Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu73/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành09/03/2005
Người kýPhùng Quốc Hiển
Ngày hiệu lực 09/03/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Văn hóa

Quyết định 73/2005/QĐ-UB điều chỉnh chế độ chính sách cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Value copied successfully!
Số hiệu73/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành09/03/2005
Người kýPhùng Quốc Hiển
Ngày hiệu lực 09/03/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 73/2005/QĐ-UB

Yên Bái, ngày 9 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỨU TRỢ XÃ HỘI CỦA TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Thông tư liên Bộ số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/6/2004 của liên Bộ Lao động - TB&XH - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi;

- Căn cứ Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2004 của Bộ Lao động - TB&XH hướng dẫn thực hiện Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ về chính sách xã hội;

- Căn cứ Quyết định 187/QĐ-UB ngày 06/9/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái;

- Xét đề nghị của Sở Lao động - TB&XH tại Tờ trình số 08/TTr-LĐTBXH ngày 25 tháng 1 năm 2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Điều chỉnh, bổ sung thực hiện một số chế độ chính sách cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau.

a/ Điều chỉnh mức trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng cho các đối tượng yếu thế từ 45.000đ/người/tháng lên mức 65.000đ/người/tháng.

b/ Nâng mức trợ cấp nuôi dưỡng cho các đối tượng tại Khu điều dưỡng Thương binh xã hội và các cơ sở bảo trợ xã hội khác của tỉnh từ mức 150.000đ/người/tháng lên mức 18.000đ/người/tháng.

c/ Hỗ trợ kinh phí cho gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi với mức 200.000đ/trẻ/tháng, đối với trẻ em dưới 18 tháng tuổi trợ cấp 270.000đ/trẻ/tháng.

d/ Các đối tượng hưởng cứu trợ thường xuyên tại cộng đồng, đối tượng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội, trẻ em mồ côi được gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi được cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí với mệnh giá 50.000 đồng/thẻ (theo Quyết định 139/QĐ-UB về khám chữa bệnh cho người nghèo).

Điều 2: Tổ chức thực hiện.

a/ Các chế độ chính sách và mức cứu trợ xã hội đã nêu tại Điều 1 được thực hiện kể từ ngày 01/4/2005. Sở Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này, thẩm định hồ sơ quyết định cho các gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.

b/ Sở Tài chính hàng năm cân đối Ngân sách chi đảm bảo xã hội để thực hiện các chính sách cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.

c/ Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chính sách cứu trợ xã hội trên địa bàn theo thẩm quyền đã được phân cấp.

Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
CHỦ TỊCH




Phùng Quốc Hiển

 

Từ khóa:73/2005/QĐ-UBQuyết định 73/2005/QĐ-UBQuyết định số 73/2005/QĐ-UBQuyết định 73/2005/QĐ-UB của Tỉnh Yên BáiQuyết định số 73/2005/QĐ-UB của Tỉnh Yên BáiQuyết định 73 2005 QĐ UB của Tỉnh Yên Bái

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu73/2005/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành09/03/2005
                            Người kýPhùng Quốc Hiển
                            Ngày hiệu lực 09/03/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Điều chỉnh, bổ sung thực hiện một số chế độ chính sách cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau.
                                                  • Điều 2: Tổ chức thực hiện.
                                                  • Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi