Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1409/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành26/06/2023
Người kýNguyễn Văn Khước
Ngày hiệu lực 26/06/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Xây dựng - Đô thị

Quyết định 1409/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050

Value copied successfully!
Số hiệu1409/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành26/06/2023
Người kýNguyễn Văn Khước
Ngày hiệu lực 26/06/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1409/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 26 tháng 6 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

Căn cứ Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, Nghị định số 124/2011/NĐ-CP, ngày28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định117/2007/NĐ-CP và Nghị định 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 3878/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số1250/QĐ-UBND ngày 04/6/2018;

Căn cứ Văn bản số 3803/UBND-CN3 ngày 23/5/2023 của UBND tỉnh về việc rà soát, đánh giá quy hoạch cấp nước, dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ ý kiến thống nhất của Tập thể Lãnh đạo UBND tỉnh về phê duyệt đồ án theo phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 244/TTr-SXD ngày 22 tháng 6năm 2023,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:

1. Lý do, mục tiêu điều chỉnh:

Đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3878/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 (có phạm vi quy hoạch 318,6km2, tuy nhiên nguồn nước cấp phạm vi nghiên cứu trên toàn bộ tỉnh). Sau khi được phê duyệt, Quy hoạch cấp nước là cơ sở để triển khai thực hiện các dự án cấp nước trong phạm vi Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc nói riêng và toàn tỉnh nói chung, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và ổn định sản xuất, sinh hoạt của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên trong quá trình thực tế triển khai các thủ tục đầu tư dự án cấp nước và định hướng phát triển cấp nước cho phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì hệ thống cấp nước đã có sự thay đổi so với quy hoạch đã được duyệt, cụ thể: thực tế vùng cấp nước, công suất của các nhà máy đã thay đổi so với quy hoạch được duyệt; một số nhà máy nước đã và đang được thực hiện nhưng chưa có trong quy hoạch được duyệt (nội dung này Sở Xây dựng đã có văn bản số 1429/SXD-QLNĐT&HT ngày 25/4/2023 báo cáo UBND tỉnh và UBND tỉnh đã có văn bản chỉ đạo số 3803/UBND-CN3 ngày 23/5/2023).

Hiện nay không còn quy định lập quy hoạch riêng cho cấp nước đô thị Vĩnh Phúc (318,6km2) và để đảm bảo thống nhất thì sau khi quy hoạch tỉnh được duyệt, đề nghị hủy bỏ quy hoạch cấp nước đô thị đang có. Tuy nhiên việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh vùng cấp nước, công suất của các nhà máy; bổ sung một số nhà máy nước đã và đang được triển khai nhưng chưa có trong quy hoạch được duyệt) là cần thiết trước khi phê duyệt Quy hoạch tỉnh, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng cấp nước, sớm giải quyết cấp nước cho các khu vực chưa có nước sạch để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Nội dung điều chỉnh

2.1. Bổ sung các nhà máy nước:

(1) Bổ sung nhà máy nước Sông Lô: tại thị trấn Tam Sơn - huyện Sông Lô); công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 16.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 50.000m3/ngđ;

(2) Bổ sung nhà máy nước Bồ Lý: tại xã Bồ Lý - huyện Tam Đảo; công suất công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 10.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 15.000m3/ngđ;

(3) Bổ sung nhà máy nước Trung Mỹ: tại xã Trung Mỹ - huyện Bình Xuyên; công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 2.000m3/ngđ;

(4) Bổ sung nhà máy nước Đôn Nhân: tại xã Đôn Nhân - huyện Sông Lô; công suất giai đoạn đến năm 2025 là 4.500 m3/ngđ, giai đoạn đến năm 2030 là 5.500m3/ngđ.

2.2. Điều chỉnh công suất các nhà máy nước:

Công suất các nhà máy sau khi điều chỉnh như sau:

(1) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Tam Dương: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 20.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 80.000m3/ngđ;

(2) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Bồ Sao: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 8.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 16.000m3/ngđ;

(3) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Sơn Đông: công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 1.500m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 2.000m3/ngđ;

(4) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Thái Hòa - Hoa Sơn: công suất suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 2.500m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 5.000m3/ngđ;

(5) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Hồng Phương - Liên Châu: công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) là 2.900m3/ngđ;

(6) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Thanh Lãng: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 2.300m3/ngđ;

(7) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Nam Viêm: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 1.100m3/ngđ;

(8) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Bá Hiến: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 10.000m3/ngđ.

2.3. Điều chỉnh phân vùng cấp nước sinh hoạt của các nhà máy cấpnước:

Vùng cấp nước của các nhà máy nước sau khi điều chỉnh như sau:

(1) Liên hệ thống 03 nhà máy nước: NMN Việt Xuân, NMN Hợp Thịnh, NMN Ngô Quyền

Bao gồm: toàn bộ thành phố Vĩnh Yên; 04 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên ( Quất Lưu, Thiện Kế, Gia Khánh, Hương sơn); 09 xã, thị trấn huyện Tam Dương (Hợp Hòa, Đạo Tú, Vân Hội, Thanh Vân, An Hòa, Duy Phiên, Hợp Thịnh, Hoàng Lâu, Hoàng Đan); 01 thị trấn huyện Tam Đảo (Hợp Châu). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.

(2) Nhà máy nước Tam Đảo: Bao gồm toàn bộ thị trấn Tam Đảo - huyện Tam Đảo

(3) Nhà máy nước Lập Thạch: Bao gồm 03 xã, thị trấn của huyện Lập Thạch (Lập Thạch, Tử Du, Xuân Hòa); 01 xã của huyện Sông Lô (Tân Lập)

(4) Nhà máy nước Yên Lạc: Bao gồm toàn bộ thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc

(5) Liên hệ thống 04 nhà máy nước:NMN Phúc Yên, NMN Đồi Cấm, NMN Bình Xuyên, NMN Nam Viêm

Bao gồm: toàn bộ thành phố Phúc Yên; 04 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên (Hương Canh, Đạo Đức, Sơn Lôi, Tam Hợp).

(6) Nhà máy nước Bồ Sao: Bao gồm 12 xã huyện Vĩnh Tường (Tuân Chính, Thượng Trưng, Tân Phú, Lý Nhân, Cao Đại, Bồ Sao, Việt Xuân, Lũng Hòa, Yên Lập, Tân Tiến, Nghĩa Hưng, Đại Đồng) và 01 thị trấn Thổ Tang - huyện Vĩnh Tường.

(7) Nhà máy nước Tứ Trưng-Ngũ Kiên: Bao gồm 02 xã, thị trấn huyện Vĩnh Tường (Tứ Trưng, Ngũ Kiên)

(8) Nhà máy nước Đại Tư-Phú Đa: Bao gồm xã Đại Tự - huyện Yên Lạc và xã Phú Đa - huyện Vĩnh Tường

(9) Nhà máy nước Liên Châu-Hồng Phương: Bao gồm 03 xã huyện Yên Lạc (Liên Châu, Hồng phương, Hồng Châu)

(10) Nhà máy nước Thái Hòa-Hoa Sơn: Bao gồm 04 xã, thị trấn huyện Lập Thạch ( Hoa Sơn, Thái Hòa, Liên Hòa, Liễn Sơn)

(11) Nhà máy nước Sơn Đông: Bao gồm 01 xã huyện Lập Thạch (Sơn Đông)

(12) Nhà máy nước Tân Cương: Bao gồm 01 phần xã Tân Phú (xã Tân Cương cũ) - huyện Vĩnh Tường.

(13) Nhà máy nước Trung Hà: Bao gồm 01 xã huyện Yên Lạc (Trung Hà)

(14) Nhà máy nước Trung Kiên: Bao gồm 01 xã huyện Yên Lạc (Trung Kiên)

(15) Nhà máy nước Vân Trục: Bao gồm 01 xã huyện Lập Thạch (Vân Trục)

(16) Nhà máy nước Trung Mỹ: Bao gồm 01 xã huyện Bình Xuyên (Trung Mỹ)

(17) Nhà máy nước Đôn Nhân: Bao gồm 04 xã huyện Sông Lô (Quang Yên, Lãng Công, Nhân Đạo, Đôn Nhân)

(18) Nhà máy nước Hải Lựu: Bao gồm 01 xã huyện Sông Lô (Hải Lựu)

(19) Nhà máy nước Bạch Lưu: Bao gồm 01 xã huyện Sông Lô (Bạch Lưu)

(20) Nhà máy nước Vĩnh Tường: Bao gồm 01 thị trấn huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Tường)

(21) Nhà máy nước Sông Hồng: Bao gồm 11 xã của huyện Vĩnh Tường (Yên Bình, Kim Xá, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, An Tường, Tam Phúc, Vân Xuân, Bình Dương, Chấn Hưng, Vũ Di, Vĩnh Sơn) và 10 xã của huyện Yên Lạc (Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đồng Văn, Bình Định, Đồng Cương, Yên Đồng, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Yên Phương, Văn Tiến). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.

(22) Nhà máy nước Bồ Lý: Bao gồm 04 xã huyện Lập Thạch (Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình), 06 xã huyện Tam Đảo (Hồ Sơn, Bồ Lý, Đạo Trù, Yên Dương, Minh Quang, Tam Quan)

(23) Nhà máy nước Tam Dương: Bao gồm 04 xã, thị trấn huyện Tam Dương (Đồng Tĩnh, Kim Long, Hoàng Hoa, Hướng Đạo) và 01 thị trấn huyện Tam Đảo (Đại Đình). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.

(24) Nhà máy nước Sông Lô: Bao gồm 07 xã, thị trấn huyện Sông Lô (Tam Sơn, Yên Thạch, Đồng Thịnh, Đồng Quế, Nhạo Sơn, Như Thụy, Phương Khoan) và 07 xã huyện Lập Thạch (Bàn Giản, Đình Chu, Triệu Đề, Văn Quán, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.

(25) Nhà máy nước Thanh Lãng: Bao gồm 03 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên (Thanh Lãng, Tân Phong, Phú Xuân)

(26) Nhà máy nước Bá Hiến: Thị trấn Bá Hiến - huyện Bình Xuyên

(27) Nhà máy nước Phúc Bình: Bao gồm 03 xã huyện Sông Lô (Tứ Yên, Đức Bác, Cao Phong). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho khu vực khác trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu.

(Chi tiết thể hiện tại hồ sơ đã được Sở Xây dựng thẩm định).

3.Các nội dung quy hoạch khác:

Giữ nguyên theo Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 3878/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 04/6/2018.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương: tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện quy hoạch liên quan đến cấp nước đô thị; Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan tiếp tục rà soát nhu cầu cấp nước và tình hình tiến độ triển khai các dự án cấp nước sạch trên địa bàn để tham mưu UBND tỉnh về phương án phát triển mạng lưới cấp nước trong Quy hoạch tỉnh;

2. Sở Nông nghiệp và PTNT:

Chủ trì phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện quy hoạch liên quan đến cấp nước nông thôn;

3. Các chủ đầu tư lập quy hoạch có trách nhiệm cập nhật vào quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch có liên quan.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khước

 

 

 

Từ khóa:1409/QĐ-UBNDQuyết định 1409/QĐ-UBNDQuyết định số 1409/QĐ-UBNDQuyết định 1409/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 1409/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 1409 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1409/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành26/06/2023
                            Người kýNguyễn Văn Khước
                            Ngày hiệu lực 26/06/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi