ở trạng thái tĩnh đến điểm bất kỳ của cây trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp phải đảm bảo yêu cầu

Dây trần: lớn hơn hoặc bằng 2 m;

Dây bọc: lớn hơn hoặc bằng 0,7 m.

 

d)

Khoảng cách từ dây dẫn điện ở trạng thái tĩnh đến điểm bất kỳ của cây ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp phải đảm bảo yêu cầu:

Khoảng cách khi cây ngã đỗ đến đường dây phải

Lớnhơnhoặcbằng0,7m

 

đ)

Hành lang bảo vệ an toàn của trạm biến áp phải đảm bảo

 

 

 

- Khoảng không gian xung quanh trạm biến áp treo trên cột điện (loại trạm không có tường rào bao quanh) từ bất kỳ bộ phận mang điện nào của trạm phải đảm bảo khoảng cách

Lớnhơnhoặcbằng2m

 

 

- Từ đáy công trình đến điểm cao nhất của trạm biến áp cộng thêm khoảng cách an toàn

Caohơnhoặcbằng2m

 

6.2

Lưới điện hạ thế

 

 

a)

Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất từ dây dẫn điện đến mặt đất tự nhiên và công trình trong chế độ làm việc bình thường phải đảm bảo yêu cầu:

 

 

 

- Đến mặt đất tự nhiên khu vực đông dân cư

Caohơnhoặcbằng5,5m

 

 

- Đến mặt đất tự nhiên khu vực ít dân cư

Caohơnhoặcbằng5m

 

 

- Đến mặt đất tự nhiên khu vực người khó đi đến

Caohơnhoặcbằng4m

 

 

- Dây dẫn điện đến vỉa hè, đường dành cho người đi bộ ở đoạn đường nhánh rẽ vào nhà

Caohơnhoặcbằng3,5m

 

 

- Đến mặt đường ô tô

Caohơnhoặcbằng6m

 

 

- Đến mức nước cao nhất ở sông, hồ, kênh, rạch có tàu thuyền qua lại

Cao hơn hoặc bằng độ cao tĩnh không của ngành giao thông + 1,5 m

 

 

- Đến bãi sông và nơi ngập nước không có tàu thuyền qua lại

Caohơnhoặcbằng5m

 

 

- Đến mức nước cao nhất trên sông, hồ, kênh, rạch mà tàu thuyền và người không thể qua lại

Caohơnhoặcbằng2m

 

 

- Đến mặt đê, đập

Caohơnhoặcbằng6m

 

b)

Khoảng cách theo phương nằm ngang từ dây dẫn điện gần nhất khi bị gió thổi lệch đi nhiều nhất tới các bộ phận của nhà ở, công trình phải đảm bảo quy định sau:

 

 

 

- Đến cửa sổ, ban công, sân thượng, bộ phận gần nhất của cầu

Dây trần: lớn hơn hoặc bằng 3 m;

Dây bọc: lớn hơn hoặc bằng 2,5 m.

 

 

- Đến mái nhà

Dây trần: lớn hơn hoặc bằng 2,5 m;

Dây bọc: lớn hơn hoặc bằng 1,5 m.

 

 

- Đến đường dây kín, đến cây cối

Dây trần: lớn hơn hoặc bằng 01 m;

Dây bọc: lớn hơn hoặc bằng 0,5 m.

 

 

- Đến đường dây kín, nếu dây dẫn được đặt trên giá đỡ gắn vào tường, khoảng cách giá đỡ (nhỏ hơn hoặc bằng 30m)

Dây trần: lớn hơn hoặc bằng 0,3 m;

Dây bọc: lớn hơn hoặc bằng 0,3 m.

 

 

- Đến cột xăng dầu, kho chứa nhiên liệu, hóa chất dễ cháy, nổ

Dây trần: lớn hơn hoặc bằng 10 m;

Dây bọc: lớn hơn hoặc bằng 5 m.

 

c)

Đường dây hạ áp giao chéo đường dây thông tin, tín hiệu trên không phải đảm bảo điều kiện:

 

 

 

- Cột điện

Cột của đường dây điện lực vượt qua đường dây thông tin, tín hiệu cấp I phải dùng loại cột néo

 

 

- Sứ cách điện

Cách dây của đường điện lực phải mắc kép trên 2 cách điện

 

 

- Vị trí dây điện lực

Đi phía trên và không có mối nối trong khoảng giao chéo

 

 

- Khoảng cách thẳng đứng từ dây điện lực đến dây thông tin, tín hiệu trong điều kiện không có gió

Cao hơn hoặc bằng 1,2 m

 

d)

Đường dây hạ áp đi chung đường dây truyền thanh, cáp thông tin phải đảm bảo điều kiện:

 

 

 

- Vị trí dây điện lực

Dâyđiệnlựcđi phíatrên

 

 

- Khoảng cách thẳng đứng từ dây điện lực đến dây truyền thanh, cáp thông tin

Caohơnhoặcbằng1,25m

 

đ)

Đường dây hạ áp giao chéo đường dây cao áp phải đảm bảo điều kiện

 

 

 

- Vị trí dây cao áp

Dây cao áp đi phía trên dây hạ áp. Tiết diện dây cao áp lớn hơn hoặc bằng 35 mm2

 

 

- Khoảng cách an toàn thẳng đứng từ dây dưới cùng của đường dây cao áp đến dây trên cùng của đường dây hạ áp trong điều kiện không có gió không nhỏ hơn quy định

- Dâycaoáp đến22kV:2,5m;

- Dâycaoáp đến110kV:3m;

- Dâycaoáp đến220kV:4m;

- Dâycaoáp đến500kV:6,5m.

 

e)

Khoảng cách ngang giữa các dây dẫn gần nhất ở trạng thái tĩnh khi dây hạ áp đi gần hoặc đi song song với đường dây cao áp

Lớn hơn hoặc bằng 4 m

 

g)

Chất lượng điện hạ áp đo được tại vị trí lắp đặt công tơ điện giữa bên bán điện và hộ sử dụng điện (01 pha)

Điện áp đo được (từ 209 Volt – 231 Volt)

 

7

Nối đất lặp lại cho dây trung tính đối với lưới điện hạ thế

Nối đất lặp lại cho dây trung tính theo từng khoảng trung bình 200 – 250 m tại khu vực đông dân cư và 400 – 500 m tại khu vực thưa dân cư

Đạt

8

Dây dẫn điện hạ thế sau điện kế dùng chung, cụm, treo ngoài trụ

 

Đạt

 

- Cột điện

- Cột điện phải được chôn chắc chắn, đứng vững, đứng thẳng

- Có thể sử dụng cột bê tông ly tâm, cột bê tông vuông, cột kim loại (có tiếp đất cột) hoặc cột gỗ, tre già chắc chắn đã được xử lý mối mục (tẩm hóa chất, quét chất chống mục) theo các yêu cầu phụ thuộc vào tính chất của đường dây. Tùy theo khối lượng dây phải đảm bảo hệ số an toàn cơ học của cột điện, đảm bảo đỡ được dây dẫn điện vững và chắc chắn.

- Cột điện tại các vị trí góc, dừng phải có chằng đối lực

 

 

- Xà, chống xà

Bằng thép hoặc bằng vật liệu cách điện composit đạt tiêu chuẩn Việt Nam; có thể làm bằng gỗ đã được xử lý chống mối mục

 

 

- Dây dẫn điện trên không

Sử dụng dây bọc cách điện lắp trên cột điện có gắn sứ cách điện; không mắc dây dẫn điện trên cây xanh, gá trên mái nhà; mối nối dây phải được siết chặt, quấn bằng keo cách điện.

Nếu có nhiều dây dẫn điện sau công tơ dẫn về nhà trên cùng một bên đường (cùng một phía) thì khuyến khích, vận động gom gọn, sử dụng chung hệ thống cột điện

 

 

Khoảng cách an toàn của dây dẫn điện trong chế độ làm việc bình thường

Theođiểma,khoản6.2nêutrên

 

II

Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn

Lớn hơn hoặc bằng 98%

Đạt

b) Đánh giá tiêu chí:

- Nếu đạt yêu cầu của nội dung tiểu mục đánh giá thì chấm đạt, nếu chưa đạt yêu cầu nội dung theo tiểu mục đánh giá thì chấm không đạt.

- Xã đạt Tiêu chí Điện nông thôn phải đạt tất cả các nội dung trong Bảng đánh giá.

5.TiêuchíTrườnghọc

5.1Xãđạttiêuchítrườnghọckhicótỷlệtrườnghọccáccấp:Mầmnon,mẫu giáo,tiểuhọc,trunghọccơsởcó cơsở vậtchấtđạtchuẩnquốcgiađạttỷlệ≥ 70%.

5.2Giảithíchtừngữ

a) Đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành tại Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

- Trường trung học cơ sở (THCS) đạt chuẩn quốc gia quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.

b) Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số trường, điểm trường đạt chuẩn cơ sở vật chất trên tổng số trường, điểm trường của xã.

5.3 Phương pháp đánh giá

a) Bảng điểm chuẩn đánh giá:

* Trường Mầm non có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia:

TT

Nội dung tiêu chuẩn

Điểm chuẩn

Điểm tự chấm

Lý do điểm chưa đạt, điểm trừ

I

Địađiểmtrường:

10

 

 

 

Trường mầm non, mẫu giáo (gọi chung là nhà trường) có:

- Vị trí thuận lợi cho trẻ đến trường

- Đảm bảo các quy định về an toàn

- Đảm bảo vệ sinh môi trường

 

 

2

5

3

 

 

II

Yêucầuvềthiếtkế,xâydựng:

20

 

 

1

Các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố

10

 

 

2

Khuôn viên có hàng rào bảo vệ

3

 

 

3

Có cổng và bảng tên trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non

2

 

 

4

Trong khu vực nhà trường có:

- Nguồn nước sạch,

- Hệ thống thoát nước hợp vệ sinh

 

3

2

 

 

III

Cácphòngchứcnăng:

70

 

 

1

Khốiphòngnhómtrẻ,lớp mẫugiáo:

30

 

 

 

-Phòngsinhhoạtchung:

15

 

 

 

+ Có đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; có thể được dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ

10

 

 

 

+ Được trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ

5

 

 

 

-Phòngvệ sinh:

10

 

 

 

+Đượcbốtrí thuậntiệnchotrẻsửdụng

+Đảmbảoantoàn

+Cóquyđịnhchỗriêngchotrẻtraivà trẻgái,

+Cóđủnướcsạchvàxàphòngrửatay

+Cácthiếtbịvệsinhcókíchthướcvà đượclắpđặtphùhợpvớichiềucaocủa trẻ

2

2

2

2

2

 

 

 

-Hiênchơi:(vừacóthểlànơitổ chứcăn chotrẻ)phải:

+Cólancanđảmbảoantoàn

+Thuậntiệnchocácsinhhoạtcủatrẻ

5


3

2

 

 

2

Khốiphòngphụcvụhọctập

10

 

 

 

Phònggiáodụcthểchất,nghệthuật (cóthểbốtríphòngchung):

-Cócácthiếtbị,đồdùngphùhợpvới hoạtđộngthẩmmỹvà thểchất(đồchơi dụngcụâmnhạc,trangphục,đạocụ múa,giávẽ,vòngtập,...)

 

10

 

 

3

Khốiphòng tổchứcăn(đốivớitrường thựchiệnbántrú):

5

 

 

 

-Khuvựcnhàbếp:

3

 

 

 

+ Được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều: Nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn

2

 

 

 

+ Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng

1

 

 

 

- Tủ thực phẩm: để các loại thực phẩm riêng biệt, thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

1

 

 

 

-Cótủlạnhlưumẫuthứcăn.

1

 

 

4

Khốiphònghànhchínhquảntrị:

20

 

 

a

Khối phòng hành chính quản trị, gồm các phòng:

- Phòng Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng,

- Có nơi làm việc của bộ phận văn phòng,

-Phòngytế

-Cónơilàmviệccủabảovệ

 


4

4

4

4

 

 

b

Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: có đủ nước sử dụng, thuận tiện, sạch sẽ

2

 

 

c

Có nơi để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.

2

 

 

5

Sân vườn:

5

 

 

 

- Sân vườn có cây xanh, thường xuyên được chăm sóc

2

 

 

 

- Sạch sẽ và đảm bảo an toàn cho trẻ.

1

 

 

 

- Có thiết bị và đồ chơi ngoài trời.

2

 

 

 

TỔNGCỘNG:

100

 

 

Ghichú:Hướngdẫncáchchấmđiểm

- Trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất được đánh giá theo thang điểm chuẩn đạt từ 80 điểm trở lên.

- Trường không thực hiện bán trú: vẫn chấm điểm đạt tối đa (chấm 5 điểm).

- Đạt chuẩn theo nội dung quy định: chấm đạt điểm tối đa.

Ví dụ: Trường mầm non, mẫu giáo đặt vị trí thuận lợi cho trẻ đến trường: chấm 2 điểm.

- Chưa đạt chuẩn theo nội dung quy định: trừ tối thiểu 0,5 điểm.

Ví dụ: Trường mầm non, mẫu giáo đặt vị trí chưa thuận lợi cho trẻ đến trường: chấm 1,5 điểm.

- Không đạt nội dung theo quy định: không chấm điểm (chấm điểm 0).

* Trường Tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia:

TT

Nội dung tiêu chuẩn

Điểm chấm

Điểm tự chấm

Lý do điểm chưa đạt, điểm trừ

I

Sân chơi, sân tập thể dục thể thao, khuôn viên:

10

 

 

1

Sânchơi:

-Phảibằngphẳng,

-Cóđồchơithiếtbịvậnđộngchohọcsinh,

-Cócâybóng mát

3

1

1

1

 

 

2

Sântậpthểdụcthểthao:

-Phảithoángmát,

-Đảmbảoantoànchohọcsinh.

2

1

1

 

 

3

Khuônviêncủatrườngphải:

 

 

 

 

-Cóhàngràobảovệ

1

 

 

 

- Có cổng và bảng tên trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

1

 

 

 

- Phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi

1

 

 

 

- Không có hàng quán của dân, nhà dân ở trong khu vực trường.

1

 

 

 

-Môitrườngxungquanhkhuvựctrườngsạch, đẹp, an toàn.

1

 

 

II

Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên và học sinh.

30

 

 

1

Phònghọc:

-Trườngcótốiđakhôngquá30lớp,

-Mỗilớpcótốiđakhôngquá35họcsinh,

- Có đủ 01 phòng học/1 lớp (không quá 2 ca mỗi ngày).

15

5

5

5

 

 

2

Bảng,bànghếchogiáoviên,họcsinh:

-Phònghọcphảicóđầyđủbảng,

-Bànghếđápứngyêucầudạyvàhọc.

15

5

10

 

 

III

Khốiphòng,trangthiếtbị vănphòngphụcvụ côngtácquảnlý,dạyvàhọc.

35

 

 

1

Khốiphòngphụcvụhọctập,khốiphònghành chínhquảntrị:

27

 

 

 

- Khối phòng phục vụ học tập, bao gồm các phòng:

+Giáodụcthểchất,giáodụcnghệthuật,

+Thiếtbịgiáodục,

+ Truyền thống và hoạt động Đội.

9

3

3

3

 

 

 

- Khối phòng hành chính quản trị, gồm các phòng:

+ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

+ Giáo viên

+ Có nơi làm việc cho bộ phận văn phòng

+ Y tế học đường

+ Có nơi làm kho

+ Có nơi làm việc của bảo vệ

18

3

3

3

3

3

3

 

 

2

Khu nhà bếp, nhà nghỉ (nếu có): phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh

4

 

 

3

Có nơi đọc sách, tủ sách có sách phục vụ cho giáo viên và học sinh

4

 

 

IV

Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác.

25

 

 

1

Khu vệ sinh được bố trí:

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên (chia nam, nữ riêng biệt)

- Học sinh (chia nam, nữ riêng biệt)

- Đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ

- Được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường

12

3

3

3

3

 

 

2

- Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh

- Có hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo vệ sinh môi trường

3

5

 

 

3

Có nơi để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi.

5

 

 

 

TỔNG CỘNG

100

 

 

Ghichú:Hướngdẫncáchchấmđiểm

- Trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất được đánh giá theo thang điểm chuẩn đạt từ 80 điểm trở lên.

- Trường không có Khu nhà bếp, nhà nghỉ: vẫn chấm điểm đạt tối đa (chấm 4 điểm).

 Đạt chuẩn theo nội dung quy định: chấm đạt điểm tối đa.

Ví dụ: Sân chơi phải bằng phẳng: chấm 1 điểm.

- Chưađạtchuẩntheonộidungquy định:trừtốithiểu0,5điểm.

Ví dụ: Sân chơi chưa bằng phẳng: chấm 0,5 điểm.

-Khôngđạtnộidungtheoquy định:khôngchấmđiểm(chấmđiểm0).

*TrườngTrunghọccơsởcócơsởvậtchấtđạtchuẩnquốcgia:

TT

Nội dung tiêu chuẩn

Điểm chấm

Điểm tự chấm

Lý do điểm chưa đạt, điểm trừ

I

Khuôn viên trường:

5

 

 

 

Khuôn viên trường phải:

- Có hàng rào bảo vệ

- Có cổng và bảng tên trường

- Tất cả các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp

- Có diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt

 

1

1

1

 

2

 

 

II

Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định tại Điều lệ trường trung học. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm các khối công trình:

95

 

 

1

Khu phòng học, phòng bộ môn:

25

 

 

 

- Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày)

- Bàn ghế giáo viên, bảng, bàn ghế học sinh đảm bảo đầy đủ

- Phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn

- Có phòng y tế trường học

5


10


5

5

 

 

2

Khu phục vụ học tập:

30

 

 

 

- Có các phòng học bộ môn hoặc thiết bị theo quy định, tối thiểu phải đáp ứng yêu cầu dạy và học:

+ Môn Lý

+ Môn Hóa

+ Môn Sinh

+ Môn Tin học

12



3

3

3

3

 

 

 

- Có nơi đọc sách và tủ sách phục vụ cho giáo viên và học sinh

4

 

 

- Có phòng truyền thống

4

 

 

- Có nơi luyện tập thể dục thể thao

4

 

 

- Có nơi làm việc của Công đoàn

3

 

 

- Có phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

3

 

 

3

Khu văn phòng bao gồm các phòng:

- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

- Có nơi làm việc cho bộ phận văn phòng

- Phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường

- Có nơi làm kho

- Có nơi làm việc của bảo vệ

15

3

3

3

3

3

 

 

4

Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát

4

 

 

5

Khu vệ sinh được bố trí:

- Cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (nam, nữ riêng biệt)

- Học sinh (nam, nữ riêng biệt)

- Đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường

6

2

2

2

 

 

6

Có nơi để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, đảm bảo an toàn và tiện lợi

5

 

 

7

- Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh

- Có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh

3


2

 

 

8

Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học

5

 

 

 

TỔNG CỘNG

100

 

 

Ghichú:Hướngdẫncáchchấmđiểm

- Trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất được đánh giá theo thang điểm chuẩn đạt từ 80 điểm trở lên.

- Trường không có Khu nhà bếp, nhà nghỉ: vẫn chấm điểm đạt tối đa (chấm 4 điểm).

- Đạt chuẩn theo nội dung quy định: chấm đạt điểm tối đa.

Ví dụ: Tất cả các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp: chấm 2 điểm.

-Chưađạtchuẩntheonộidungquy định:trừtốithiểu0,5điểm.

Ví dụ:Tấtcảcáckhuvựctrongnhàtrườngbốtríchưahợplý:chấm1,5điểm.

-Khôngđạtnộidungtheoquy định:khôngchấmđiểm(chấmđiểm0)

b)Đánhgiátiêuchí:

- Xã đạt Tiêu chí Trường học phải có ≥ 70% trường học có cơ sở đạt chuẩn quốc gia.

6. Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa

6.1 Xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu sau

- Có Trung tâm Văn hóa – Học tập cộng đồng (TTVH-HTCĐ) xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010, Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của các Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã.

- 100% ấp hoặc liên ấp có Nhà văn hóa và Khu thể thao (NVH-KTT) đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.

* Trường hợp Nhà văn hóa ấp chưa được xây dựng, nếu Trụ sở ấp có trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn Nhà văn hóa ấp thì cũng được công nhận đã có Nhà văn hóa ấp.

* Tùy theo điều kiện của từng địa phương, diện tích đất quy hoạch của Trung tâm Văn hóa – Học tập cộng đồng xã, Nhà văn hóa – Khu thể thao ấp được tính là tổng diện tích của các công trình phục vụ văn hóa, thể dục – thể thao với diện tích tối thiểu đã quy định trong Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Các công trình văn hóa, thể dục – thể thao không nhất thiết phải xây dựng tập trung tại một điểm mà có thể xây dựng tại nhiều địa điểm của khu dân cư.

6.2 Phương pháp đánh giá

a) Bảng điểm chuẩn:

STT

Nội dung đánh giá

Tiểu mục đánh giá

Mức đánh giá

1

TTVH-HTCĐ xã

- Diện tích đất quy hoạch cho TTVH-HTCĐ xã và các công trình phụ trợ 2.500 m2 (không tính diện tích sân vận động);

-TTVH-HTCĐxãcóHộitrườngđanăngtốithiểu đạt250chỗngồi;

-Cácphòng chứcnăngnhư:Phòng hànhchính, phòng thôngtinvàtriểnlãm,phòng đọcsáchbáo, phòng truyền thanh, phòng câulạcbộ...(Tùytheo yêucầuvàđiềukiệnthựctế củamỗiđịaphươngcó thểbốtrímộtsốphònglàmviệccủacácđoànthể xã);

-Cóđủbàn,ghế,giátủ,trangthiếtbịâmthanh, ánhsáng...Đápứngcáchoạtđộngvănhóacủaxã;

-Cáccôngtrìnhphụtrợnhư:Nhàđểxe,vườnhoa, khuvệsinh...

Đạt

2

Sân thể thao phổ thông

- Sân thể thao phổ thông xã là cụm các công trình thể thao, khu tập luyện thể thao ngoài trời của TTVH-HTCĐ xã;

- Sân bóng đá tối thiểu đạt diện tích 90 m x 120 m;

- Có đủ dụng cụ chuyên dùng cho các môn thể thao quần chúng ở xã.

Đạt

3

Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp

- Tổng diện tích đất quy hoạch Nhà văn hóa – Khu thể thao ấp từ 2.500 m2 trở lên, có công trình phụ trợ khác (nơi để xe, khu vệ sinh...);

- Diện tích đất Nhà văn hóa ấp 500 m2 trở lên; hội trường 100 chỗ ngồi trở lên; sân khấu 30 m2 trở lên;

- Tổng diện tích các công trình thể thao của Khu thể thao ấp 2.000 m2 trở lên; sân tập thể thao đơn giản từ 250 m2 trở lên;

- Có trang thiết bị và dụng cụ thể dục – thể thao phổ thông, đảm bảo sinh hoạt văn hóa – thể thao của cộng đồng.

Đạt

6.3Đánhgiátiêuchí

-Tínhđiểm nộidungTrungtâmVănhóa–Họctậpcộngđồngxã,Sânthểthao phổthôngxã:

+NếuđạtyêucầunộidungtheotiểumụcđánhgiátrongBảngđiểm chuẩnthì chấm điểmđạt.Trường hợpđãcóNhàvănhóa–Họctậpcộngđồngxã,Sânthểthao phổthôngxã,màdiệntíchđất,quy môxây dựngchưađủtheoyêucầucủatiểumục đánhgiánhưngđápứngđượcyêucầubìnhthườngvềhoạtđộngvănhóa,thểthaoở địaphươngthìvẫnchấmđiểmđạt.

+Nếuchưađạtyêucầunộidungnêutrênthìchấm0(không)điểm.

-TínhđiểmnộidungNhàvănhóa–Khuthểthaoấp:

+ĐốivớiNhàVănhóa–Khuthểthaocủamỗiấp,nếuđạtyêucầunộidung theotiểumụcđánhgiátrongBảngđiểmchuẩn thì chấmđiểmđạt.Mộtsốtrườnghợp thựctếcầnchúýkhiđánhgiátínhđiểmđốivớiNhàvănhóa–Khuthểthaoấpnhư sau:

Ø TrườnghợpấpđãcóNhàVănhóa–Khuthểthao,tuychưađủdiệntíchđất xây dựngnhưngđápứngsinhhoạtvănhóa–vănnghệ,thểdục–thểthaocủacộng đồngdâncưởấpthìvẫnchấmđiểmđạt.

Ø Trường hợp Nhà văn hóa ấp chưa được xây dựng, nếu trụ sở ấp hiện tại có trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn Nhà văn hóa ấp thì không phải xây mới, và được công nhận đã có Nhà văn hóa ấp, đồng thời chấm điểm đạt.

Ø Trường hợp ấp ở Trung tâm xã thì không nhất thiết phải xây dựng Nhà văn hóa – Khu thể thao ấp, đồng thời chấm điểm đạt cho ấp ở Trung tâm xã.

+Nếuấpchưađạtyêucầunộidungnêutrênthìchấm0(không)điểm.

-Cáchtínhtỷlệấp có Nhàvănhóa–Khuthểthaoấp:

Trên cơ sở tính điểm Nhà văn hóa – Khu thể thao cho mỗi ấp, sau đó tính tỷ lệ ấp của xã có Nhà văn hóa – Khu thể thao ấp theo công thức sau:

Tỷ lệ ấp có NVH-KTT (%) = x 100

-XãđạtTiêuchíCơsởvậtchấtvănhóakhicóTrungtâm Vănhóa–Họctập cộngđồngxã,sânthểthaophổthôngxã,100%tỷlệấp có NhàVănhóa–Khuthểthao đạtyêucầunộidungcủaBảngđiểmchuẩn.

(Trường hợp đã có quy hoạch nhưng chưa xây dựng hoàn thành Nhà văn hóa – Khu thể thao ấp, nếu đạt 50% đến dưới 100% số ấp có Nhà văn hóa – Khu thể thao thì đánh giá cơ bản đạt tỷ lệ ấp có Nhà văn hóa - Khu thể thao, để phấn đấu hoàn thành 100% vào năm 2020).

7. Tiêu chí Chợ nông thôn

7.1 Chợ đạt chuẩn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu

a) Về công trình kỹ thuật: Có đủ các công trình của chợ nông thôn do xã quản lý (chợ hạng 3) được quy định trong TCVN 9211: 2012 Chợ -Tiêu chuẩn thiết kế ban hành tại Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.

b) Điều hành quản lý chợ:

- Có tổ chức quản lý;

- Có Nội quy chợ do UBND xã quy định và niêm yết công khai để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm;

- Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa;

- Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

7.2Phươngphápđánhgiá

a)Bảngđiểmchuẩn:

STT

Nội dung đánh giá

Ghi chú

Mức đánh giá

1

Vềcôngtrìnhkỹthuật

 

Đạt

 

- Diện tích phạm vi chợ: Phảiphù hợp vớiquymô hoạt động của chợ và tổ chứcdịchvụtrônggiữ xe

- Diện tích phạm vi chợ (đất xây dựng chợ) được tính theo quy mô số điểm kinh doanh cố định

(Ví dụ: Chợ có 100 điểm kinh doanh thì diện tích phạm vi chợ tối thiểu là 100 x 16 = 1.600 m2).

Đạt

 

- Cấp công trình:

+ Cấp 3 hoặc cấp 4

+ Số tầng nhà: Từ 01 tầng đến 02 tầng

 

Đạt

 

- Các hạng mục trong chợ (04 hạng mục):

+ Nhà lồng chợ.

+ Khu mua bán ngoài trời

+ Đường giao thông nội bộ và bãi xe

+ DT sân vườn, cây xanh

- Diện tích xây dựng các hạng mục trong chợ (%), như sau:

+ DT xây dựng nhà lồng chợ

+ DT mua bán ngoài trời > 25%

+ DT đường giao thông nội bộ và bãi xe > 25%

+ DT sân vườn, cây xanh ≥ 10%

Ghi chú: Đối vớicác loạichợnhưchợ nôngthôn,chợ đầu mối,chợchuyên doanh, chợtruyềnthốngvănhóa cho phép thayđổitỷlệdiệntíchđấtcho trongBảngtrên

Đạt

 

-QuimôđiểmKD:

DT tối thiểu 3 m2/01 điểm KD

Đạt

 

-Yêucầukỹthuật:

 

Đạt

 

+Hệthốngcấpthoátnước

- Phải có đủ nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong chợ

- Hệ thống rãnh thoát nước trong chợ phải có đầy đủ hố ga, lưới chắn rác, nắp đậy ngăn mùi và phải thường xuyên làm vệ sinh để nước được thông thoát dễ dàng (không gây ô nhiễm MT)

 

 

+ Hệ thống chiếu sáng

Có hệ thống chiếu sáng bên trong, bên ngoài nhà lồng chợ và khu mua bán ngoài trời (khu tự sản, tự tiêu)

 

 

+ Hệ thống PCCC

Đảm bảo đầy đủ phương tiện, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống cung cấp điện theo quy định của ngành chức năng

 

 

+Khuthugomrác

Phải có khu vực chứa rác tập trung tạm thời của chợ trước khi vận chuyển đến các bãi tập kết hoặc xử lý (được bố trí tại các góc khuất, cạnh đường giao thông để xe thu gom rác dễ ra vào lấy rác)

 

 

+Nhàvệsinhcôngcộng

Khu vệ sinh được bố trí ở nơi dễ quan sát, tiện cho khách sử dụng. Bố trí vệ sinh nam, nữ riêng và đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng, đồng thời tránh ảnh hưởng tới các hộ kinh doanh lân cận

 

 

+ Yêu cầu về duy tu, bảo dưỡng chợ

- Định kỳ có chế độ duy tu, bảo dưỡng chợ để đảm bảo an toàn cho người và tài sản

- Các công trình duy tu, bảo dưỡng: nhà lồng chợ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống PCCC, hệ thống cống rãnh, đường giao thông nội bộ, …

 

2

Điều hành quản lý chợ:

 

Đạt

 

-Cótổchứcquảnlý

 

Đạt

 

- Có Nội quy chợ do UBND xã quy định và niêm yết công khai để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm

 

Đạt

 

- Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa

 

Đạt

 

- Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật

 

Đạt

b) Đánh giá tiêu chí:

- Nếu đạt yêu cầu nội dung thì chấm điểm đạt (riêng trường hợp diện tích, số hộ kinh doanh chưa đạt nhưng thực tế diện tích vẫn bảo đảm hoạt động bình thường của chợ với số hộ kinh doanh thực tế có mặt thì vẫn chấm điểm đạt). Nếu chưa đạt yêu cầu nội dung thì chấm điểm 0 (không) điểm.

- Xã đạt Tiêu chí Chợ phải đạt các nội dung của Bảng điểm chuẩn.

7.3 Đối tượng áp dụng

- Chợ đạt chuẩn chỉ áp dụng đối với các xã có chợ theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn được UBND cấp huyện phê duyệt và được xếp hạng từ chợ hạng 3 trở lên;

- Xã có chợ nhưng không thuộc loại quy hoạch của huyện thì xét theo quy định riêng (nếu có) của UBND cấp huyện.

8. Tiêu chí Bưu điện

8.1 Xã đạt tiêu chí bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu

a) Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới;

b) Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.

8.2 Giải thích từ ngữ

a) Điểm phục vụ bưu chính, viễn thông là địa điểm cung ứng một hoặc cả hai dịch vụ: Dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông công cộng do doanh nghiệp dịch vụ bưu chính viễn thông quản lý, đóng tại địa bàn xã.

b) Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.

c) Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

d) Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.

8.3 Phương pháp đánh giá

a) Bảng đánh giá:

STT

Nội dung đánh giá

Mức đánh giá

1

Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông

Đạt

2

Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet

Đạt

b)Đánhgiátiêuchí:

-Nếuđạtyêucầucủanộidungđánhgiáthìchấmđạt,nếuchưađạtyêucầucủa nộidungđánhgiáthìchấmkhôngđạt.

-XãđạtTiêuchíBưuđiệnphảiđạt02nộidungtrongBảngđánhgiá.

9. Tiêu chí Nhà ở dân cư

9.1 Xã được công nhận đạt Tiêu chí Nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu

a) Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng ≥ 70%.

9.2 Giải thích từ ngữ

a) Nhà tạm, nhà dột nát là loại nhà không đảm bảo mức độ sử dụng tiện nghi tối thiểu; thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu: Bếp, nhà vệ sinh; xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy; có niên hạn sử dụng dưới 05 năm hoặc không đảm bảo yêu cầu “3 cứng” (gồm nền cứng, khung cứng, mái cứng) và không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

b) Nhà ở nông thôn đạt chuẩn của Bộ Xây dựng: Khi đáp ứng đủ 5 yêu cầu quy định sau đây:

- Diện tích nhà ở đạt từ 14m2/người trở lên:

Diện tích nhà ở gồm: Diện tích sàn xây dựng tầng trệt (diện tích nhà chính + diện tích các phần cơi nới thêm hoặc xây dựng bên ngoài để làm nhà vệ sinh, nhà bếp hoặc sử dụng khác...), tầng lửng và các tầng lầu, không kể sân thượng, tổng cộng chung các diện tích chia cho số nhân khẩu trong gia đình.

- Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên:

Cấp nhà ở, niên hạn sử dụng nhà ở khi xây dựng mới nếu có thuê đơn vị tư vấn thiết kế thì yêu cầu đơn vị tư vấn xác định cấp nhà ở hoặc xác định niên hạn sử dụng căn nhà đó và được ghi cấp nhà hoặc niên hạn sử dụng ngay trong hồ sơ thiết kế.

Đối với hiện trạng nhà ở chưa xác định cấp hoặc niên hạng sử dụng thì căn cứ vào vật liệu sử dụng cho căn nhà để xem xét xác định, căn nhà có niên hạn sử dụng từ 20 năm trở lên thì ba bộ phận của nhà như: Khung, tường, mái phải sử dụng các vật liệu sau đây:

+ Khung nhà (đà, cột, dầm, kèo, đòn tay) được xây dựng bằng một trong các loại vật liệu như: Bê tông cốt thép, gạch, đá, thép các loại, gỗ từ nhóm 4 trở lên còn sử dụng tốt, không bị hư hỏng;

+ Tường bao che được xây dựng bằng một trong các loại vật liệu như: gạch các loại, tôn các loại, gỗ từ nhóm 4 trở lên còn sử dụng tốt, không bị hư hỏng;

+ Mái được lợp bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, ngói (Xi măng hoặc đất nung); tôn các loại còn sử dụng tốt, không bị hư hỏng;

- Đảm bảo quy hoạch, bố trí không gian các công trình trong khuôn viên ở (gồm nhà ở và các công trình đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu như bếp, nhà vệ sinh...) phải đảm bảo phù hợp, thuận tiện cho sinh hoạt đối với mọi thành viên trong gia đình; đồng thời các công trình đảm bảo yêu cầu tối thiểu về diện tích sử dụng;

- Có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sinh hoạt như điện, nước sạch, vệ sinh môi trường,...Giao thông đi lại từ chỗ ở phải kết nối với hệ thống giao thông chung của ấp, đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại cho người cũng như các phương tiện khác như xe thô sơ, xe máy...;

- Kiến trúc, mẫu nhà ở phải phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của vùng.

c) Cách tính tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng như sau:

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

=

Tổng số hộ có nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

x 100

Tổng số lượng nhà ở trên địa bàn xã

9.3Phươngphápđánhgiá

a) Bảng đánh giá:

STT

Nộidungđánhgiá

Mức đánhgiá

1

Không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát

Đạt

2

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng ≥ 70%

Đạt

b) Đánh giá tiêu chí:

- Nếu đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm đạt, nếu chưa đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm không đạt.

- Xã đạt Tiêu chí Nhà ở dân cư phải đạt các nội dung trong Bảng đánh giá.

III. KINH TẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10. Tiêu chí Thu nhập

10.1 Xã được công nhận đạt Tiêu chí Thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt 20 triệu đồng năm 2012; 29 triệu đồng năm 2015 và 49 triệu đồng năm 2020.

10.2 Phương pháp tính thu nhập bình quân/người/năm

a) Thu nhập bình quân đầu người là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ chia đều cho số thành viên trong hộ.

b) Nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm:

- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);

- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);

-Thutừ tiềncông,tiền lương;

-Thutừtiềncông,tiềnlươngcủathànhviêntronggiađìnhlàm việcphinông nghiệptrongvàngoàiđịabànxã;

-Thu khácđượctínhvàothunhập,như: Quàbiếu, lãitiếtkiệm,cáckhoảntrợ cấp xãhội,hỗtrợtiềnđiện.

c)Cáckhoảnthukhông tínhvào thunhập, gồm:Rúttiền tiếtkiệm,thunợ,bán tài sản,vaynợ,tạmứng.

d)Mứcthunhậpbìnhquânđầungười/nămcủaxãsẽdoxãtựđiềutra,thuthập thôngtinvàtínhtoántheohướng dẫnthốngnhấtcủaTổngcụcThống kê.Chicục Thống kêhuyện/thịxã/thànhphốcótráchnhiệmphốihợp,hỗtrợcácxãđiềutra,đồng thờithẩmđịnhtrìnhỦybannhândânhuyệncôngnhận.

10.3Phươngphápđánhgiá

a) Bảng đánh giá:

STT

Nội dung đánh giá

Mức đánh giá

1

Thunhậpbìnhquânđầungười/năm:

-Năm2012:đạt20triệuđồng/người/năm.

-Năm2013:đạt23triệuđồng/người/năm

-Năm2014:đạt25triệuđồng/người/năm

-Năm2015:đạt29triệuđồngnăm2015

-Năm2020:đạt49triệuđồng/người/năm

Đạt

b)Đánhgiátiêuchí:

-Nếuđạtyêucầucủanộidungđánhgiáthìchấmđạt,nếuchưađạtyêucầucủa nộidungđánhgiáthìchấmkhôngđạt.

-XãđạtTiêuchíThunhậpphảiđạtnộidungđánhgiátrongBảng.

11.TiêuchíHộnghèo

11.1XãđượccôngnhậnđạtTiêuchíHộnghèokhicótỷlệhộnghèocủaxãở mứctừ7% trởxuống.

11.2Giảithíchtừngữ

Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn.

11.3Phươngphápđánhgiá

a) Bảng đánh giá:

STT

Nội dung đánh giá

Mức đánhgiá

1

Tỷlệhộnghèo≤7%

Đạt

b) Đánh giá tiêu chí:

- Nếu đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm đạt, nếu chưa đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm không đạt.

- Xã đạt Tiêu chí Hộ nghèo phải đạt nội dung đánh giá của Bảng.

12. Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

12.1XãđượccôngnhậnđạtTiêuchínàykhicótỷ lệlaođộngcóviệclàm thườngxuyênđạttừ90%trởlên.

12.2Giảithíchtừngữ

- Lao động có việc làm thường xuyên của xã là những người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân 20 ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa bàn xã.

- Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần trăm giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trong tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã.

12.3Phươngphápđánhgiá

a)Bảngđánhgiá:

STT

Nội dung đánh giá

Mức đánh giá

1

Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động ≥ 90%

Đạt

b)Đánhgiátiêuchí:

- Nếu đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm đạt, nếu chưa đạt yêu cầu nội dung đánh giá thì chấm không đạt.

- Xã đạt Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên phải đạt nội dung đánh giá của Bảng.

13.TiêuchíHìnhthứctổchứcsảnxuất

13.1 Xã được công nhận đạt Tiêu chí về Hình thức tổ chức sản xuất khi có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.

13.2Giảithíchtừngữ

a) Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả khi đảm bảo 03 yêu cầu:

- Được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã năm 2012;

- Tổ chức được ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng vùng phục vụ thành viên hợp tác xã và người dân trên địa bàn;

- Kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề (trường hợp mới thành lập thì cũng phải đủ 2 năm liền kề có lãi liên tục).

b) Tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả đảm bảo 02 yêu cầu:

- Thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục trong 03 năm liền kề được Ủy ban nhân dân xã xác nhận (trường hợp mới thành lập thì cũng phải đủ 02 năm liên tục có lãi).

c) Liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học lâu dài là có hợp đồng được ký kết giữa các bên và thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản với thời hạn tối thiểu 03 năm.

13.3 Phương pháp đánh giá

a) Bảng đánh giá:

STT

Nộidungđánhgiá

Mứcđánhgiá

1

Có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp

Đạt

b)Đánhgiátiêuchí:

- Nếu đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm đạt, nếu chưa đạt yêu cầu nội dung đánh giá thì chấm không đạt.

- Xã đạt Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất phải đạt nội dung đánh giá của Bảng.

IV.VĂNHÓA–XÃHỘI–MÔITRƯỜNG

14.TiêuchíGiáodục

14.1.XãđạtTiêuchíGiáodụckhikhiđápứngđủ03yêucầu

a)Đạtphổcậpgiáodụctrunghọccơsở (THCS);

b) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) từ 80% trở lên;

c)Tỷlệlaođộngquađàotạotừ20%trởlên.

14.2.Giảithíchtừngữ

a)Xãđạtphổcậpgiáodụctrunghọccơsởkhiđạtcáctiêuchuẩnsau:

+Tỷlệtốtnghiệptrunghọccơsởhàngnămtừ90%(cácxãđặcbiệtkhókhăn 70%)trởlên;

+Tỷlệthanh,thiếuniêntừ15đếnhết18tuổicóbằngtốtnghiệptrunghọccơ sởcảhaihệtừ80%(xãđặcbiệtkhókhăn70%)trởlên.

b)XãđạtTỷlệhọcsinhtốtnghiệptrunghọccơsởđượctiếptụchọcbậctrung học(phổthông,bổtúc,họcnghề)khiđạttừ80%trởlên:

- Phương pháp xác định:

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học

 

 

=

Số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học (đang học) bậc trung học phổ thông, bổ túc trung học, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trường dạy nghề)

x 100

Tổng số học sinh đã tốt nghiệp THCS (năm qua)

c) Xã đạt Tỷ lệ lao động qua đào tạo khi đạt từ tỷ lệ 20% lao động qua đào tạo trở lên.

- Lao động qua đào tạo là số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động đã được tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn (chính quy và không chính quy), được cấp các loại chứng chỉ, văn bằng như: Chứng chỉ học nghề, bằng trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học.

- Phương pháp xác định:

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

 

 

=

Lao động trong độ tuổi đã tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn được cấp chứng chỉ nghề hoặc văn bằng từ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên

x 100%

Tổng số lao động trong độ tuổi

* Ghi chú: Độ tuổi lao động: Từ đủ 18 – 60 tuổi đối với nam và từ đủ 18 – 55 tuổi đối với nữ.

14.3.Phươngphápđánhgiá

a) Bảng điểm chuẩn:

TT

Nội dung tiêu chuẩn

Điểm chuẩn

Điểm tự chấm

Lý do điểm chưa đạt, điểm trừ

1

Phổcậpgiáodụctrunghọccơsở:

30

 

 

 

- Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm đạt từ 90% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên

20

 

 

 

-Tỷlệthanh,thiếuniên từ15đến hết 18 tuổi có bằngtốtnghiệptrunghọccơsở (baogồmcảhai hệbổtúc)đạt từ80% (xã đặcbiệtkhó khăn70%)trởlên

10

 

 

2

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học bậc trung học phổ thông, bổ túc trung học, học nghề , đạt từ 80% trở lên

40

 

 

3

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 20% trở lên

30

 

 

 

TỔNG CỘNG

100

 

 

Ghichú:Cáchchấmđiểm:

-Nộidungtiêuchuẩnđạttỷlệtừbằngđếncaohơnquy định:chấmđiểmtốiđa.

Vídụ:TỷlệhọcsinhtốtnghiệpTHCSđượctiếptụchọctrunghọcđạt82%thì chấm40điểm.

-Nộidungtiêuchuẩnđạttỷ lệthấphơn quy định:đượctính theo côngthứcvà đượclàmtrònsố thập phân(từ 0,5trởlênlàmtròntăng;dưới 0,5làmtròngiảm)nhưở vídụsau:

Vídụ: Tỷlệhọcsinhtốtnghiệp THCSđượctiếptụchọcđạt75%thìchấm 38 điểm(tínhcụthể:(40x75)/80=37,5điểm,làmtròn38điểm).

b)Đánhgiátiêuchí:

XãđạttiêuchíGiáodụcphảicótổngsốđiểmchấmtừ80điểmtrởlên.

15.TiêuchíYtế

15.1XãđượccôngnhậnđạtTiêuchíYtếkhiđápứngđủ02yêucầu

a)Trạmytế xãđạtchuẩnquốcgia;

b)TỷlệngườidânthamgiaBảohiểmytếđạttừ70%trởlên.

15.2Giảithíchtừngữ

a)Trạmytếxãđạtchuẩnquốcgiakhiđạtcácchỉtiêutheoquy địnhcủa Bộ trưởngBộYtếtạiQuyếtđịnhsố3447/QĐ-BYTngày22/9/2011vềviệcbanhànhBộ tiêuchíquốcgiavềytếxãgiaiđoạn2011-2020vàđượcSởYtế xácnhận.

b)Tỷlệngườidân thamgiaBảohiểmytếlà tỷlệphầntrăm(%) giữasố ngườidân trongxãcóthẻBảohiểmytếcònhiệulựctrêntổngsốdântrongxã.

Bảohiểmytếbaogồm:Bảohiểm donhànướchỗtrợ,bảohiểm bắtbuộchoặc bảohiểmtựnguyện.

15.3Phươngphápđánhgiá

a) Bảng đánh giá:

STT

Nội dung đánh giá

Mức đánh giá

1

Trạmytếxã đạtchuẩnquốcgia

Đạt

2

TỷlệngườidânthamgiaBảohiểmytếđạttừ70%trởlên

Đạt

b)Đánhgiátiêuchí:

-Nếuđạtyêucầucủanộidungđánhgiáthìchấmđạt,nếuchưađạtyêucầunội

dungđánhgiáthìchấmkhôngđạt.

-XãđạtTiêuchíY tế phảiđạtnộidungđánhgiácủaBảng.

16.TiêuchíVănhóa

16.1XãđạttiêuchíVănhóakhicótừ70%ấptrởlênđượccôngnhậnvàgiữ vữngdanhhiệu“Ấpvănhóa”liêntụctừ05nămtrởlên.

16.2Phươngphápđánhgiá

a) Bảng đánh giá:

TT

Tiểu mục đánh giá

Mức đánh giá

1

Xã có từ 70% ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Ấp văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên.

Đạt

b)Đánhgiátiêuchí:

- Cách tính tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa:

Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa (%) = x 100

- Xã đạt Tiêu chí Văn hóa phải đạt nội dung đánh giá của Bảng.

17. Tiêu chí Môi trường

17.1. Xã đạt Tiêu chí Môi trường khi đạt 05 yêu cầu

a) Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt từ 90% trở lên, trong đó số người được sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia đạt ít nhất là 50%;

b) Có 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục);

c) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường;

d) Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch;

đ) Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.

17.2Phươngphápđánhgiá

-TiêuchíMôitrườngđượcxácđịnhbằng08chỉsốsau:

Chỉsố1

Tỷlệhộđượcsửdụngnướcsạch,hợpvệsinhtheoquychuẩnQuốcgia (%)

Cácbiếnsốđođếm:

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

1.Sốhộsửdụngnướcsạchtheoquychuẩnquốcgia.

2.Sốhộsửdụngnướchợpvệsinh.

3.Tổngsốhộdântrongxã.

Giátrịchỉsố:

=(1+2)/(3)*100%

Chỉsố1.1

TỷlệhộđượcsửdụngnướcsạchtheoquychuẩnQuốcgia(%)

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

Giátrịchỉsố:

=(1)/(3)*100%

Côngcụđiềutra, mẫuvàtầnsuấtđođếm:

Công cụ điều tra: xác định bằng phương pháp xét nghiệm trong QCVN 02:2009/BYT; phiếu điều tra.

Mẫu: Chọn mẫu 100% đối với trạm cấp nước tập trung. Mẫu đại diện đối với các hộ sử dụng các nguồn nước khác.

Tần suất đo đếm: mỗi năm một lần.

Giải thích từ ngữ:

1. Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm. Đáp ứng tất cả 14 chỉ tiêu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT được ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế. Nước đáp ứng QCVN 02 được xác định bằng phương pháp xét nghiệm theo QCVN 02 (do các cơ quan chuyên môn thực hiện).

2. Nước hợp vệ sinh là nước từ các công trình cấp nước tập trung (bơm dẫn), các nguồn nước nhỏ lẻ (giếng khoan, bể/lu chứa nước mưa,…) hoặc các nguồn nước hợp vệ sinh khác (nước sông…), được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi xử lý thỏa mãn các điều kiện: trong, không màu, không mùi, không vị; sử dụng sau khi đun sôi.

Định nghĩa trên đây còn định tính, cần kết hợp quan sát theo các tiêu chí sau đây để đánh giá:

- Nước máy hợp vệ sinh: Là nguồn nước được cấp từ công trình cấp nước tập trung (bơm dẫn…), được xử lý qua hệ thống lọc, khử trùng đảm bảo vệ sinh.

- Nguồn nước nhỏ lẻ hợp vệ sinh:

+ Giếng khoan hợp vệ sinh là giếng khoan nằm cách biệt với nhà tiêu và chuồng gia súc có khả năng gây ô nhiễm; sân giếng khoan làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ.

+ Các nguồn nước hợp vệ sinh khác bao gồm: nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải của người hoặc động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề. Nước mưa được thu hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bê tông (sau khi đã xả nước bụi bẩn trước khi thu hứng) trong bể chứa, lu chứa nước được rửa sạch trước khi thu hứng.

Khuyến cáo: nước mưa thu hứng từ mái fibro xi măng có chất amiăng, khi sử dụng có nguy cơ gây bệnh ung thư do đó khuyến cáo không được dùng cho ăn uống và không được xếp vào loại nước hợp vệ sinh.

Chỉsố2

Tỷlệcơsởsảnxuất-kinhdoanhđạttiêuchuẩnvề môitrường(%)

Cácbiếnsốđođếm:

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

 

 

1. Số cơ sở sản xuất - kinh doanh có đăng ký thủ tục môi trường.

2. Số cơ sở sản xuất - kinh doanh vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.

3. Tổng số cơ sở sản xuất - kinh doanh trong xã.

Giá trị chỉ số

= (1-2)/(3)*100%

Công cụ điều tra, mẫu và tần suất đo đếm:

Công cụ điều tra: Phiếu điều tra.

Mẫu: Chọn mẫu 100%

Tần suất đo đếm: mỗi năm một lần.

Giải thích từ ngữ:

1. Cơ sở sản xuất – kinh doanh: là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể.

2. Cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: là đáp ứng các điều kiện sau:

- Có lập thủ tục về môi trường trước khi hoạt động sản xuất – kinh doanh: Cam kết bảo vệ môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Tại thời điểm đánh giá không bị cơ quan thẩm quyền xử phạt hoặc bắt buộc chấp hành quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường;

Chỉ số 3

Số lượng các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.

Cácbiếnsốđođếm:

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

1. Số lượng các đợt tổng vệ sinh công cộng.

2. Số lượt tổ chức hoạt động trồng cây xanh, tạo cảnh quan.

3. Số lớp tuyên truyền bảo vệ môi trường.

4. Số lượng tổ tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và đang hoạt động.

Giá trị chỉ số:

(1)+(2)+(3)+(4)

Công cụ điều tra, mẫu và tần suất đo đếm:

Công cụ điều tra: mẫu thống kê

Tần suất đo đếm: mỗi năm một lần.

Giảithíchtừngữ:

Tổ tự quản về bảo vệ môi trường: là tổ chức được thành lập và hoạt động theo Điều 54 – Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.

Chỉsố4

Chấm điểm nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch (điểm)

Cácbiếnsốđođếm:

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

Chấm điểm theo hướng dẫn tại Phụ lục 01

Giá trị chỉ số:

Ghichú:

Chỉ số 5 chỉ đánh giá đối với các xã có quy hoạch xây dựng nghĩa trang theo Quyết định số 372/QĐ-UBND-HC ngày 08 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến 2025. Đối với các xã không quy hoạch xây dựng nghĩa trang mà sử dụng chung nghĩa trang với các xã lân cận thì chỉ số 4 được xác định giá trị “sử dụng chung”

Chỉ số 5

Tỷ lệ hộ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định (%)

Các biến số đo đếm:

Xác định giá trị chỉ số:

1. Số hộ đăng ký thực hiện thu gom rác.

2. Số hộ thực hiện các biện pháp xử lý rác hợp vệ sinh.

3. Tổng số hộ trong xã.

Giá trị chỉ số:

(1+2)/(3)*100%

Công cụ điều tra, mẫu và tần suất đo đếm:

Công cụ điều tra: mẫu thống kê

Tần suất đo đếm: mỗi năm một lần.

Giải thích từ ngữ:

Các biện pháp xử lý rác hợp vệ sinh tại hộ gia đình:

- Chôn lấp rác hợp vệ sinh là biện pháp xử lý rác đảm bảo các yêu cầu sau: Hố chôn lấp đủ lớn chứa toàn bộ rác thải sinh hoạt; phải cách ly với nguồn nước mặt; được lấp đất hoặc rải vôi bột định kỳ.

- Ủ phân hữu cơ: phân loại rác thải có nguồn gốc hữu cơ dễ phân hủy để ủ hoai làmphânbónchocâytrồng.

Chỉsố6

Tỷlệhộchănnuôithựchiệnxửlýchấtthảitheoquyđịnh(%)

Cácbiếnsốđođếm:

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

1. Số hộ chăn nuôi có thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

2. Tổng số hộ chăn nuôi trong xã.

Giá trị chỉ số:

(1)/(2)*100%

Công cụ điều tra, mẫu và tần suất đo đếm:

Công cụ điều tra: mẫu thống kê

Tần suất đo đếm: mỗi năm một lần.

Giải thích từ ngữ:

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: Hầm (túi) ủ biogaz, đệm lót sinh học, ủ phân compost, phun hóa chất khử mùi, tiêu độc khử trùng chuồng trại.

Chỉsố7

Tỷlệhộdâncóxâydựngnhàtiêuhợpvệ sinh(%)

Cácbiếnsốđođếm:

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

1. Số hộ có xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh.

2. Tổng số hộ trong xã.

Giá trị chỉ số:

(1)/(2)*100%

Công cụ điều tra, mẫu và tần suất đo đếm:

Công cụ điều tra: mẫu thống kê

Tần suất đo đếm: mỗi năm một lần.

Giảithíchtừngữ:

Nhà tiêu hợp vệ sinh: là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng. Có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Cụ thể đáp ứng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh (QCVN 01:2011/BYT).

Chỉsố8

Tỷ lệ khu dân cư tập trung có đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt (%)

Cácbiếnsốđođếm:

Xácđịnhgiátrịchỉsố:

1. Số khu dân cư có hệ thống hệ thống thu gom và thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt.

2. Số lượng khu dân cư tập trung trong xã.

Giá trị chỉ số:

(1)/(2)*100%

Côngcụđiềutra, mẫuvàtầnsuấtđođếm:

Công cụ điều tra: mẫu thống kê

Tần suất đo đếm: mỗi năm một lần

Giải thích từ ngữ:

Khu dân cư: bao gồm chợ, các khu dân cư tập trung được xây dựng theo quy hoạch của tỉnh.

- Biểu thống kê số liệu tính toán các chỉ số đánh giá:

TT

Nội dung

Đơn vị

Giá trị

Yêu cầu

Kết luận (đạt/không đạt)

Ghi chú

Chỉsố1: Tỷlệhộđượcsửdụngnước sạchhợpvệsinhtheoquychuẩn Quốcgia

%

 

>=90%

 

 

 

1. Số hộ sử dụng nước từ các nguồn nước hợp vệ sinh.

hộ

 

 

 

 

 

2. Số hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia.

hộ

 

 

 

 

 

3. Tổng số hộ dân trong xã.

hộ

 

 

 

 

Chỉ số 1.1: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch quy chuẩn Quốc gia

%

 

>=50%

 

 

Chỉ số 2: Tỷ lệ cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

%

 

>=90%

 

 

 

1. Số cơ sở sản xuất - kinh doanh có đăng ký thủ tục môi trường.

cơ sở

 

 

 

 

2. Số cơ sở sản xuất - kinh doanh vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường.

cơ sở

 

 

 

 

3. Tổng số cơ sở sản xuất – kinh doanh trong xã.

cơ sở

 

 

 

 

Chỉsố3: Sốlượngcáchoạtđộng pháttriểnmôitrườngxanh,sạch, đẹp.

hoạt động

 

>=2

 

 

 

1. Số lượng các đợt tổng vệ sinh công cộng.

đợt

 

 

 

 

2. Số lượt tổ chức hoạt động trồng cây xanh, tạo cảnh quang.

lượt

 

 

 

 

3. Số lớp tuyên truyền bảo vệ môi trường.

lớp

 

 

 

 

4. Số lượng tổ tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và đang hoạt động.

tổ

 

 

 

 

Chỉ số 4: Chấm điểm nghĩa trang đượcxâydựngtheoquyhoạch.

điểm

 

>=70 điểm

 

 

Chỉsố5: Tỷlệhộthugomvàxửlý chấtthảirắnsinhhoạttheoquyđịnh

%

 

>=50%

 

 

 

1. Số hộ đăng ký thực hiện thu gom rác.

hộ

 

 

 

 

2. Số hộ thực hiện các biện pháp xử lý rác hợp vệ sinh.

hộ

 

 

 

 

3. Tổng số hộ trong xã.

hộ

 

 

 

 

Chỉsố6: Tỷlệhộchănnuôithực hiệnxửlýchấtthảitheoquyđịnh

%

 

>=45%

 

 

 

1. Số hộ chăn nuôi có thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

hộ

 

 

 

 

2. Tổng số hộ chăn nuôi trong xã.

hộ

 

 

 

 

Chỉsố7: Tỷlệhộdâncóxâydựng nhàtiêuhợpvệsinh

 

 

>=65% và (3)=0

 

 

 

1. Số hộ có xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh.

Hộ

 

 

 

 

2. Tổng số hộ trong xã

Hộ

 

 

 

 

3. Số cầu tiêu không hợp vệ sinh trên sông, rạch

cái

 

 

 

 

Chỉsố8: Tỷlệkhudâncưtậptrung cóđầutưxâydựnghệthốngthugom vàthoátnướcmưa,nướcthảisinh hoạt

%

 

>=60%

 

 

 

1. Số khu dân cư có hệ thống hệ thống thu gom và thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt.

khu

 

 

 

 

2. Số lượng khu dân cư tập trung trong xã.

khu

 

 

 

 

- Bảng đánh giá:

Tiêu chí

Kết quả đánh giá chỉ số

Yêu cầu

Kết luận (đạt/không đạt)

Ghi chú

Tiêuchí17.1:Tỷlệhộ đượcsửdụngnướcsạch hợpvệsinhtheoquy chuẩnQuốcgia.

- Chỉ số 1:

+ Đạt c

+Khôngđạtc

Chỉsố1:

“Đạt”

+Đạtc

+Khôngđạt c

 

Tiêuchí17.2:Cáccơsở sảnxuất-kinhdoanhđạt tiêuchuẩnvề môitrường

-Chỉsố2:

+Đạtc

+Khôngđạtc

Chỉsố2:

“Đạt”

+Đạtc

+Khôngđạt c

 

Tiêuchí17.3:Khôngcó cáchoạtđộnggây suy giảm môi trường và có cáchoạtđộngpháttriển môi trường xanh, sạch, đẹp

-Chỉsố3:

+Đạtc

+Khôngđạtc

Chỉsố3: “Đạt”

+Đạtc

+Khôngđạt c

 

Tiêu chí 17.4: Nghĩa trangđượcxâydựngtheo quyhoạch

-Chỉsố4:

+Đạtc

+Khôngđạtc

-Chỉsố4: “Đạt”

+Đạtc

+Khôngđạt c

 

Tiêuchí17.5:Chấtthải, nướcthảiđượcthugom vàxửlýtheoquyđịnh

-Chỉsố5:

+ Đạt c

+ Không đạt c

-Chỉsố6:

+Đạtc

+Khôngđạtc

-Chỉsố7:

+Đạtc

+Khôngđạtc

-Chỉsố8:

+Đạtc

+Khôngđạtc

-Chỉsố5: “Đạt”

vàChỉsố 6: “Đạt”

vàChỉsố 7: “Đạt”

vàChỉsố 8: “Đạt”

+Đạtc

+Khôngđạt c

 

-Đánhgiátiêuchí:XãđạtTiêuchíMôitrườngkhiđạt05nộidung:17.1,17.2, 17.3,17.4và17.5củaBảngđiểmchuẩn.

V.HỆTHỐNGCHÍNHTRỊ

18.TiêuchíHệthốngtổchứcchínhtrịxãhộivữngmạnh

18.1XãđạtTiêuchíHệthốngtổchứcchínhtrịxãhộivữngmạnhkhiđáp ứngđủ04yêucầu

a) Cán bộ, công chức đạt chuẩn:

- Cán bộ đạt chuẩn: 100% cán bộ đạt chuẩn theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

- Công chức đạt chuẩn: 100% công chức đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.

b) Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định;

c) Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên;

d) Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

18.2Giảithíchtừngữ

a)Hệthốngtổchứcchínhtrịxãhộiởxãbaogồm:TổchứcĐảng,Chínhquyền vàĐoàn thểchính trị-xãhội:MặttrậnTổquốc, Đoàn thanhniêncộngsảnHồChí Minh,HộiPhụnữ,HộiNôngdân,HộiCựuchiếnbinhxã.

b)Cánbộ,công chứcxãbaogồmcácchứcvụ,chứcdanhquyđịnhtạiĐiều61 củaLuậtCánbộ,côngchứcnăm2008.

c)Danhhiệu:“TổchứccơsởĐảngtrongsạch,vữngmạnh”doBanChấphành

Đảngbộhuyệnxét,côngnhậnhàngnăm.

d)Danhhiệuchínhquyền"Trong sạch,vữngmạnh"doUBND huyệnxét,công nhậnhàngnăm.

đ)Danh hiệutiêntiếncủacácĐoàn thểcủaxãdotổchứcĐoàn thểcấphuyện xét,côngnhậnhàngnăm.

18.3 Phương pháp đánh giá

a) Bảng điểm chuẩn:

STT

Nội dung đánh giá

Mức đánh giá

1

Cán bộ, công chức đạt chuẩn

Đạt

2

Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

Đạt

3

Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh”

Đạt

4

Các tổ chức Đoàn thể chính trị - xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Đạt

b) Đánh giá tiêu chí:

- Nếu đạt yêu cầu của nội dung đánh giá thì chấm điểm đạt, nếu chưa đạt yêu cầu nội dung đánh giá thì chấm 0 (không) điểm.

- Xã đạt Tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh phải đạt nội dung đánh giá của Bảng điểm chuẩn.

19.TiêuchíAnninhtrậttựxãhội

19.1XãđạttiêuchíAnninh,trậttựxãhộiđượcgiữvữngkhiđạt04yêucầu

a) Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài;

b) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn;

c) Trên 70% số ấp được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự;

d) Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu Đơn vị tiên tiến trở lên.

19.2Phươngphápđánhgiá

a)Bảngđiểmchuẩn:

Số thứ tự

Nội dung đánh giá

Số điểm chuẩn

Hướng dẫn chấm điểm

1.

TỔNGSỐĐIỂM

100

 

Không cótổchức,cánhânhoạtđộng chốngĐảng,chínhquyền,pháhoại kinh tế;truyền đạotráiphápluật,khiếukiện đôngngườikéodài.

30

 

 

a) Không có hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc;

15

Có xảy ra hoạt động chống đối, không chấm điểm

b) Không có hoạt động phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng;

5

Có xảy ra 01 trường hợp trừ 01 điểm

c) Không có hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật;

5

Có xảy ra 01 trường hợp trừ 01 điểm

d) Không có mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; khiếu kiện đông người kéo dài.

5

Có xảy ra 01 trường hợp trừ 01 điểm

2.

Khôngcótụđiểmphứctạp vềtrật tựxã hộivàkhôngphátsinhthêmngườimắc cáctệnạnxãhộitrênđịabàn.

30

 

 

a) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội.

15

Có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội, không chấm điểm

 

b) Không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn.

15

Có phát sinh thêm 01 người trừ 01 điểm

3.

Trên 70% số ấp được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự (theo Thông tư 23/2012/TT-BCA của Bộ Công an).

30

Nếu đạt dưới 70% không chấm điểm

4.

Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên.

10

Không đạt không chấm điểm

 

Đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên, nhưng có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

 

Mỗi trường hợp bị trừ 02 điểm.

b) Đánh giá tiêu chí: Xã đạt tiêu chí An ninh, trật tự xã hội được giữ vững là xã có tổng số điểm đánh giá đạt từ 90 trở lên.

B. HUYỆN NÔNG THÔN MỚI:Có ≥75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới.

C.TỈNHNÔNGTHÔNMỚI:Có≥80%sốhuyệntrongtỉnhđạtnôngthôn mới./.

 

PHỤ LỤC 1:

BẢNG ĐIỂM CHUẨN NGHĨA TRANG ĐƯỢC XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH
(KèmtheoQuyếtđịnhsố:308/QĐ-BCĐXDNTMngày17tháng4năm2014củaBanchỉ đạoChươngtrìnhmụctiêuquốcgiaxâydựngnôngthônmớitỉnhĐồngTháp)

TT

Nội dung đánh giá

Điểm (theo khung)

Điểm chấm

Ghi chú

1

Công tác lập quy hoạch

00-50

 

 

 

- Bản vẽ quy hoạch kèm theo

00-30

 

- Còn thiếu bản vẽ đánh giá hiện trạng (1)

 

- Quy chế hoạt động, quản lý việc xây dựng nghĩa trang

00-20

 

- Đang lập, chưa được phê duyệt (2)

2

Công bố, công khai quy hoạch và nộp hồ sơ lưu trữ

00-15

 

 

 

- Công bố, công khai quy hoạch

00-10

 

 

 

- Nộp hồ sơ lưu trữ

00-05

 

- Chưa nộp hồ sơ lưu trữ về Sở Xây dựng (3)

3

Cắm mốc giới để quản lý

00-04

 

- Chưa thực hiện (4)

4

Đầu tư xây dựng theo quy hoạch

00-31

 

 

 

- Đã được đầu tư hoàn chỉnh

00-30

 

 

 

- Đã lập kế hoạch, đang chuẩn bị đầu tư

00-10

 

 

 

- Chưa đầu tư, chưa có kế hoạch đầu tư

00-00

 

 

 

 

 

 

 

Ghichú:

(1): Xét thấy nội dung còn thiếu tuy không làm ảnh hưởng lớn đến quy hoạch đề xuất. Tuy nhiên, do đơn vị tư vấn thực hiện thiếu nội dung theo quy định, yêu cầu bổ sung.

(2): Khắc phục bằng cách trình UBND huyện phê duyệt để làm cơ sở thực hiện công tác quản lý.

(3): Thực hiện nghiêm.

(4): Thực hiện nghiêm.

 

Từ khóa:308/QĐ-BCĐXDNTMQuyết định 308/QĐ-BCĐXDNTMQuyết định số 308/QĐ-BCĐXDNTMQuyết định 308/QĐ-BCĐXDNTM của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 308/QĐ-BCĐXDNTM của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 308 QĐ BCĐXDNTM của Tỉnh Đồng Tháp

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu308/QĐ-BCĐXDNTM
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành17/04/2014
                            Người kýNguyễn Thanh Hùng
                            Ngày hiệu lực 17/04/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi