Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1829/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành07/03/2007
Người kýTrần Văn Minh
Ngày hiệu lực 17/03/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thương mại

Quyết định 1829/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020

Value copied successfully!
Số hiệu1829/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành07/03/2007
Người kýTrần Văn Minh
Ngày hiệu lực 17/03/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1829/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 07 tháng 03 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;

Căn cứ Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn quy hoạch nhà hàng, karaoke, vũ trường;

Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Bộ Văn hóa -Thông tin hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau:

1. Số lượng các điểm dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên toàn địa bàn thành phố được phép hoạt động:

a) Nhà hàng karaoke:

- Tổng số điểm nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 310 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 120 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 95 điểm;

- Số nhà hàng karaoke di dời là 95 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).

Tổng số điểm nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 475 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 165 điểm. b) Vũ trường:

Tổng số điểm vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 10 điểm, trong đó:

- Số vũ trường hoạt động ổn định là 03 điểm;

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 07 điểm.

Tổng số điểm vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 20 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 10 điểm.

2. Số lượng các điểm dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường tính theo địa bàn từng quận, huyện cụ thể như sau:

2.1. Quận Hải Châu:

a) Nhà hàng karaoke:

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 70 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 36 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 03 điểm;

- Số nhà hàng karaoke di dời là 31 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 100 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp phép mới là 30 điểm.

b) Vũ trường:

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 04 điểm, trong đó:

- Số vũ trường hoạt động ổn định là 02 điểm;

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 06 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.

2.2. Quận Thanh Khê:

a) Nhà hàng karaoke:

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 60 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 24 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 02 điểm;

- Số nhà hàng karaoke di dời là 34 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 85 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp phép mới là 25 điểm.

b) Vũ trường:

Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 03 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.

2.3. Quận Sơn Trà:

a) Nhà hàng karaoke:

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 55 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 22 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 07 điểm;

- Số nhà hàng karaoke di dời là 26 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 75 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.

b) Vũ trường:

Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 03 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 02 điểm.

2.4. Quận Ngũ Hành Sơn:

a) Nhà hàng karaoke:

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 18 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 05 điểm;

- Số nhà hàng karaoke di dời là 02 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.

b) Vũ trường:

Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.

2.5. Quận Liên Chiểu:

a) Nhà hàng karaoke:

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 11 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 12 điểm;

- Số nhà hàng karaoke di dời là 02 điểm (số điểm di dời, nếu không đủ điều kiện thì phải ngừng kinh doanh và số điểm mới được tăng lên tương ứng).

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.

b) Vũ trường:

Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.

2.6. Quận Cẩm Lệ:

a) Nhà hàng karaoke:

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 25 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 03 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 22 điểm;

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 45 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 20 điểm.

b) Vũ trường:

Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.

2.7. Huyện Hoà Vang:

a) Nhà hàng karaoke:

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 50 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke hoạt động ổn định là 06 điểm;

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 44 điểm;

Tổng số nhà hàng karaoke được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 80 điểm, trong đó:

- Số nhà hàng karaoke được cấp giấy phép mới là 30 điểm.

b) Vũ trường:

Tổng số vũ trường được cấp giấy phép hoạt động giai đoạn 2007 - 2010 là 01 điểm.

Tổng số vũ trường được phép hoạt động giai đoạn 2010 - 2020 là 02 điểm, trong đó:

- Số vũ trường được cấp giấy phép mới là 01 điểm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện việc cấp đổi giấy phép kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường theo nội dung hướng dẫn tại công văn số 4779/BVHTT-PC ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Những cơ sở kinh doanh không đảm bảo điều kiện theo quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP thì các ngành Kế hoạch Đầu tư, Văn hóa - Thông tin, Ủy         ban nhân dân các quận, huyện trong phạm vi thẩm quyền phải ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh.

2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm:

Căn cứ vào Quyết định này, tiến hành điều chỉnh nội dung quy hoạch các điểm dịch vụ nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn quận, huyện mình cho phù hợp với quy hoạch chung của thành phố.

3. Việc cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường theo Quyết định này, trước mắt vẫn tạm dừng theo nội dung Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, khi nào có Quyết định cho phép của Thủ tướng Chính phủ mới tiến hành cấp mới các loại giấy phép nêu trên.

4. Sở Văn hóa Thông tin, UBND các quận, huyện chỉ đạo các lực lượng thanh tra, kiểm tra tăng cường giám sát, quản lý trên địa bàn; kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm những điều kiện quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch theo quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

Từ khóa:1829/QĐ-UBNDQuyết định 1829/QĐ-UBNDQuyết định số 1829/QĐ-UBNDQuyết định 1829/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định số 1829/QĐ-UBND của Thành phố Đà NẵngQuyết định 1829 QĐ UBND của Thành phố Đà Nẵng

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1829/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành07/03/2007
                            Người kýTrần Văn Minh
                            Ngày hiệu lực 17/03/2007
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi