Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 250/1998/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 24/12/1998 |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày hiệu lực | 24/12/1998 |
| Tình trạng | Đã hủy |
| Số hiệu | 250/1998/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 24/12/1998 |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày hiệu lực | 24/12/1998 |
| Tình trạng | Đã hủy |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 250/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 1998 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt hạn ngạch xuất khẩu gạo trong năm 1999 ở mức 3,9 triệu tấn và phân bổ như sau:
a) Các tỉnh phía Nam: 2,7 triệu tấn (bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, kể cả các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo là thành viên trực thuộc Tổng công ty Lương thực Trung ương, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố).
b) Các Công ty của Trung ương: 1,0 triệu tấn.
c) Các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến gạo xuất khẩu: 50.000 tấn.
d) Các doanh nghiệp ngoài đầu mối xuất khẩu gạo tìm kiếm được khách hàng, thị trường mới: 50.000 tấn.
đ) Các tỉnh phía Bắc: 100.000 tấn.
Giao hạn ngạch đợt 1 là 3,24 triệu tấn cho các đối tượng nêu trên để triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 (tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này).
Việc giao tiếp hạn ngạch xuất khẩu gạo năm 1999 sẽ được xem xét vào cuối tháng 9 năm 1999, trên cơ sở tình hình cụ thể về sản xuất nông nghiệp, về thị trường trong, ngoài nước và kết quả thực hiện hạn ngạch đã giao trong đợt 1.
Giao Bộ Thương mại phối hợp với Ban Điều hành, điều hành tổng lượng gạo xuất khẩu của các tỉnh, doanh nghiệp (tại phụ lục số 1) trong quý I năm 1999 ở mức khoảng 1 triệu tấn.
Căn cứ nhu cầu thị trường, tình hình ký hợp đồng xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp, Bộ Thương mại và Ban Điều hành báo cáo Thủ tướng Chính phủ để kịp thời điều chỉnh mức xuất khẩu gạo trong quý I năm 1999 nêu trên.
Điều 2. Về việc giao hạn ngạch cho các doanh nghiệp:
a) Việc phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch xuất khẩu gạo (trong tổng hạn ngạch đã được giao cho tỉnh) cho các doanh nghiệp đầu mối trên địa bàn tỉnh, thành phố, kể cả các doanh nghiệp xuất khẩu gạo là thành viên của các Tổng công ty Lương thực Trung ương, do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cụ thể .
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ giao hạn ngạch cho các doanh nghiệp đầu mối được phép xuất khẩu gạo, không được giao cho các doanh nghiệp khác.
b) Việc phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch cho các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lúa, gạo do Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, quyết định cụ thể trên cơ sở các nguyên tắc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1182/CP-KTTH ngày 6 tháng 10 năm 1998 và văn bản số 304/VPCP-QHQT-m ngày 6 tháng 11 năm 1998.
c) Việc giao hạn ngạch xuất khẩu gạo cho các đối tượng nêu ở mục d Điều 1 Quyết định này do Bộ Thương mại xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
d) Căn cứ tình hình sản xuất lúa gạo ở các tỉnh phía Bắc, Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu gạo phía Bắc trong hạn mức nêu tại mục đ, Điều 1 Quyết định này.
Đối với các nước cho phép được tự do nhập gạo thì các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo của ta được chủ động ký hợp đồng bán hàng trực tiếp hoặc bán qua các công ty nước thứ ba, theo hạn ngạch được giao và khung giá chỉ đạo của Bộ Thương mại.
Điều 5. Phê duyệt hạn mức nhập khẩu phân bón các loại trong kế hoạch năm 1999 như sau:
- Phân URê : 1.650 nghìn tấn.
- Phân SA : 270 nghìn tấn.
- Phân DAP : 300 nghìn tấn.
- Phân Kali : 310 nghìn tấn.
Hạn mức nhập khẩu phân bón các loại nêu trên được giao cho các địa phương và các doanh nghiệp Trung ương ghi trong phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này để triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh phân bón của mình; Nhà nước không bù lỗ.
Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng các ngành liên quan theo dõi tình hình sản xuất, cung ứng phân NPK của các cơ sở sản xuất trong nước, trường hợp sản xuất phân bón trong nước không đáp ứng yêu cầu trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Thương mại kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ biện pháp bổ sung nhập khẩu, bảo đảm cung, cầu và ổn định giá phân bón trong nước.
Đối với phân hóa học là nguyên liệu để sản xuất phân bón tổng hợp, các doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất, giấy chứng nhận về đăng ký chất lượng và nhãn mác sản phẩm đúng theo quy định hiện hành, được phép nhập trực tiếp để phục vụ sản xuất. Về chủng loại, số lượng cụ thể do Bộ Thương mại xem xét, quyết định theo nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.
Việc lập Kho phải có đề án cụ thể, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 11. Căn cứ Quyết định này, Quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (giao hạn ngạch xuất khẩu gạo, hạn mức nhập phân bón cho các doanh nghiệp đầu mối được phép xuất khẩu gạo, nhập phân bón trên địa bàn tỉnh) và hướng dẫn của Bộ Thương mại về tiến độ xuất khẩu gạo,Tổng cục Hải quan hướng dẫn hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất, nhập hàng hóa.
Đối với các hợp đồng đang giao dịch trong hạn ngạch 1998 được phép tiếp tục thực hiện và tính vào hạn ngạch được giao trong năm 1999.
Cho phép các doanh nghiệp nhà nước là đầu mối xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón, kể cả doanh nghiệp là thành viên trực thuộc Tổng công ty Lương thực, được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để làm tài sản bảo đảm nợ vay Ngân hàng. Các Ngân hàng thương mại khi xem xét cho vay đối với từng doanh nghiệp thành viên trực thuộc Tổng công ty Lương thực, được áp dụng giới hạn cho vay theo điểm a khoản 1 Điều 79 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Bộ Tài chính điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu gạo các loại ở mức 0% để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
- Giao cho một số doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo chủ yếu ở các tỉnh có sản lượng lúa hàng hóa lớn và các Tổng công ty Lương thực (nêu tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này) mua khoảng một triệu tấn quy lúa vào thời điểm thu hoạch rộ vụ Đông Xuân, để tạm trữ chờ xuất khẩu, nhằm bảo đảm mua kịp lúa hàng hóa và giữ được mức giá sàn mua lúa vụ Đông - Xuân không dưới mức 1650đ/kg.
Ban Vật giá Chính phủ cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bàn thống nhất với Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để hướng dẫn cụ thể việc mua lúa theo mức giá sàn nêu trên.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện việc mua một triệu tấn quy lúa nêu trên trong thời gian từ 01 tháng 02 đến 31 tháng 3 năm 1999. Các Ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp vay theo lãi suất thông thường. Cho phép sử dụng quỹ bình ổn giá hỗ trợ 100% lãi suất cho vay trong thời gian 2 tháng để các doanh nghiệp thực hiện việc tạm trữ trên; việc cấp bù lãi suất được thực hiện trực tiếp cho doanh nghiệp, trên cơ sở số nợ vay Ngân hàng cho mục tiêu mua một triệu tấn quy lúa nêu trên. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn cụ thể việc cấp bù lãi suất này.
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)
GIAO HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO ĐỢT I NĂM 1999
Đơn vị: 1.000 tấn
TT | Tỉnh, doanh nghiệp | Đợt 1 năm 1999: |
A | Địa phương | 2.200 |
1 | Long An | 170 |
2 | Tiền Giang | 290 |
3 | Đồng Tháp | 270 |
4 | Vĩnh Long | 280 |
5 | Trà Vinh | 100 |
6 | Cần Thơ | 340 |
7 | Sóc Trăng | 100 |
8 | An Giang | 340 |
9 | Kiên Giang | 100 |
10 | Bạc Liêu | 60 |
11 | Cà Mau | 50 |
12 | Bến Tre | 10 |
13 | Thành phố Hồ Chí Minh | 90 |
B | Doanh nghiệp Trung ương | 840 |
1 | Tổng công ty Lương thực miền Bắc | 300 |
2 | Tổng công ty Lương thực miền Nam | 500 |
3 | Gedosico (Bộ Thương mại) | 20 |
4 | Tổng công ty Vật tư nông nghiệp | 20 |
C | Các doanh nghiệp khác | 200 |
1 | Các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài | 50 |
2 | Các doanh nghiệp có thị trường mới | 50 |
3 | Các tỉnh phía Bắc | 100 |
| Tổng cộng | 3.240 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ )
GIAO HẠN MỨC NHẬP KHẨU PHÂN BÓN NĂM 1999
Đơn vị: 1.000 tấn
TT | Tỉnh Doanh nghiệp | Các loại phân bón | |||
|
| URE | DAP | SA | KALI |
| Cả nước | 1.650 | 300 | 270 | 310 |
A. | Miền Nam | 900 | 300 | 120 | 140 |
1 | Long An | 70 | 30 | 10 | 10 |
2 | Đồng Tháp | 80 | 30 | 10 | 10 |
3 | An Giang | 80 | 30 | 10 | 10 |
4 | Vĩnh Long | 80 | 30 | 10 | 10 |
5 | Tiền Giang | 70 | 30 | 10 | 10 |
6 | Cần Thơ | 80 | 30 | 10 | 10 |
7 | Sóc Trăng | 30 | 10 | - | - |
8 | Bạc Liêu | 30 | 10 | - | 10 |
9 | Cà Mau | 20 | 10 | - | - |
10 | Đồng Nai | 30 | 20 | 10 | 20 |
11 | Kiên Giang | 20 | 10 | - | - |
12 | CT.XNK Khoáng sản | 20 | - | - | - |
13 | Tổng công ty Lương thực miền Nam | 50 | 30 | 10 | - |
14 | Tổng công ty Hóa chất Việt Nam | 20 | - | 10 | 10 |
15 | Tổng công ty Vật tư nông nghiệp | 220 | 30 | 10 | 20 |
16 | Tổng công ty Cao su Việt Nam | - | - | 10 | 10 |
17 | Tổng công ty Cà phê Việt Nam | - | - | 10 | 10 |
B | Miền Bắc | 510 | - | 80 | 120 |
1 | Hải Phòng | 90 | - | 20 | 20 |
2 | Hà Nội | 80 | - | 20 | 30 |
3 | Nghệ An | 70 | - | 20 | 40 |
4 | Thanh Hóa | 40 | - | 20 | 10 |
5 | Nam Định | 30 | - | - | 10 |
6 | Hà Tĩnh | 20 | - | - | - |
7 | Tổng công ty Lương thực miền Bắc | 30 | - | - | - |
8 | Tổng công ty Vật tư nông nghiệp | 150 | - | - | 10 |
C | Miền Trung | 240 | - | 70 | 50 |
1 | Phú Yên | 40 | - | 20 | 10 |
2 | Quảng Nam | 40 | - | 10 | 10 |
3 | Bình Định | 30 | - | 10 | 10 |
4 | Đắc Lắc | 20 | - | 10 | - |
5 | Gia Lai | 20 | - | 10 | -- |
6 | Tổng công ty Vật tư nông nghiệp | 40 | - | - | 10 |
7 | Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp 3 | 30 | - | 10 | 10 |
8 | Tổng công ty Lưong thực miền Nam | 20 | - | - | - |
CĂN CỨ GIAO HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO NĂM 1999
Đơn vị: tấn
Số TT | Tỉnh, Doanh nghiệp | Xuất khẩu 1997 | 1998 | 1999 | |
|
|
| Số lượng lúa hàng hóa | Xuất khẩu (11 tháng) | Số lượng lúa hàng hóa dư |
1 | Long An | 158.371 | 920.000 | 177.967 | 1.384 |
2 | Tiền Giang | 368.686 | 790.000 | 309.564 | 9.000 |
3 | Đồng Tháp | 351.648 | 1.410.000 | 225.797 | 1.832 |
4 | Vĩnh Long | 380.849 | 600.000 | 295.155 | 635 |
5 | Trà Vinh | 159.744 | 270.000 | 66.124 | 1.649 |
6 | Cần Thơ | 216.355 | 1.230.000 | 341.548 | 1.302 |
7 | Sóc Trăng | 61.874 | 660.000 | 86.000 | 1.175 |
8 | An Giang | 496.324 | 1.560.000 | 247.376 | 534 |
9 | Kiên Giang | 181.446 | 1.170.000 | 34.430 | 1.042 |
10 | Bạc Liêu | 12.597 | 130.000 | 68.071 | 487 |
11 | Cà Mau | 2.000 | 40.000 | 37.100 | 2.010 |
12 | Bến Tre | 2.240 |
| 2.500 | 1.256 |
13 | Thành phố Hồ Chí Minh | 140.972 |
| 103.155 | 1.324 |
14 | Thái Bình | 38.186 |
| 10.000 | 894 |
| Cộng Địa phương | 2.557.569 |
|
| 2.180 |
| Doanh nghiệp Trung ương |
|
|
| 1.353 |
15 | Tổng công ty Lương thực miền Nam | 732.119 |
| 1.027.230 | 1.504 |
16 | Tổng công ty Lương thực miền Bắc | 309.057 |
| 361.000 | 1.206 |
17 | Gedosico | 71.112 |
| 43.317 | 694 |
18 | Tổng công ty Vật tư nông nghiệp. | - |
| 16.100 | 408 |
19 | Công ty Chấn Hưng | 16.100 |
| 36.000 | 917 |
20 | Công ty ASC | - |
| 10.000 | 519 |
| Cộng Trung ương | 1.124.388 |
|
| 372 |
| Tổng cộng | 3.681.957 |
|
| 12 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ )
GIAO CHỈ TIÊU MUA 1 TRIỆU TẤN LÚA HÀNG HÒA TẠM TRỮ CHỜ XUẤT KHẨU
Đơn vị: 1.000 tấn
Số TT | Tỉnh, doanh nghiệp | Số lưọng |
1 | Long An | 90 |
2 | Tiền Giang | 70 |
3 | Đồng Tháp | 120 |
4 | Vĩnh Long | 60 |
5 | Trà Vinh | 40 |
6 | Cần Thơ | 130 |
7 | Sóc Trăng | 50 |
8 | An Giang | 170 |
9 | Kiên Giang | 40 |
10 | Bạc Liêu | 20 |
11 | Cà Mau | 30 |
12 | Tổng công ty Lương thực miền Nam | 120 |
13 | Tổng công ty Lương thực miền Bắc | 60 |
| Tổng cộng: | 1.000 |
THE PRIME MINISTER | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
No .250/1998/QD-TTg | Hanoi, December 24, 1998 |
DECISION
ON THE MANAGEMENT OF RICE EXPORT AND FERTILIZER IMPORT IN 1999
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Orgnization of the Government dated September 30, 1992;At the proposals of the Minister of Trade and the Minister of Agriculture and Rural Development,
DECIDES
I. ON RICE EXPORT
Article 1.- To ratify the 1999 rice export quota of 3.9 million tons, which is allocated as follows:
a/ Southern provinces: 2.7 million tons (including State enterprises, that cover also the major rice exporting enterprises being members of the Central
Food Corporation, and enterprises of different economic sectors located on the provincial/municipal territories).
b/ Centrally-run companies: 1.0 million tons.
c/ Foreign-invested companies operating in the field of rice production and processing for export: 50,000 tons.
d/ Enterprises beside the main rice exporters, which find new customers and/or markets: 50,000 tons.
e/ Northern provinces: 100,000 tons.
To allocate a quota of 3.24 million tons in the first phase for the above-said objects for implementation as from January 1st, l999 (according to Appendix No. 1 attached to this Decision).
The further allocation of the 1999 rice export quota shall be considered by the end of September 1999, on the basis of the concrete situation of agricultural production, domestic and foreign markets, and results of the fulfilment of quota already allocated in the first phase.
The Ministry of Trade is assigned to coordinate with the Control Board to keep the total rice export volume of the provinces and enterprises (mentioned in Appendix I) in the first quarter of 1999 at about 1 million tons.
Basing themselves on the market demand, the situation of the conclusion of rice export contracts by enterprises, the Ministry of Trade and the Control Board shall report to the Prime Minister for the prompt adjustment the above-said rice export, volume in the first quarter of 1999.
Article 2.- On the allocation of quotas to enterprises:
a/ The allocation and adjustment of rice export quotas (within the total quotas already allocated to the province) to the major rice exporting enterprises located in the provinces and cities, including enterprises being members of the Central Food Corporations shall be considered and decided by the presidents of the provincial/municipal People's Committees on a case-by-case basis.
The presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall not allocate quotas to enterprises other than those authorized as the major rice exporters.
b/ The allocation and adjustment of quotas for foreign-invested enterprises operating in the field of rice production and processing shall be considered and decided by the Minister of Trade on the basis of the Prime Minister�s directing principles in Document No. 1182/CP-KTTH of October 6, 1998 and Document No. 304/VPCP-QHQT-m of November 6, 1998.
c/ The allocation of rice export quotas to objects mentioned in Point d, Article 1 of this Decision shall be considered by the Ministry of Trade before submission to the Prime Minister for decision.
d/ Basing themselves on the rice production situation in the northern provinces, the Ministry of Trade and the Ministry of Agriculture and Rural Development shall, after consideration, propose the Prime Minister to allow enterprises in Northern Vietnam to participate in rice export according to thequotas set in Point e, Article 1 of this Decision.
Article 3.- For the countries where rice import is assigned exclusively to only one organization of such countries, the Ministry of Trade shall work out a plan and submit it to the Prime Minister for negotiating, signing governmental agreements and assigning one or several enterprises to sign specific contracts; the Ministry of Trade and the Control Board shall take joint responsibility for allocating quotas for the implementation of such contracts to the major rice exporting enterprises in a transparent and fair manner.
For the countries where free rice export is allowed, the Vietnamese major rice exporting enterprises are allowed to take initiative in signing contracts for the direct sale or sale through companies of third countries, according to the allocated quotas and the price bracket set by the Ministry of Trade.
Article 4.- For the export of rice under the Government’s plans on debt repayment and payment for import goods, the Government's regulations on bidding shall apply in cases where bidding cannot be organized, the Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Finance in elaborating a plan and notifying it to the Ministry of Trade so that the latter may allocate quotas to the major rice exporting enterprises according to the total quotas already allocated to localities and enterprises.
II. ON FERTILIZER IMPORT
Article 5.- To approve the 1999 quotas for import of fertilizer of various kinds as follows:
- Urea fertilizer: 1,650,000 tons;
- SA fertilizer: 270,000 tons;
- DAP fertilizer: 300,000 tons;
- Potassium fertilizer: 310,000 tons
The above- mentioned quotas for import of fertilizer of various kinds shall be allocated to localities and centrally-run enterprises stated in Appendix II enclosed herewith for implementation as from January 1st, 1999.
The fertilizer importing enterprises shall take self-responsibility for the efficiency of fertilizer import; the State shall not make up for any losses incurred.
Article 6.- The Ministry of Industry shall have to direct the NPK fertilizer-producing enterprises to ensure the full and timely supply of this fertilizer for agricultural production, provided that the selling price of the home-made NPK is not higher than that of the imported NPK.
The Ministry of Agriculture and Rural Development shall assume the prime responsibility and coordinate with the relevant branches in monitoring the production and supply of NPK fertilizer by the domestic production establishments; in cases where the domestic fertilizer production fails to meet the above-said requirements, the Ministry of Agriculture and Rural Development shall together with the Ministry of Trade, promptly report to the Prime Minister on measures for additional import so as to ensure the supply and demand and stabilize the domestic fertilizer prices.
Article 7.- For fertilizers of special types (micro-biological fertilizers, leaf fertilizers) which have not yet been produced in the country but permitted to be used in Vietnam, enterprises having appropriate business lines registration shall be entitled to import them according to their production and business demands.
For chemical fertilizers used as raw materials for the production of composite fertilizers, enterprises having production permits, certificates of registration of products’ quality and trademarks as currently prescribed by law, shall be allowed to directly import such fertilizers in service of their production activities. The specific types and import volume of fertilizers shall be considered and decided by the Ministry of Trade according to the enterprises’ production demand.
Article 8.- To allow the cooperation with foreign fertilizer producers for the establishment of fertilizer reserve warehouses to ensure the regular supply of fertilizers for production.
The establishment of such warehouses must be detailed in a plan to be submitted to the Ministry of Trade and the General Department of Customs for consideration and further submission to the Prime Minister for decision.
III. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Article 9.- The adjustment and addition of enterprises to act as major rice exporters or fertilizer importers shall be decided by the Prime Minister at the proposals of the provincial/municipal People's Committees and on the basis of the appraisal by the Ministry of Trade and the Ministry of Agriculture and Rural Development.
Article 10.- Basing themselves on this Decision and the list of major enterprises allowed by the Prime Minister to engage in direct export of rice and import of fertilizers, the presidents of the provincial/municipal People 's Committees shall issue decisions to allocate specific quotas for rice export and fertilizer import to the major rice exporting and fertilizer importing enterprises located in their respective provinces or cities, then notify the Ministry of Trade, the General Department of Customs, the State Bank of Vietnam, the Ministry of Finance and the Ministry of Planing and Investment thereof for coordination in directing the implementation.
Article 11.- Basing itself on this Decision, decisions of the presidents of the provincial/municipal People's Committees (to allocate rice export or fertilizer import quotas to the major enterprises allowed to export rice or import fertilizers in their respective provinces or cities) as well as the Trade Ministry's guidance on the rice export schedule, the General Department of Customs shall provide guidance for the border customs stations in the clearance of customs procedures for goods import and export.
Article 12.- The rice export and fertilizer import quotas allocated in 1998 shall cease to be effective by the end of December 31, 1998.
For contracts which are negotiated based on the 1998 quotas, the negotiation is allowed to continue and the quotas thereof shall be accounted into the 1999 quotas.
Article 13.- The Ministry of Trade, the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Control Board shall coordinate with the provincial/municipal People's Committees in closely directing the management and guiding the export tempo suited to the commodity rice volume in each harvest, thus ensuring the full and prompt consumption of commodity rice for farmers and food security, not causing any price fluctuation on the domestic market, efficiently exporting, and promptly supplying materials and services for agricultural production.
Article 14.- The State Bank shall direct the commercial banks in arranging capital sources for the provision of full and timely loans to enterprises to buy rice and import fertilizers under this Decision.
State enterprises being the major rice exporters and fertilizer importers, including enterprises being members of the Food Corporations, are allowed to use properties created from loan capital as securities for bank loans. The commercial banks shall, when considering the provision of loans to member
enterprises of the Food Corporations, be entitled to apply the lending limits according to Point a, Clause 1, Article 79 of the Law on Credit Institutions.
Article 15.- To apply the following measures to support rice trading activities in the first 6 months of 1999:
- The Ministry of Finance shall apply a tax rate of zero per cent for the export of assorted rice as from January 1st, 1999.
- To assign some major rice exporting enterprises, mainly in the provinces with high commodity rice output, and the Food Corporations (as mentioned in Appendix III enclosed herewith) to buy about 1 million tons of rice at the harvest of Spring-Winter crop as reserve for export, thus ensuring the timely purchase of commodity rice and keeping the flooring buying price of rice in the Winter-Spring crop not bellow 1,650 dong/kg.
The Government Pricing Commission and the Ministry of Agriculture and Rural Development shall consult the presidents of the provincial/municipal People's Committees to provide detailed guidance for rice purchase at the above-said flooring price.
The Ministry of Agriculture and Rural Development, the presidents of the provincial/municipal People's Committees shall direct enterprises to purchase 1 million tons of rice as mentioned above in the period of from February 1st to March 31st, 1999. The commercial banks shall provide loans to enterprises at common interest rates. To allow the use of price stabilizing fund to cover 100 per cent of lending interest rates for 2 months so that enterprises may effect the above-mentioned temporary reserve; the fund for covering interest rates shall be allocated directly to enterprises, based on their bank loans already used for the purchase of 1 million tons of rice as mentioned above. The State Bank of Vietnam and the Government Pricing Commission shall provide detailed guidance on the allocation of fund to cover interest rates.
Article 16.- This Decision takes effect after its signing. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the president of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to guide the implementation of this Decision.
| FOR THE PRIME MINISTER |
APPENDIX I
1999 RICE EXPORT QUOTAS TO BE ALLOCATED IN THE FIRST PHASE(Issued together with Decision No. 250/1998/QD-TTg of December 24, 1998 of the Prime Minister)
Unit:1,000 tons
No. | Provinces/Enterprises | First phase of 1999 |
A | Localities | 2.200 |
1 | Long An | 170 |
2 | Tien Giang | 290 |
3 | Dong Thap | 270 |
4 | Vinh Long | 280 |
5 | Tra Vinh | 100 |
6 | Can Tho | 340 |
7 | Soc Trang | 100 |
8 | An Giang | 340 |
9 | Kien Giang | 100 |
10 | Bac Lieu | 60 |
11 | Ca Mau | 50 |
12 | Ben Tre | 10 |
13 | Ho Chi Minh City | 90 |
B | Centrally-run enterprises | 840 |
1 | The Northern Food Coporation | 300 |
2 | The Southern Food Corporation | 500 |
3 | Gedosico(The Ministry of Trade) | 20 |
4 | The Agricultural Materials Corporation | 20 |
C | Other enterprises | 200 |
1 | Foreign-investment enterprises | 50 |
2 | Enterprises having new markets | 50 |
3 | Northern provinces | 100 |
| Total | 3,240 |
APPENDIX II
FERTILIZER IMPORT QUOTAS IN 1999(Issued together with Decision No.250/1998/QD-TTg of December 24,1998 of the Prime Minister )
Unit:1,000 tons
No. | Provinces/Enterprises | Types of fertilizer | Types of fertilizer | Types of fertilizer | Types of fertilizer | |||
|
| URE | DAP | SA | Potassium |
|
| |
| Nationwide | 1,650 | 300 | 270 | 310 |
|
| |
A | In the South | 900 | 300 | 120 | 140 |
|
| |
1 | Long An | 70 | 30 | 10 | 10 |
|
| |
2 | Dong Thap | 80 | 30 | 10 | 10 |
|
| |
3 | An Giang | 80 | 30 | 10 | 10 |
|
| |
4 | Vinh Long | 80 | 30 | 10 | 10 |
|
| |
5 | Tien Giang | 70 | 30 | 10 | 10 |
|
| |
6 | Can Tho | 80 | 30 | 10 | 10 |
|
| |
7 | Soc Trang | 30 | 10 | - | - |
|
| |
8 | Bac Lieu | 30 | 10 | - | 10 |
|
| |
9 | Ca Mau | 20 | 10 | - | - |
|
| |
10 | Dong Nai | 30 | 20 | 10 | 20 |
|
| |
11 | Kien Giang | 20 | 10 | - | - |
|
| |
12 | Mineral Import-Export Company | 20 | - | - | - |
|
| |
13 | The Southern Food Corporation | 50 | 30 | 10 | - |
|
| |
14 | Vietnam Chemicals Corporation | 20 | - | 10 | 10 |
|
| |
15 | The Agricultural Materials Corporation | 220 | 30 | 10 | 20 |
|
| |
16 | The Vietnam Rubber Corporation | - | - | 10 | 10 |
|
| |
17 | The Vietnam Coffee Corporation | - | - | 10 | 10 |
|
| |
B | In the North | 510 | - | 80 | 120 |
|
| |
1 | Hai Phong | 90 | - | 20 | 20 |
|
| |
2 | Hanoi | 80 | - | 20 | 30 |
|
| |
3 | Nghe An | 70 | - | 20 | 40 |
|
| |
4 | Thanh Hoa | 40 | - | 20 | 10 |
|
| |
5 | Nam Dinh | 30 | - | - | 10 |
|
| |
6 | Ha Tinh | 20 | - | - | - |
|
| |
7 | The Northern Food Corporation | 30 | - | - | - |
|
| |
8 | The Agricultural Material Corporation | 150 | - | - | 10 |
|
| |
C | In Central Vietnam | 240 | - | 70 | 50 |
|
| |
1 | Phu Yen | 40 | - | 20 | 10 |
|
| |
2 | Quang Nam | 40 | - | 10 | 10 |
|
| |
3 | Binh Dinh | 30 | - | 10 | 10 |
|
| |
4 | Dac Lac | 20 | - | 10 | - |
|
| |
5 | Gia Lai | 20 | - | 10 | - |
|
| |
6 | The Agricultural Materials Corporation | 40 | - | - | 10 |
|
| |
7 | General Import-Export Company No.3 | 30 | - | 10 | 10 |
|
| |
8 | The Southern Food Corporation | 20 | - | - | - |
|
| |
APPENDIX III
QUOTAS TO BE ALLOCATED FOR THE PURCHASE OF 1 MILLION TONS OF COMMODITY RICE AS TEMPORARY RESERVE FOR EXPORT(Issued together with Decision No.250/1998/QD-TTg of December 24,1998 of the Prime Minister)
Unit:1,000 tons
No. | Province/enterprises | Quantity |
1 | Long An | 90 |
2 | Tien Giang | 70 |
3 | Dong Thap | 120 |
4 | Vinh Long | 60 |
5 | Tra Vinh | 40 |
6 | Can Tho | 130 |
7 | Soc Trang | 50 |
8 | An Giang | 170 |
9 | Kien Giang | 40 |
10 | Bac Lieu | 20 |
11 | Ca Mau | 30 |
12 | The Southern Food Corporation | 120 |
13 | The Northern Food Corporation | 60 |
| Total | 1,000 |
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 250/1998/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 24/12/1998 |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày hiệu lực | 24/12/1998 |
| Tình trạng | Đã hủy |
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật