Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 1488/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 29/08/2011 |
| Người ký | Hoàng Trung Hải |
| Ngày hiệu lực | 29/08/2011 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 1488/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 29/08/2011 |
| Người ký | Hoàng Trung Hải |
| Ngày hiệu lực | 29/08/2011 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1488/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2011 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm phát triển:
a) Về đầu tư:
Đầu tư phát triển công nghiệp xi măng bền vững, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và bảo đảm an ninh, quốc phòng. Ưu tiên các dự án xi măng đầu tư ở các tỉnh phía Nam; các dự án đầu tư mở rộng; các dự án công suất lớn, công nghệ hiện đại, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp. Các dự án xi măng thuộc danh mục đầu tư kèm theo Quyết định này, chỉ được phép đầu tư xây dựng công đoạn nghiền xi măng có công suất tương ứng với năng suất lò nung clanhke; không đầu tư các trạm nghiền độc lập, riêng lẻ.
b) Về công nghệ:
- Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ tự động hóa cao, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, năng lượng trong sản xuất. Lựa chọn thiết bị phù hợp nhằm đảm bảo sản xuất ổn định, sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý, tăng sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải trong các nhà máy xi măng để phát điện, cụ thể:
+ Các dự án xi măng đầu tư mới (ký hợp đồng cung cấp thiết bị từ ngày Quyết định này có hiệu lực) có công suất lò nung từ 2.500 tấn clanhke/ngày trở lên, phải đầu tư ngay hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện, trừ các dây chuyền sản xuất xi măng sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải làm nhiên liệu; đối với các nhà máy xi măng đang hoạt động, các dự án xi măng đang triển khai đầu tư nhưng đã ký hợp đồng cung cấp thiết bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải hoàn thành đầu tư hạng mục này trước năm 2015.
+ Đối với các nhà máy xi măng có công suất dưới 2.500 tấn clanhke/ngày, khuyến khích nghiên cứu đầu tư hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện.
- Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất xi măng gắn với việc xử lý và sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải (kể cả rác thải y tế) làm nhiên liệu để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Đến cuối năm 2015 hoàn thành chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay.
c) Về quy mô công suất:
Phát triển các nhà máy có quy mô công suất lớn, các dự án đầu tư mới, công suất tối thiểu 2.500 tấn clanhke/ngày. Đối với các dự án ở vùng sâu, vùng xa và các dự án chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng lò đứng sang công nghệ sản xuất xi măng lò quay có thể áp dụng quy mô công suất phù hợp.
Khuyến khích hình thành các tổ hợp sản xuất xi măng lớn từ các dự án hiện có bằng các hình thức phù hợp.
d) Về bố trí quy hoạch:
Ưu tiên đầu tư các dự án xi măng ở các tỉnh phía Nam, các vùng có điều kiện thuận lợi về nguyên liệu, có điều kiện phát triển công nghiệp, có điều kiện hạ tầng giao thông.
Hạn chế đầu tư các dự án xi măng ở những vùng có khó khăn về nguyên liệu, ảnh hưởng đến các di sản văn hóa, phát triển du lịch.
2. Mục tiêu phát triển:
Phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bền vững, có công nghệ tiên tiến, sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường; tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và tiêu hao năng lượng thấp; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch:
a) Về nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu cho các dự án xi măng phải được xác định trong Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng có trữ lượng đảm bảo đủ cho sản xuất liên tục ít nhất 30 năm.
Sử dụng triệt để tiết kiệm và hiệu quả nguồn nguyên liệu, theo hướng: khai thác sử dụng tận thu khoáng sản, khai thác âm, khai thác theo công nghệ khoan hầm; có phương án hoàn nguyên mỏ sau khai thác và đảm bảo cảnh quan môi trường.
b) Các chỉ tiêu kỹ thuật:
Các nhà máy xi măng phải đáp ứng yêu cầu về công nghệ, với mức độ cơ giới hóa và tự động hóa cao; chi phí nhân công thấp; tiêu hao điện năng, nhiên liệu thấp; phát thải bụi thấp và tiết kiệm nguyên liệu.
Một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Tiêu hao nhiệt năng: ≤ 730 Kcal/kg clanhke;
- Tiêu hao điện năng: ≤ 90 Kwh/tấn xi măng;
- Nồng độ bụi phát thải: ≤ 30 mg/Nm3.
c) Yêu cầu đối với chủ đầu tư:
- Có năng lực về tài chính (yêu cầu vốn tự có tối thiểu = 20% tổng mức đầu tư), có bộ máy đáp ứng yêu cầu triển khai, thực hiện dự án bảo đảm tiến độ.
- Chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định chung và các tiêu chí về dự án theo quy hoạch được duyệt.
- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án hàng năm với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.
d) Nhu cầu và danh mục các dự án:
- Dự báo nhu cầu:
Năm | Nhu cầu xi măng |
2011 | 54 - 55 |
2015 | 75 - 76 |
2020 | 93 - 95 |
2030 | 113 - 115 |
- Danh mục các dự án xi măng dự kiến vận hành trong giai đoạn 2011 - 2015 và các dự án dự kiến đầu tư từ năm 2016 đến năm 2030 được nêu trong Phụ lục I kèm theo.
4. Giải pháp:
Kết hợp đồng bộ giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa các ngành và các lĩnh vực như: cơ khí, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, xây dựng hạ tầng, … để đáp ứng phát triển ngành công nghiệp xi măng, đồng thời thúc đẩy phát triển các ngành khác.
Nâng cao năng lực cơ khí chế tạo trong nước đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển công nghiệp xi măng. Trước mắt, sản xuất các thiết bị phi tiêu chuẩn, các chi tiết, phụ tùng thay thế phục vụ việc sửa chữa, giảm tỷ lệ nhập khẩu, tiến tới nghiên cứu chế tạo các thiết bị đồng bộ cho các dây chuyền xi măng.
Bố trí nguồn vốn khoa học hợp lý cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thử những thiết bị mới, các dây chuyền sản xuất xi măng lò quay, các thiết bị, phụ tùng thay thế; có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất thiết bị thay thế hàng nhập khẩu.
1. Bộ Xây dựng:
- Công bố, phổ biến, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Hàng năm, căn cứ tình hình kinh tế xã hội, tình hình cung - cầu của thị trường, thực tế triển khai ở các dự án trong quy hoạch, báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: các cơ chế, chính sách; các giải pháp kích cầu, bình ổn thị trường; điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án bảo đảm tính khả thi và phát triển bền vững ngành công nghiệp xi măng; rà soát, điều chỉnh tiến độ các dự án trong quy hoạch được duyệt bảo đảm cân đối cung cầu;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí yêu cầu về môi trường trong sản xuất xi măng, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái; đề xuất hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, khoáng sản;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; ban hành các định mức về nguyên liệu, các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường; kiểm tra các tiêu chí về công nghệ của các dự án xi măng bảo đảm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
- Chủ trì rà soát Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh, bổ sung; có kế hoạch điều tra, nghiên cứu khai thác nguồn nguyên liệu phục vụ yêu cầu phát triển công nghiệp xi măng;
- Đôn đốc việc chuyển đổi công nghệ sản xuất ở các nhà máy xi măng lò đứng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với Bộ Xây dựng kiểm tra các tiêu chí yêu cầu về môi trường trong sản xuất xi măng và khai thác mỏ;
- Cấp phép hoạt động khoáng sản cho các dự án phù hợp với tiến độ, giai đoạn sản xuất; có giải pháp yêu cầu các đơn vị khai thác mỏ nguyên liệu xi măng áp dụng, tuân thủ kỹ thuật khai thác tiên tiến, tận thu, an toàn và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
3. Bộ Công Thương:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo triển khai chương trình cơ khí để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị, phụ tùng thay thế, các thiết bị phi tiêu chuẩn trong các dây chuyền sản xuất xi măng.
4. Bộ Giao thông vận tải:
- Rà soát, điều chỉnh và có kế hoạch triển khai quy hoạch giao thông tại các khu vực có nhiều nhà máy xi măng, cả về đường bộ, đường sắt, đường thủy, cảng bốc xếp clanhke và xi măng cho phù hợp;
- Chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai thực hiện việc sử dụng xi măng làm đường giao thông; xây dựng ban hành theo thẩm quyền, hoặc đề nghị ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đường bê tông xi măng áp dụng cho các dự án thi công đường quốc lộ, tỉnh lộ và đường cao tốc.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực theo các chuyên ngành: silicát, vật liệu xây dựng, cơ khí vật liệu xây dựng, tự động hóa phục vụ yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp xi măng và các ngành khác.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Công Thương xây dựng các đề án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực sản xuất xi măng theo hướng tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, tận dụng phế thải và bảo vệ môi trường;
- Phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu bổ sung hoàn thiện bộ tiêu chuẩn xi măng phù hợp với yêu cầu phát triển.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp xi măng.
8. Bộ Tài chính:
- Nghiên cứu ban hành theo thẩm quyền, hoặc đề xuất ban hành các cơ chế chính sách về thuế nhằm quản lý hiệu quả tài nguyên, khoáng sản;
- Trình Chính phủ cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện ưu đãi: về tín dụng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà máy khi đầu tư hạng mục hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện và sử dụng phế thải công nghiệp, rác thải làm nhiên liệu sản xuất xi măng.
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Chỉ đạo hệ thống ngân hàng thương mại xem xét thu xếp vốn cho các dự án xi măng nằm trong quy hoạch được duyệt và vốn của chủ đầu tư đáp ứng 20% tổng mức đầu tư của dự án; không xem xét các dự án xi măng không có trong quy hoạch.
10. Hiệp hội Xi măng Việt Nam:
Tập hợp, đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước những giải pháp, chính sách về công nghệ, về bảo vệ môi trường, về thương mại … để phát triển ngành công nghiệp xi măng đáp ứng những mục tiêu đề ra.
11. Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam:
- Giữ vai trò chính trong việc ổn định sản xuất và tiêu thụ xi măng trong cả nước;
- Thực hiện các giải pháp cấp bách của Chính phủ về bình ổn thị trường xi măng trong cả nước.
12. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện tốt việc quản lý, triển khai các dự án đầu tư xi măng trên địa bàn theo đúng các nội dung quy hoạch được phê duyệt: cấp giấy chứng nhận đầu tư, giao đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư đúng tiến độ, theo quy định của pháp luật và thực hiện các thủ tục pháp lý khác về đầu tư cho các dự án xi măng theo đúng quy hoạch được duyệt;
- Khi chấp thuận dự án đầu tư xi măng mới tại địa phương, phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành (Bộ Xây dựng);
- Phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ đạo việc triển khai thực hiện các dự án xi măng trên địa bàn theo các nội dung quy định tại Quyết định này.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN XI MĂNG DỰ KIẾN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
TT | Tên dự án | Địa chỉ | Chủ đầu tư (1) | Công suất XM tấn/năm (chỉ tính lò quay) | Thời gian hoàn thành |
| Tính đến 31/12/2010, có 59 dây chuyền sản xuất xi măng lò quay đang hoạt động (chi tiết tại Phụ lục II) với tổng công suất thiết kế là: | 62.560.000 |
| ||
| CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN VẬN HÀNH NĂM 2011 (8 dự án) | 6.920.000 |
| ||
Lũy kế: 69.480.000 | |||||
1 | Tân Quang | Tỉnh Tuyên Quang | Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam | 910.000 | Quý I |
2 | Quán Triều | Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên | Công ty cổ phần Xi măng Quán Triều | 600.000 | Quý II |
3 | Hệ Dưỡng 1 (chuyển đổi) | Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | Công ty cổ phần Xi măng Hệ Dưỡng | 1.800.000 | Quý IV |
4 | Hà Tiên 2 - 2 | Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang | Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 2 | 1.400.000 | Quý IV |
5 | X18 (chuyển đổi) | Huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình | Công ty cổ phần Xi măng X18 | 350.000 | Quý IV |
6 | Áng Sơn 2 | Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình | Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi | 600.000 | Quý IV |
7 | Mai Sơn | Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La | Công ty cổ phần Xi măng Mai Sơn | 910.000 | Quý IV |
8 | Hương Sơn (chuyển đổi) | Huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang | Công ty cổ phần Xi măng Hương Sơn | 350.000 | Quý IV |
| CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN VẬN HÀNH NĂM 2012 (8 dự án) | 7.570.000 |
| ||
Lũy kế: 77.050.000 | |||||
9 | Lạng Sơn (chuyển đổi) | Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn | Công ty cổ phần Xi măng Lạng Sơn | 350.000 | Quý I |
10 | 12/9 Nghệ An (chuyển đổi) | Huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An | Công ty cổ phần Xi măng dầu khí 12/9 | 600.000 | Quý I |
11 | Trung Sơn | Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình | Công ty cổ phần xây dựng và du lịch Bình Minh | 910.000 | Quý I |
12 | Hệ Dưỡng II | Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | Công ty cổ phần Xi măng Hệ Dưỡng | 1.800.000 | Quý II |
13 | Ngọc Hà | TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang | Công ty cổ phần Xi măng Hà Giang | 600.000 | Quý IV |
14 | Đồng Lâm | Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế | Công ty cổ phần Xi măng Đồng Lâm | 1.800.000 | Quý IV |
15 | Xuân Thành 1 | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | Công ty TNHH ĐT & PT Xuân Thành | 910.000 | Quý IV |
16 | VINAFUJI Lào Cai (chuyển đổi) | Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai | Công ty cổ phần Xi măng VINAFUJI | 600.000 | Quý IV |
| CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN VẬN HÀNH NĂM 2013 (6 dự án) | 9.110.000 |
| ||
Lũy kế: 86.160.000 | |||||
17 | Công Thanh 2 | Huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa | Công ty cổ phần Xi măng Công Thanh | 3.600.000 | Quý II |
18 | Quảng Phúc | Huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình | Công ty TNHH VLXD Việt Nam | 1.800.000 | Quý II |
19 | Hà Tiên - Kiên Giang | Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang | Công ty cổ phần clanhke Hà Tiên | 600.000 | Quý IV |
20 | Mỹ Đức | Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội | Công ty cổ phần Xi măng Mỹ Đức | 1.600.000 | Quý IV |
21 | Thanh Sơn | Huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa | Công ty cổ phần Xi măng Thanh Sơn | 910.000 | Quý IV |
22 | Trường Sơn - Rô Li | Huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị | Công ty cổ phần Xi măng Roli | 600.000 | Quý IV |
| CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN VẬN HÀNH NĂM 2014 (5 dự án) | 4.320.000 |
| ||
Lũy kế: 90.480.000 | |||||
23 | Hợp Sơn (chuyển đổi) | Huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An | Công ty cổ phần Xi măng Hợp Sơn | 350.000 | Quý IV |
24 | Tân Thắng | Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An | Công ty cổ phần Xi măng Tân Thắng | 1.800.000 | Quý IV |
25 | Thanh Trường (chuyển đổi) | Huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình | Công ty cổ phần Xi măng Thanh Trường | 350.000 | Quý IV |
26 | VisaiHanam | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam |
| 910.000 | Quý IV |
27 | Đô Lương | Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An | Công ty cổ phần Xi măng Đô Lương | 910.000 | Quý IV |
| CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN VẬN HÀNH NĂM 2015 (5 dự án) | 3.760.000 |
| ||
Lũy kế: 94.240.000 | |||||
28 | Tân Phú Xuân (chuyển đổi) | Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng | Công ty cổ phần XM Tân Phú Xuân | 910.000 | Quý IV |
29 | Sơn Dương | Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang | Công ty Thái Sơn Bộ Quốc phòng | 350.000 | Quý IV |
30 | Quang Minh | Huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng | XN tập thể Thương binh Quang Minh | 350.000 | Quý IV |
31 | Nam Đông | Huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế | Công ty cổ phần đầu tư xi măng Nam Đông Việt Song Long | 1.800.000 | Quý IV |
32 | Cao Bằng (chuyển đổi) | Thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng | Công ty cổ phần Xi măng Cao Bằng | 350.000 | Quý IV |
| CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (22 dự án) | 36.330.000 |
| ||
Lũy kế: 129.520.000 | |||||
33 | Xuân Thành 2 | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | Công ty TNHH ĐT & PT Xuân Thành | 2.300.000 |
|
34 | Thăng Long 2 | Tỉnh Quảng Ninh | Công ty cổ phần Xi măng Thăng Long 2 | 2.300.000 |
|
35 | Cao Dương (chuyển đổi) | Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình | Công ty CP Xi măng Lương Sơn | 910.000 |
|
36 | Minh Tâm | Huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước | Công ty cổ phần Xi măng Minh Tâm | 1.800.000 |
|
37 | Tây Ninh 2 | Huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh | Công ty cổ phần Xi măng FICO Tây Ninh | 1.400.000 |
|
38 | Liên Khê | Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng | Công ty cổ phần Xi măng Bạch Đằng | 1.200.000 |
|
39 | Sông Gianh 2 | Huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình | Công ty cổ phần Xi măng Sông Gianh | 1.400.000 |
|
40 | Hoàng Mai 2 | Tỉnh Nghệ An | Công ty cổ phần Xi măng Hoàng Mai | 4.500.000 |
|
41 | Bỉm Sơn (chuyển đổi công nghệ ướt sang khô) | Tỉnh Thanh Hóa | Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn (tổng công suất 2.000.000, công suất tăng thêm 1.400.000) | 1.400.000 |
|
42 | Hà Tiên 2 - 1 (chuyển đổi công nghệ ướt sang khô) | Tỉnh Kiên Giang | Công ty CP Xi măng Hà Tiên (tổng công suất 1.400.000, công suất tăng thêm 1.160.000) | 1.160.000 |
|
43 | Việt Đức | Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang | Công ty cổ phần phát triển CN IDC | 910.000 |
|
44 | An Phú | Huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước | Công ty cổ phần Xi măng An Phú | 1.800.000 |
|
45 | Yến Mao (thay thế Hữu nghị 1, 2, 3) | Huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ | Công ty cổ phần Phát triển Hùng Vương | 910.000 |
|
46 | Phú Sơn | Huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình | Công ty cổ phần Xi măng Phú Sơn | 1.200.000 |
|
47 | Long Thọ 2 (chuyển đổi) | Huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế | Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng | 910.000 |
|
48 | Trường Thịnh | Huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình | Công ty TNHH XD Trường Thịnh | 1.800.000 |
|
49 | Thạnh Mỹ | Huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam | Tập đoàn Xuân Thành | 1.200.000 |
|
50 | Tân Tạo | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | Công ty cổ phần đầu tư CN Tân Tạo | 910.000 |
|
51 | Bình Phước 2 | Tỉnh Bình Phước | Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên | 4.500.000 |
|
52 | Chợ Mới | Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn | Công ty cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn | 910.000 |
|
53 | Hạ Long 2 | Huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh | Công ty CP Xi măng Hạ Long | 2.000.000 |
|
54 | Sài Gòn Tân Kỳ | Huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An | Tập đoàn đầu tư Sài Gòn | 910.000 |
|
| CÁC DỰ ÁN ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 (6 dự án) | 9.820.000 |
| ||
Lũy kế: 139.340.000 | |||||
55 | Tân Lâm | Tỉnh Quảng Trị | Công ty cổ phần Xi măng Tân Lâm | 1.200.000 |
|
56 | Ngân Sơn | Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang | Công ty cổ phần Trường Sơn | 910.000 |
|
57 | Holcim 2 | Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang | Công ty liên doanh Holcim Việt Nam | 3.600.000 |
|
58 | Yên Bình 2 | Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái | Công ty CP Xi măng Yên Bình | 910.000 |
|
59 | Hòa Phát 2 | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | Công ty cổ phần Xi măng Hòa Phát | 1.800.000 |
|
60 | Hoàng Sơn | Huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa | Công ty cổ phần Xi măng Hoàng Sơn | 1.400.000 |
|
Ghi chú:
(1) Trong bảng này Chủ đầu tư là dự kiến, trừ những trường hợp đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
(2) Tiến độ cụ thể của các dự án định hướng đầu tư giai đoạn 2016 - 2030 sẽ được điều chỉnh căn cứ tình hình triển khai ở các dự án.
DANH MỤC CÁC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ QUAY HIỆN CÓ ĐẾN 31/12/2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
TT | Tên nhà máy | Địa điểm | Công suất (tấn/năm) |
1 | Điện Biên | TP Điện Biên, TP Điện Biên | 350.000 |
2 | La Hiên 1 | Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên | 250.000 |
3 | La Hiên 2 | Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên | 600.000 |
4 | Quang Sơn | Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên | 1.500.000 |
5 | Tuyên Quang | TX Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang | 270.000 |
6 | Hữu Nghị 1 | TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | 250.000 |
7 | Hữu Nghị 2 | TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | 350.000 |
8 | Hữu Nghị 3 | TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | 450.000 |
9 | Sông Thao | Huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ | 910.000 |
10 | Thanh Ba | Huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ | 350.000 |
11 | Yên Bình | Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái | 910.000 |
12 | Yên Bái | Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái | 350.000 |
13 | Đồng Bành | Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn | 910.000 |
14 | Hòa Bình | Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình | 350.000 |
15 | Nam Sơn | Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội | 350.000 |
16 | Hoàng Thạch 1 | Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương | 1.100.000 |
17 | Hoàng Thạch 2 | Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương | 1.200.000 |
18 | Hoàng Thạch 3 | Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương | 1.300.000 |
19 | Phúc Sơn | Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương | 1.800.000 |
20 | Thành Công 3 | Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương | 350.000 |
21 | Phúc Sơn 2 | Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương | 1.800.000 |
22 | Phú Tân | Huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương | 350.000 |
23 | Hải Phòng | Huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng | 1.400.000 |
24 | Chinh phong 1 | Huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng | 1.400.000 |
25 | Chinh phong 2 | Huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng | 1.400.000 |
26 | Cẩm Phả | TX Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh | 2.300.000 |
27 | Thăng Long | Huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh | 2.300.000 |
28 | Lam Thạch 1 | TX Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh | 450.000 |
29 | Lam Thạch 2 | TX Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh | 450.000 |
30 | Hạ Long | Huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh | 2.000.000 |
31 | Bút Sơn | Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam | 1.400.000 |
32 | Bút Sơn 2 | Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam | 1.600.000 |
33 | Kiện Khê | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | 120.000 |
34 | X 77 | Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam | 120.000 |
35 | Hoàng Long | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | 350.000 |
36 | Thanh Liêm | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | 450.000 |
37 | Hòa Phát | Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam | 910.000 |
38 | Tam Điệp | TX Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình | 1.400.000 |
39 | Vinakansai | Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình | 910.000 |
40 | Duyên Hà 1 | Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | 600.000 |
41 | Duyên Hà 2 | Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | 1.800.000 |
42 | Hướng Dương | TX Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình | 910.000 |
43 | Hướng Dương 2 | TX Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình | 910.000 |
44 | Visai | Huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình | 1.800.000 |
45 | Bỉm Sơn | TX Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa | 1.850.000 |
46 | Bỉm Sơn 2 | TX Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa | 2.000.000 |
47 | Công Thanh | Huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa | 910.000 |
48 | Nghi Sơn | Huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa | 2.150.000 |
49 | Nghi Sơn 2 | Huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa | 2.150.000 |
50 | Hoàng Mai | Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An | 1.400.000 |
51 | Sông Gianh | Huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình | 1.400.000 |
52 | Áng Sơn | Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình | 350.000 |
53 | Luksvasi 1, 2 | Huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế | 600.000 |
54 | Luksvasi 3 | Huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế | 650.000 |
55 | Luksvasi 4 | Huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế | 1.200.000 |
56 | Tây Ninh | Huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh | 1.500.000 |
57 | Bình Phước 1 | Huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước | 2.300.000 |
58 | Hà Tiên 2 | Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang | 1.310.000 |
59 | Holcim | Huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang | 1.760.000 |
| Tổng cộng |
| 62.560.000 |
Ghi chú: Tổng công suất thiết kế các nhà máy xi măng lò đứng đến năm 2010 là 3 triệu tấn. Các dây chuyền Hữu Nghị 1, 2, 3 sẽ được thay thế bởi dự án Yến Mao trong Phụ lục I.
THE PRIME MINISTER | THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
No. 1488/QD-TTg | Hanoi, August 29, 2011 |
DECISION
RATIFYING THE CEMENT INDUSTRY DEVELOPMENT PLAN IN VIETNAM FOR THE PERIOD 2011 - 2020 WITH VISION TO 2030
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Government Organization dated December 25, 2001;
Pursuant to the Law on Construction No. 16/2003/QH11 dated November 26, 2003;
Pursuant to the Law on Minerals No. 60/2010/QH12 dated November 17, 2010;
Pursuant to the Government’s Decree No. 92/2006/ND-CP dated September 7, 2006 on preparing, ratifying and managing the general socio-economic development plan;
Pursuant to the Government’s Decree No. 124/2007/ND-CP dated July 31, 2007 on management of building materials;
After considering the request of the Minister of Construction,
HEREBY DECIDES
Article 1. To ratify the cement industry development plan in Vietnam for the period 2011 - 2020 with vision to 2030 with the following main contents:
1. Development viewpoints
a) Investment:
Invest in the sustainable development of the cement industry, make a significant contribution to the socio-economic development, promote rational use of natural resources, protect ecological environment, cultural relics, historical remnants, scenery as well as ensure national security and defence. Prioritize cement projects to be executed in Southern provinces, cement facility expansion projects; high capacity, modern technology, material and energy efficiency projects. Cement projects that belong to the list of investment projects enclosed in this Decision shall only be allowed for investment and development in terms of construction of cement grinding facilities with the manufacturing capacity corresponding to that of clinker combustion chambers. Investment in development of independent or separate cement grinding stations shall not be allowed either.
b) Technology:
- Apply advanced technologies with the high level of mechanization, high material and energy efficiency during the manufacturing process. Select proper equipment in order to ensure stable production, high quality products, reasonable cost prices and promote the competitiveness under regional and international economic integration conditions. Invest in the synchronization of facilities and systems by making best use of thermal emissions for power generation purposes, specifically as follows:
+ New cement investment projects (entering into the contract for supply of equipment from the date of this Decision's entry into force) with the capacity of combustion chamber equal to 2,500 tonnes of clinker/day or more must be immediately equipped with systems and equipment that help utilize thermal emissions for power generation purposes, except for cement production lines powered by industrial wastes and sewage; with regard to currently operating cement plants and cement projects which are already underway but have had the contract for supply of equipment before the date of this Decision’s entry into force, they are required to have such investment activity completed by 2015.
+ As for cement plants with the capacity of below 2,500 tonnes of clinker/day, investment in system and equipment utilizing thermal emissions for power generation purposes should be studied and encouraged.
- Promote investment in technologies applied to cement production in association with treatment and utilization of industrial waste and sewage (even medical wastes) used as fuels for energy conservation and environmental protection purposes.
- By the end of 2015, complete transformation of cement production technology from vertical shaft kilns to rotary kilns.
c) Production capacity:
Develop cement plants with high capacity and new investment projects with the minimum capacity of 2,500 tonnes of clinker/day. As for projects located at remote and underprivileged areas and projects for transformation from vertical cement shaft kilns to rotary cement kilns, the proper production capacity should be chosen.
Encourage the foundation of large cement production complexes derived from existing projects by taking appropriate forms.
d) Planned development zone:
Prioritize investments in cement projects located in Southern provinces and areas which are rich in raw materials, have favorable conditions for industrial development and meet rigorous standards for transport infrastructure.
Restrict investments in cement projects located at areas short of materials, or those causing negative impacts on cultural relics and tourism development.
2. Development objectives:
Orientate Vietnam's cement industry towards industrialization, modernization and sustainability with application of advanced technologies and manufacture of products that meet quality standards, market demands; save energy, materials and fuels; protect environment and scenery.
3. Planned criteria:
a) Raw materials:
Sources of materials used by cement projects must be defined in the scheme for exploring, extracting and using minerals as cement products and have resource reserve that can ensure continuous manufacture for the period of at least 30 years.
Material sources must be used in absolutely economical and effective manners by employing the following methods: mineral exploitation, at-depth mining, or mineral extraction by applying tunnel boring technology; set up the plan for rehabilitation of completed mine areas and for scenery and environmental protection.
b) Technical criteria:
Cement plants must conform to technological requirements and reach high levels of mechanization and automation; have low labor costs; consume less electric energy and fuels; discharge small amount of dusts and economize on fuels.
Several criteria are specified as follows:
- Thermal energy consumption: ≤ 730 Kcal/kg clinker;
- Electric energy consumption: ≤ 90 Kwh/tonne of cement;
- Discharged dust volume: ≤ 30 mg/Nm3.
c) Project owner’s eligibility requirement:
- Demonstrate financial competence (minimum percentage of the owner's equity required to equal 20% of investment outlay), and set up the machinery for commencing and executing projects on schedule.
- Strictly and sufficiently comply with general regulations and project requirements according to the approved plan.
- Prepare annual project progress reports for submission to the provincial People’s Committee and the Ministry of Construction.
d) Project’s demands and list of projects:
- Forecast of demands:
Year | Cement demand (million tonne) |
2011 | 54 - 55 |
2015 | 75 - 76 |
2020 | 93 - 95 |
2030 | 113 - 115 |
- The list of cement projects planned for operation for the period 2011 - 2015 and those planned for investment from 2016 to 2030 shall be specified in the Appendix I enclosed herein.
4. Solutions:
Call for the coherent cooperation between production and consumption as well as between industries or sectors, including mechanical engineering, transportation, natural resource, science and technology, education and training, and infrastructure development, etc. in order to meet demand for cement industry development and also encourage other industry development.
Enhance domestic mechanical engineering capability in order to meet the demand for cement industry development on time. In the meantime, manufacture non-standard equipment, components and spare parts to meet the demand for repair, reduce import rate and move towards researches to design synchronous devices used for cement production lines.
Allocate science and research budget in an appropriate manner to finance the work of research, design and pilot production of new equipment, rotary-kiln cement production line, appliances and spare parts; establish policies to stimulate domestic enterprises to manufacture equipment as replacement for importing goods.
Article 2. Implementation
1. The Ministry of Construction:
- Announce, disseminate and organize activities to implement and inspect the implementation of the plan approved by the Prime Minister;
- Annually, based on the current status of economy, society, market supply - demand, actual project execution according to the stated plan, send reports and proposals to the Prime Minister to request his consideration and decision regarding regulatory and policy system, solutions to demand stimulus, market stabilization; amend and supplement the list of projects that ensure the feasibility and sustainable development of cement industry; review and adjust the progress of projects specified in the approved plan in order to balance the demand and supply.
- Preside over, cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment in conformity with requirements regarding environmental issues that may arise from the manufacture of cement, restriction on negative impacts on scenery and ecological environment; suggest approaches to rational use of land and mineral resources;
- Preside over, cooperate with the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Natural Resources and Environment in conducting researches that assist in establishment of the product quality system in accordance with the international standard; issue limits on raw materials, environmental standards and regulations; check requirements regarding technologies applied to cement projects which ensure environmental protection;
- Preside over, review the scheme for exploring, extracting and using minerals as cement products before reporting to the Prime Minister to apply for his approval of possible amendments or modifications; prepare the plan for investigation and research on extraction of material sources to meet requirements for cement industry development;
- Expedite the transformation to vertical shaft kiln cement plants.
2. The Ministry of Natural Resources and Environment:
- Cooperate with the Ministry of Construction in inspection of required criteria regarding environment during cement production and mining activities;
- Grant permissions for mineral activities for projects that have demonstrated their proper progress and manufacturing stage; introduce measures to bind cement material mining companies to apply advanced mining, exploitation techniques and maintain safety and environmental and scenery protection.
3. The Ministry of Industry and Trade:
Preside over and cooperate with the Ministry of Construction and relevant Ministries or industries in directing execution of mechanical engineering programs in order to study, design and invent appliances, spare parts and non-standard equipment used in cement production lines.
4. The Ministry of Transport:
- Review, adjust and plan implementation of the proper transport plan at cement plant-populated areas, even including road, rail and waterway transport, clinker and cement product handling ports;
- Preside over and cooperate with the Ministry of Construction in using cement products in these projects for building roads; prepare and introduce, within its jurisdiction, or request competent authorities to introduce technical standards for cement concrete roads which are applicable to national, provincial and express highway projects.
5. The Ministry of Education and Training:
Set up the plan to train workforce classified by majors: silicate, building material, building material mechanical engineering and automation to meet the demand for development of cement industry and others.
6. The Ministry of Science and Technology:
- Cooperate with Ministries such as the Ministry of Construction and the Ministry of Industry and Trade in developing science and research projects in the field of cement production by sticking to the principle of raw material and fuel efficiency, waste utilization and environmental protection;
- Collaborate with the Ministry of Construction in studying any modification and improvement of cement standards (11th revised version) in conformity with development requirements.
7. The Ministry of Planning and Investment:
Research and propose regulatory systems to assist the development of cement industry.
8. The Ministry of Finance:
- Ponder over the introduction within its jurisdiction, or request the introduction of regulatory system regarding tax for the purpose of natural and mineral resource administration;
- Request the Government’s approval of encouragement and incentive policies on corporate credit and income tax imposed on cement plants when allowing investment in equipment that help utilize thermal emissions for power generation purposes and use industrial wastes and sewage as fuels for cement production.
9. The State Bank of Vietnam:
Direct commercial banks to consider arranging loans to finance cement projects specified in the approved plan and ensure capital of the project owner account for 20% of investment outlay of specific projects; not to consider cement projects that fall outside of the plan.
10. Vietnam National Cement Association:
Synthesize and put forward solutions, policies relating to technology, environmental protection and trade, etc. to competent authorities in order to develop the cement industry to meet predetermined goals and objectives.
11. Vietnam Cement Industry Corporation:
- Play a key role in stabilizing cement production and consumption across the nation;
- Take urgent measures ordered by the Government to stabilize nationwide cement market.
12. The People’s Committee of centrally-affiliated cities and provinces:
- Direct competent affiliated authorities to rigorously carry out administration and execution of cement investment projects throughout localities in accordance with the approved plan, including the following contents: grant of Investment certificates, land allotment, land expropriation, compensation and site clearance, and residential resettlement according to the specified project progress, legal regulations, and follow other legal procedures regarding investment in cement projects according to the approved plan;
- Upon approving new local cement investment projects to be executed, apply for written consents from specialized Ministries (the Ministry of Construction);
- Cooperate with the Ministry of Construction in directing the work of commencing and executing cement projects located within their local areas according to contents stipulated by this Decision.
Article 3. This Decision shall enter into force from the signature date and replace the Prime Minister’s Decision No. 108/2005/QD-TTg dated May 16, 2005.
Ministers, Heads of Ministry-level agencies, Heads of Government agencies, and Presidents of the People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces, and Heads of relevant agencies, shall be held responsible for implementing this Decision.
| PP. THE PRIME MINISTER |
APPENDIX I
LIST OF PROPOSED CEMENT INVESTMENT PROJECTS FOR THE PERIOD 2011 - 2030 (Issued together with the Prime Minister’s Decision No. 1488/QD-TTg dated August 29, 2011)
No. | Project name | Location | Project owner(1) | Cement production capacity (tonne/year) (applicable to rotary kilns) | Completion time | |||
| By December 31, 2010, 59 rotary-kiln cement production lines have been brought into operation (details given in the Appendix II) with total designed capacity: | By December 31, 2010, 59 rotary-kiln cement production lines have been brought into operation (details given in the Appendix II) with total designed capacity: | By December 31, 2010, 59 rotary-kiln cement production lines have been brought into operation (details given in the Appendix II) with total designed capacity: | 62,560,000 |
| |||
| PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2011 (8 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2011 (8 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2011 (8 projects) | 6,920,000 |
| |||
|
|
|
| Accumulated capacity: 69,480,000 | Accumulated capacity: 69,480,000 | |||
1 | Tan Quang | Tuyen Quang province | Vinacomin | 910,000 | 1st Quarter |
|
|
|
2 | Quan Trieu | Dai Tu district, Thai Nguyen province | Quan Trieu Cement JSC | 600,000 | 2nd Quarter |
|
|
|
3 | He Duong 1 (converted) | Hoa Lu district, Ninh Binh province | He Duong Cement JSC | 1,800,000 | 4th Quarter |
|
|
|
4 | Ha Tien 2 – 2 | Kien Luong district, Kien Giang province | Ha Tien 2 Cement JSC | 1,400,000 | 4th Quarter |
|
|
|
5 | X18 (converted) | Yen Thuy district, Hoa Binh province | X18 Cement JSC | 350,000 | 4th Quarter |
|
|
|
6 | Ang Son 2 | Quang Ninh district, Quang Binh province | Thang Loi casting mechanical Co., Ltd. | 600,000 | 4th Quarter |
|
|
|
7 | Mai Son | Mai Son district, Son La province | Mai Son Cement JSC | 910,000 | 4th Quarter |
|
|
|
8 | Huong Son (converted) | Lang Giang district, Bac Giang province | Huong Son Cement JSC | 350,000 | 4th Quarter |
|
|
|
| PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2012 (8 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2012 (8 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2012 (8 projects) | 7,570,000 |
|
| ||
|
|
|
| Accumulated capacity: 77,050,000 | Accumulated capacity: 77,050,000 | |||
9 | Lang Son (converted) | Cao Loc district, Lang Son province | Lang Son Cement JSC | 350,000 | 1st Quarter |
|
|
|
10 | 12/9 Nghe An (converted) | Anh Son district, Nghe An province | 12/9 Petroleum Cement JSC | 600,000 | 1st Quarter |
|
|
|
11 | Trung Son | Luong Son district, Hoa Binh province | Binh Minh construction and tourism JSC | 910,000 | 1st Quarter |
|
|
|
12 | He Duong II | Hoa Lu district, Ninh Binh province | He Duong Cement JSC | 1,800,000 | 2nd Quarter |
|
|
|
13 | Ngoc Ha | Ha Giang city, Ha Giang province | Ha Giang Cement JSC | 600,000 | 4th Quarter |
|
|
|
14 | Dong Lam | Phong Dien district, Thua Thien Hue province | Dong Lam Cement JSC | 1,800,000 | 4th Quarter |
|
|
|
15 | Xuan Thanh 1 | Thanh Liem district, Ha Nam province | Xuan Thanh investment & development Co., Ltd. | 910,000 | 4th Quarter |
|
|
|
16 | VINAFUJI (converted) | Bao Thang district, Lao Cai province | VINAFUJI Cement JSC | 600,000 | 4th Quarter |
|
|
|
| PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2013 (6 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2013 (6 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2013 (6 projects) | 9,110,000 |
|
| ||
|
|
|
| Accumulated capacity: 86,160,000 | Accumulated capacity: 86,160,000 | |||
17 | Cong Thanh 2 | Tinh Gia district, Thanh Hoa province | Cong Thanh Cement JSC | 3,600,000 | 2nd Quarter |
|
|
|
18 | Quang Phuc | Tuyen Hoa district, Quang Binh province | Vietnam building material Co., Ltd. | 1,800,000 | 2nd Quarter |
|
|
|
19 | Ha Tien – Kien Giang | Kien Luong district, Kien Giang province | Ha Tien clinker JSC | 600,000 | 4th Quarter |
|
|
|
20 | My Duc | My Duc district, Hanoi capital | My Duc Cement JSC | 1,600,000 | 4th Quarter |
|
|
|
21 | Thanh Son | Ngoc Lac district, Thanh Hoa province | Thanh Son Cement JSC | 910,000 | 4th Quarter |
|
|
|
22 | Truong Son – Ro Li | Cam Lo district, Quang Tri province | Roli cement JSC | 600,000 | 4th Quarter |
|
|
|
| PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2014 (5 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2014 (5 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2014 (5 projects) | 4,320,000 |
|
| ||
|
|
|
| Accumulated capacity: 90,480,000 | Accumulated capacity: 90,480,000 | |||
23 | Hop Son (converted) | Anh Son district, Nghe An province | Hop Son Cement JSC | 350,000 | 4th Quarter |
|
|
|
24 | Tan Thang | Quynh Luu district, Nghe An province | Tan Thang Cement JSC | 1,800,000 | 4th Quarter |
|
|
|
25 | Thanh Truong (converted) | Quang Trach district, Quang Binh province | Thanh Truong Cement JSC | 350,000 | 4th Quarter |
|
|
|
26 | VisaiHanam | Thanh Liem district, Ha Nam province |
| 910,000 | 4th Quarter |
|
|
|
27 | Do Luong | Do Luong district, Nghe An province | Do Luong cement JSC | 910,000 | 4th Quarter |
|
|
|
| PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2015 (5 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2015 (5 projects) | PROJECTS PLANNED TO BE OPERATED IN 2015 (5 projects) | 3,760,000 |
|
| ||
|
|
|
| Accumulated capacity: 94,240,000 | Accumulated capacity: 94,240,000 | |||
28 | Tan Phu Xuan (converted) | Thuy Nguyen district, Hai Phong city | Tan Phu Xuan Cement JSC | 910,000 | 4th Quarter |
|
|
|
29 | Son Duong | Son Duong district, Tuyen Quang province | Thai Son company, the Ministry of National Defense | 350,000 | 4th Quarter |
|
|
|
30 | Quang Minh | Thuy Nguyen district, Hai Phong city | Quang Minh War Invalids Collective Enterprise | 350,000 | 4th Quarter |
|
|
|
31 | Nam Dong | Nam Dong district, Thua Thien Hue province | Nam Dong Viet Song Long cement investment JSC | 1,800,000 | 4th Quarter |
|
|
|
32 | Cao Bang (converted) | Cao Bang township, Cao Bang province | Cao Bang cement JSC | 350,000 | 4th Quarter |
|
|
|
| PROJECTS PLANNED FOR INVESTMENT FOR THE PERIOD 2016 - 2020 (22 projects) | PROJECTS PLANNED FOR INVESTMENT FOR THE PERIOD 2016 - 2020 (22 projects) | PROJECTS PLANNED FOR INVESTMENT FOR THE PERIOD 2016 - 2020 (22 projects) | 36,330,000 |
|
| ||
|
|
|
| Accumulated capacity: 129,520,000 | Accumulated capacity: 129,520,000 | |||
33 | Xuan Thanh 2 | Thanh Liem district, Ha Nam province | Xuan Thanh investment & development Co., Ltd. | 2,300,000 |
|
|
|
|
34 | Thang Long 2 | Quang Ninh province | Thang Long 2 Cement JSC | 2,300,000 |
|
|
|
|
35 | Cao Duong (converted) | Kim Boi district, Hoa Binh province | Luong Son Cement JSC | 910,000 |
|
|
|
|
36 | Minh Tam | Hon Quan district, Binh Phuoc province | Minh Tam cement JSC | 1,800,000 |
|
|
|
|
37 | Tay Ninh 2 | Tan Chau district, Tay Ninh province | FICO Tay Ninh Cement JSC | 1,400,000 |
|
|
|
|
38 | Lien Khe | Thuy Nguyen district, Hai Phong city | Bach Dang Cement JSC | 1,200,000 |
|
|
|
|
39 | Song Gianh 2 | Tuyen Hoa district, Quang Binh province | Song Gianh Cement JSC | 1,400,000 |
|
|
|
|
40 | Hoang Mai 2 | Nghe An province | Hoang Mai Cement JSC | 4,500,000 |
|
|
|
|
41 | Bim Son (transforming from wet to dry cement process technology) | Thanh Hoa province | Bim Son cement JSC (total capacity of 2,000,000, increased capacity of 1,400,000) | 1,400,000 |
|
|
|
|
42 | Ha Tien 2 - 1 (transforming from wet to dry cement process technology) | Kien Giang province | Ha Tien cement JSC (total capacity of 1,400,000, increased capacity of 1,160,000) | 1,160,000 |
|
|
|
|
43 | Viet Duc | Yen The district, Bac Giang province | IDC Technology Development JSC | 910,000 |
|
|
|
|
44 | An Phu | Binh Long district, Binh Phuoc province | An Phu Cement JSC | 1,800,000 |
|
|
|
|
45 | Yen Mao (replacing Huu Nghi 1, 2, 3) | Thanh Thuy district, Phu Tho province | Hung Vuong development JSC | 910,000 |
|
|
|
|
46 | Phu Son | Nho Quan district, Ninh Binh province | Phu Son Cement JSC | 1,200,000 |
|
|
|
|
47 | Long Tho 2 (converted) | Huong Tra district, Thua Thien Hue province | Song Hong Construction Corporation | 910,000 |
|
|
|
|
48 | Truong Thinh | Tuyen Hoa district, Quang Binh province | Truong Thinh construction Co., Ltd. | 1,800,000 |
|
|
|
|
49 | Thanh My | Nam Giang district, Quang Nam province | Xuan Thanh Corporation | 1,200,000 |
|
|
|
|
50 | Tan Tao | Thanh Liem district, Ha Nam province | Tan Tao Industry Investment JSC | 910,000 |
|
|
|
|
51 | Binh Phuoc 2 | Binh Phuoc province | Ha Tien Cement JSC | 4,500,000 |
|
|
|
|
52 | Cho Moi | Cho Moi district, Bac Kan province | Bac Kan Mineral JSC | 910,000 |
|
|
|
|
53 | Ha Long 2 | Hoanh Bo district, Quang Ninh province | Ha Long Cement JSC | 2,000,000 |
|
|
|
|
54 | Sai Gon Tan Ky | Tan Ky district, Nghe An province | Sai Gon Investment Corporation | 910,000 |
|
|
|
|
| PROJECTS PLANNED FOR INVESTMENT FOR THE PERIOD 2021 - 2030 (6 projects) | PROJECTS PLANNED FOR INVESTMENT FOR THE PERIOD 2021 - 2030 (6 projects) | PROJECTS PLANNED FOR INVESTMENT FOR THE PERIOD 2021 - 2030 (6 projects) | 9,820,000 |
|
| ||
|
|
|
| Accumulated capacity: 139,340,000 | Accumulated capacity: 139,340,000 | |||
55 | Tan Lam | Quang Tri province | Tan Lam Cement JSC | 1,200,000 |
|
|
|
|
56 | Ngan Son | Yen The district, Bac Giang province | Truong Son JSC | 910,000 |
|
|
|
|
57 | Holcim 2 | Kien Luong district, Kien Giang province | Holcim Vietnam JVC | 3,600,000 |
|
|
|
|
58 | Yen Binh 2 | Yen Binh district, Yen Bai province | Yen Binh Cement JSC | 910,000 |
|
|
|
|
59 | Hoa Phat 2 | Thanh Liem district, Ha Nam province | Hoa Phat Cement JSC | 1,800,000 |
|
|
|
|
60 | Hoang Son | Nong Cong district, Thanh Hoa province | Hoang Son Cement JSC | 1,400,000 |
|
|
|
|
Note:
(1) The Project Owner in this chart is just tentative, except for those who have been designated by competent authorities.
(2) The specific progress of projects planned for investment for the period 2016 - 2030 will be adjusted as per the current state of project execution.
APPENDIX II
LIST OF EXISTING ROTARY-KILN CEMENT PRODUCTION LINES UPDATED AS OF DECEMBER 31, 2010 (Issued together with the Prime Minister’s Decision No. 1488/QD-TTg dated August 29, 2011)
No. | Name of cement plants | Location | Capacity (tonne/year |
1 | Dien Bien | Dien Bien Phu city, Dien Bien province | 350,000 |
2 | La Hien 1 | Vo Nhai district, Thai Nguyen province | 250,000 |
3 | La Hien 2 | Vo Nhai district, Thai Nguyen province | 600,000 |
4 | Quang Son | Dong Hy district, Thai Nguyen province | 1,500,000 |
5 | Tuyen Quang | Tuyen Quang township, Tuyen Quang province | 270,000 |
6 | Huu Nghi 1 | Viet Tri city, Phu Tho province | 250,000 |
7 | Huu Nghi 2 | Viet Tri city, Phu Tho province | 350,000 |
8 | Huu Nghi 3 | Viet Tri city, Phu Tho province | 450,000 |
9 | Song Thao | Thanh Ba district, Phu Tho province | 910,000 |
10 | Thanh Ba | Thanh Ba district, Phu Tho province | 350,000 |
11 | Yen Binh | Yen Binh district, Yen Bai province | 910,000 |
12 | Yen Bai | Yen Binh district, Yen Bai province | 350,000 |
13 | Dong Banh | Chi Lang district, Lang Son province | 910,000 |
14 | Hoa Binh | Luong Son district, Hoa Binh province | 350,000 |
15 | Nam Son | Chuong My district, Hanoi capital | 350,000 |
16 | Hoang Thach 1 | Kinh Mon district, Hai Duong province | 1,100,000 |
17 | Hoang Thach 2 | Kinh Mon district, Hai Duong province | 1,200,000 |
18 | Hoang Thach 3 | Kinh Mon district, Hai Duong province | 1,300,000 |
19 | Phuc Son | Kinh Mon district, Hai Duong province | 1,800,000 |
20 | Thanh Cong 3 | Kinh Mon district, Hai Duong province | 350,000 |
21 | Phuc Son 2 | Kinh Mon district, Hai Duong province | 1,800,000 |
22 | Phu Tan | Kinh Mon district, Hai Duong province | 350,000 |
23 | Hai Phong | Thuy Nguyen district, Hai Phong city | 1,400,000 |
24 | Chinh phong 1 | Thuy Nguyen district, Hai Phong city | 1,400,000 |
25 | Chinh phong 2 | Thuy Nguyen district, Hai Phong city | 1,400,000 |
26 | Cam Pha | Cam Pha township, Quang Ninh province | 2,300,000 |
27 | Thang Long | Hoanh Bo district, Quang Ninh province | 2,300,000 |
28 | Lam Thach 1 | Uong Bi township, Quang Ninh province | 450,000 |
29 | Lam Thach 2 | Uong Bi township, Quang Ninh province | 450,000 |
30 | Ha Long | Hoanh Bo district, Quang Ninh province | 2,000,000 |
31 | But Son | Kim Bang district, Ha Nam province | 1,400,000 |
32 | But Son 2 | Kim Bang district, Ha Nam province | 1,600,000 |
33 | Kien Khe | Thanh Liem district, Ha Nam province | 120,000 |
34 | X 77 | Kim Bang district, Ha Nam province | 120,000 |
35 | Hoang Long | Thanh Liem district, Ha Nam province | 350,000 |
36 | Thanh Liem | Thanh Liem district, Ha Nam province | 450,000 |
37 | Hoa Phat | Thanh Liem district, Ha Nam province | 910,000 |
38 | Tam Diep | Tam Diep township, Ninh Binh province | 1,400,000 |
39 | Vinakansai | Gia Vien district, Ninh Binh province | 910,000 |
40 | Duyen Ha 1 | Hoa Lu district, Ninh Binh province | 600,000 |
41 | Duyen Ha 2 | Hoa Lu district, Ninh Binh province | 1,800,000 |
42 | Huong Duong | Tam Diep township, Ninh Binh province | 910,000 |
43 | Huong Duong 2 | Tam Diep township, Ninh Binh province | 910,000 |
44 | Visai | Gia Vien district, Ninh Binh province | 1,800,000 |
45 | Bim Son | Bim Son township, Thanh Hoa province | 1,850,000 |
46 | Bim Son 2 | Bim Son township, Thanh Hoa province | 2,000,000 |
47 | Cong Thanh | Tinh Gia district, Thanh Hoa province | 910,000 |
48 | Nghi Son | Tinh Gia district, Thanh Hoa province | 2,150,000 |
49 | Nghi Son 2 | Tinh Gia district, Thanh Hoa province | 2,150,000 |
50 | Hoang Mai | Quynh Luu district, Nghe An province | 1,400,000 |
51 | Song Gianh | Tuyen Hoa district, Quang Binh province | 1,400,000 |
52 | Ang Son | Quang Ninh district, Quang Binh province | 350,000 |
53 | Luksvasi 1, 2 | Huong Tra district, Thua Thien Hue province | 600,000 |
54 | Luksvasi 3 | Huong Tra district, Thua Thien Hue province | 650,000 |
55 | Luksvasi 4 | Huong Tra district, Thua Thien Hue province | 1,200,000 |
56 | Tay Ninh | Tan Chau district, Tay Ninh province | 1,500,000 |
57 | Binh Phuoc 1 | Binh Long district, Binh Phuoc province | 2,300,000 |
58 | Ha Tien 2 | Kien Luong district, Kien Giang province | 1,310,000 |
59 | Holcim | Kien Luong district, Kien Giang province | 1,760,000 |
| Total |
| 62,560,000 |
Note: Total designed capacity of rotary-kiln cement plants is expected to reach 3 million of tonnes by 2010. Cement production lines, such as Huu Nghi 1, 2 and 3, will be replaced by Yen Mao project given in Appendix I.
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 1488/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 29/08/2011 |
| Người ký | Hoàng Trung Hải |
| Ngày hiệu lực | 29/08/2011 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật