Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu92/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành14/08/2002
Người kýNguyễn Thành Tài
Ngày hiệu lực 14/08/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Văn hóa

Quyết định 92/2002/QĐ-UB về phân công Quản lý Nhà nước đối với các Hội quần chúng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu92/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành14/08/2002
Người kýNguyễn Thành Tài
Ngày hiệu lực 14/08/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

SỐ: 92/2002/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 08 năm 2002 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỘI QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Luật số 102/SL/L.004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 của Chủ tịch Nước về quyền thành lập Hội ;
Căn cứ Nghị định số 258/TTg ngày 14 tháng 6 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật số 102/SL/L-004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ;
Căn cứ Chỉ thị số 42/CT-TW ngày 06 tháng 10 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng ;
Căn cứ Chỉ thị số 01/CT ngày 05 tháng 01 năm 1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về quản lý tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng ;
Căn cứ Thông tri số 05-TT/TU ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Ban Thường vụ Thành Ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng ;
Căn cứ Quyết định số 4310/QĐ-UB-NCVX ngày 20 tháng 12 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Sở, cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố ;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố tại Tờ trình số 65/TCCQ ngày 11 tháng 6 năm 2002 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Những quy định chung :

1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và công tác Quản lý Nhà nước đối với các Hội quần chúng nhằm đảm bảo cho các Hội quần chúng hoạt động có hiệu quả, theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đúng điều lệ Hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội đất nước và của thành phố.

2- Đối tượng quản lý Nhà nước quy định trong quyết định này bao gồm:

2.1- Các Hội quần chúng được Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thành lập theo Luật số 102/SL-L.004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 về quyền lập Hội và chỉ thị số 01/CT ngày 05 tháng 01 năm 1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về quản lý tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng.

2.2- Các Hội quần chúng đã được thành lập trên địa bàn quận-huyện, phường-xã, thị trấn theo hệ thống từ Trung ương đến cơ sở.

Điều 2.- Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở-ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, thị trấn quản lý về mặt Nhà nước đối với các Hội quần chúng hoạt động thuộc lĩnh vực và trong phạm vi địa bàn nêu tại điểm 2, điều 1 quyết định này (có danh sách kèm theo).

Điều 3.- Nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các Hội quần chúng của các Sở-ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, thị trấn :

3.1- Nghiên cứu và có ý kiến đề xuất về việc thành lập, giải thể Hội theo quy định của pháp luật. Theo dõi quá trình vận động thành lập Hội và phối hợp với Hội chuẩn bị nhân sự lãnh đạo chủ chốt của Hội. Đới với Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép thành lập hoặc đình chỉ hoạt động các hội có tính chất tương tế, phúc lợi trong phạm vi phường-xã, thị trấn.

3.2- Cung cấp thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật, về phương hướng, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển của ngành, lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi để các Hội tham gia các chương trình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.

3.3- Thu thập ý kiến của Hội đóng góp với Đảng, với Nhà nước trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của ngành và địa phương.

3.4- Khi cần thiết, phối hợp với ngành Tài chính tổ chức kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài chính của Hội theo mục đích Hội đề ra.

3.5- Phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền thành phố hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Hội trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện điều lệ Hội ; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của Hội (nếu có) ;

3.6- Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý Hội thuộc lĩnh vực và trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Ban Tổ chức Chính quyền thành phố).

Điều 4.- Ban Tổ chức Chính quyền thành phố có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố :

4.1- Xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ, công nhận Ban Chấp hành và kiến nghị việc xử lý vi phạm của Hội, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

4.2- Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý Hội ở thành phố báo cáo Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Thành Ủy và Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 6.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Giám đốc các Sở-ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận :
- Như điều 6  
- Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ  
- Văn phòng Chính phủ
- TT/TU và các Ban của Đảng
- TT. HĐND/TP và các Ban
- Thường trực UBND/TP
- UBMTTQ/TP và các Đoàn thể
- Viện Kiểm sát nhân dân TP
- Tòa án nhân dân thành phố   
- Ban TCCQ thành phố (2b)
- Báo, Đài thành phố
- VPHĐ-UB : Các PVP
- Các Tổ NCTH
- Lưu (VX-T)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Tài

 

DANH SÁCH

PHÂN CÔNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HỘI QUẦN CHÚNG CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo quyết định số /2002/QĐ-UB ngày tháng năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố)

1- Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường thành phố

1. Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố

2. Hội Hóa học thành phố

3. Hội Hợp tác các phòng thí nghiệm thành phố

4. Hội Khoa học quản lý kinh tế thành phố

5. Hội Nước và môi trường nước thành phố

6. Hội Địa lý - địa chất thành phố

7. Hội Sinh học thành phố

8. Hội Thư viện - tư liệu - thông tin khoa học kỹ thuật thành phố

9. Hội Tin học thành phố

10. Hội Toán học thành phố

11. Hội Vật lý thành phố

12. Hội Cơ học thành phố

2- Sở Giao thông công chánh thành phố

1. Hội Cầu đường - cảng thành phố

2. Hội Ô tô và thiết bị động lực thành phố

3- Sở Công nghiệp thành phố

1. Hội Cơ khí thành phố

2. Hội Khoa học công nghệ tự động thành phố

3. Hội Vô tuyến điện tử thành phố

4. Hội Da giày thành phố

5. Hội Dây và cáp điện thành phố

6. Hội Điện tử và công nghệ thông tin thành phố

7. Hội Hóa mỹ phẩm thành phố

8. Hội Dệt may thêu đan thành phố

9. Hội Cao su và nhựa thành phố

10. Hội Mỹ nghệ và chế biến gỗ thành phố

11. Hội Doanh nghiệp cơ khí-điện thành phố

4- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố

1. Hội Làm vườn thành phố

2. Hội Hoa lan - cây cảnh thành phố

3. Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp thành phố

4. Hội Sinh vật cảnh thành phố

5- Sở Tài chánh-Vật giá thành phố

1. Hội Kế toán thành phố

6- Sở Xây dựng thành phố

1. Hội KHKT xây dựng thành phố

2. Hội Quy hoạch phát triển đô thị thành phố

3. Hội Doanh nghiệp xây dựng thành phố

4. Hội Kiến trúc sư thành phố

7- Sở Văn hóa và Thông tin thành phố

1. Hội Nhà văn thành phố

2. Hội Mỹ thuật thành phố

3. Hội Điện ảnh thành phố

4. Hội Sân khấu thành phố

5. Hội Âm nhạc thành phố

6. Hội Nhiếp ảnh thành phố

7. Hội Nghệ sĩ múa thành phố

8. Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thành phố

9. Hội Nhà báo thành phố

10. Hội Quảng cáo thành phố

11. Hội nghiên cứu dịch thuật thành phố

12. Hội khoa học lịch sử thành phố

13. Hội Dân tộc học thành phố

8- Sở Tư pháp thành phố

1. Thành Hội Luật gia

9- Sở Thể dục-Thể thao thành phố

1. Liên đoàn bóng bàn thành phố

2. Liên đoàn bóng rổ thành phố

3. Liên đoàn bóng chuyền thành phố

4. Liên đoàn bóng đá thành phố

5. Liên đoàn cờ thành phố

6. Liên đoàn võ thuật thành phố

7. Liên đoàn điền kinh thành phố

8. Liên đoàn quần vợt thành phố

9. Liên đoàn thể thao dưới nước thành phố

10. Liên đoàn cầu lông thành phố

11. Liên đoàn cử tạ - thể hình thành phố

12. Liên đoàn thể dục thành phố

13. Liên đoàn Bowling thành phố

14. Liên đoàn xe đạp mô tô thể thao thành phố

10- Sở Y tế thành phố

1. Hội Y dược học thành phố

2. Hội Đông y thành phố

3. Hội Chữ thập đỏ thành phố

4. Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo thành phố

5. Hội truyền thống Phạm Ngọc Thạch

6. Hội Nha công thành phố

11- Sở Giáo dục-Đào tạo thành phố

1. Hội Nghiên cứu và giảng dạy văn học thành phố

2. Hội Tâm lý giáo dục thành phố

3. Hội Bảo trợ dạy môn Hoa văn thành phố

4. Hội Khuyến học thành phố

5. Hội Ngôn ngữ học thành phố

12- Ủy ban Dân số-Gia đình và Trẻ em thành phố

1. Hội Bảo trợ trẻ em thành phố

2. Hội Kế hoạch hóa gia đình thành phố

13- Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố

1. Hội Người mù thành phố

2. Hội Phụ nữ từ thiện thành phố

3. Hội Phước thiện Sàigòn thành phố

4. Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi thành phố

5. Câu lạc bộ truyền thống kháng chiến thành phố

6. Ban Liên lạc cựu tù chính trị và tù binh thành phố

14- Sở Thương mại thành phố

1. Hội Mỹ nghệ kim hoàn thành phố

2. Hội Lương thực-thực phẩm thành phố

15- Sở Địa chính-Nhà đất thành phố

1. Hội trắc địa bản đồ thành phố

16- Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã, thị trấn quản lý Nhà nước các Hội quần chúng trên địa bàn như : Hội chữ thập đỏ, Hội người mù, Hội luật gia, Hội đông y, Hội khuyến học, Hội làm vườn, Hội sinh vật cảnh, Hội người cao tuổi, Hội Liên hiệp Thanh niên.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Từ khóa:92/2002/QĐ-UBQuyết định 92/2002/QĐ-UBQuyết định số 92/2002/QĐ-UBQuyết định 92/2002/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 92/2002/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 92 2002 QĐ UB của Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu92/2002/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành14/08/2002
                            Người kýNguyễn Thành Tài
                            Ngày hiệu lực 14/08/2002
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.- Những quy định chung :
                                                  • Điều 2.- Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở-ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, thị trấn quản lý về mặt Nhà nước đối với các Hội quần chúng hoạt động thuộc lĩnh vực và trong phạm vi địa bàn nêu tại điểm 2, điều 1 quyết định này (có danh sách kèm theo).
                                                  • Điều 3.- Nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các Hội quần chúng của các Sở-ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, thị trấn :
                                                  • Điều 4.- Ban Tổ chức Chính quyền thành phố có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố :
                                                  • Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 6.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Giám đốc các Sở-ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi