Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1014/QĐ-BNN-XD
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành28/03/2017
Người kýHoàng Văn Thắng
Ngày hiệu lực 28/03/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thương mại

Quyết định 1014/QĐ-BNN-XD năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch triển khai công tác lựa chọn nhà thầu qua mạng giai đoạn 2017-2020 đối với dự án, dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

Value copied successfully!
Số hiệu1014/QĐ-BNN-XD
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành28/03/2017
Người kýHoàng Văn Thắng
Ngày hiệu lực 28/03/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1014/QĐ-BNN-XD

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN, DỰ TOÁN MUA SẮM SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp &PTNT;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2025;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;

Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định một số nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Kế hoạch triển khai công tác lựa chọn nhà thầu qua mạng giai đoạn 2017 - 2020 đối với các dự án, dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý với các nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (thay thế cho các nội dung về đấu thầu qua mạng tại Chỉ thị số 2944/CT-BNN-XD ngày 13/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý XDCT; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo);
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Bộ KH&ĐT;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu VT; XD (180b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Văn Th
ắng

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG GIAI ĐOẠN 2017-2020 ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN, DỰ TOÁN MUA SẮM SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1014/QĐ-BNN-XD ngày 28/03/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Thực hiện Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016- 2025, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng giai đoạn 2017-2020 đối với các dự án, dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước do Bộ quản lý với nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU:

1. Thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng đáp ứng lộ trình Chính phủ quy định, cụ thể như sau:

a) Giai đoạn 2017-2020:

Áp dụng đấu thầu qua mạng đối với các dự án, dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý theo lộ trình quy định tại Thông tư Liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính, cụ thể:

- Năm 2017: Thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 30% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 15% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;

- Từ năm 2018: Thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 40% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 30% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;

b) Giai đoạn 2021-2025:

Trên cơ sở đánh giá kết quả việc áp dụng đấu thầu qua mạng của giai đoạn 2017 - 2020, tình hình thực tế và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ xem xét điều chỉnh tỷ lệ áp dụng phù hợp.

2. Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống quản lý thông tin về lựa chọn và quản lý các nhà thầu thực hiện các dự án, dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và từng giai đoạn.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ THUỘC BỘ:

1. Cục Quản lý xây dựng công trình:

- Tổ chức phổ biến các quy định pháp luật về nội dung cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Đôn đốc, hướng dẫn và giám sát các đơn vị áp dụng đấu thầu qua mạng theo đúng lộ trình quy định.

- Phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về đấu thầu qua mạng theo nhu cầu cho các cơ quan, tổ chức, các chủ đầu tư, bên mời thầu và doanh nghiệp được giao quản lý, thực hiện các dự án, dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý .

- Rà soát báo cáo Bộ để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật, chính sách cho phù hợp với đặc điểm lựa chọn nhà thầu qua mạng các dự án, dự toán mua sắm của Ngành;

- Kiểm tra, giám sát và tổ chức tổng kết, đánh giá, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo Bộ để Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Vụ Kế hoạch:

Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý XDCT nghiên cứu đề xuất Bộ để xây dựng, nâng cấp tích hợp các thông tin về công tác lựa chọn nhà thầu vào hệ thống quản lý dự án đầu tư của Bộ; quy định bắt buộc các chủ đầu tư, chủ dự án trong việc cung cấp các thông tin về công tác lựa chọn nhà thầu các dự án, dự toán mua sắm trong hệ thống quản lý dự án đầu tư của Bộ.

3. Vụ Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng công trình hướng dẫn, đẩy mạnh thực hiện mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung qua mạng, thực hiện các gói thầu trong phạm vi bắt buộc áp dụng đấu thầu qua mạng.

4. Vụ Hợp tác quốc tế:

Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý XDCT, Chủ dự án và các đơn vị liên quan làm việc với Nhà tài trợ để thống nhất áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo Kế hoạch đối với các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

5. Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ được Bộ giao quản lý, thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án, dự toán mua sắm:

- Hướng dẫn các chủ đầu tư, chủ dự án lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thực hiện thẩm định, xác định các gói thầu đủ điều kiện lựa chọn nhà thầu qua mạng, trình Bộ phê duyệt hình thức đấu thầu qua mạng ngay trong Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án, dự toán mua sắm làm căn cứ cho các chủ đầu tư, chủ dự án triển khai thực hiện.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt đối với các chủ đầu tư, chủ dự án; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định.

- Tổng hợp đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo Bộ (Qua Cục Quản lý XDCT) đối với các dự án, dự toán mua sắm được Bộ giao quản lý theo quy định.

6. Thanh tra Bộ:

Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các Tổng cục, Cục, Vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao:

- Tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu theo lộ trình và quy định tại Kế hoạch này.

- Tập trung chỉ đạo, điều hành, quyết liệt, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này; Chịu trách nhiệm xác định các gói thầu áp dụng thực hiện đấu thầu qua mạng đảm bảo yêu cầu khi thẩm định phân chia gói thầu, kế hoạch đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này; có giải pháp xử lý kịp thời; kiến nghị giải pháp chỉ đạo, điều hành hiệu quả. Trường hợp phát hiện các chủ đầu tư, chủ dự án không thực hiện tuân thủ theo lộ trình áp dụng cần kịp thời thực hiện xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định.

- Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về tình hình triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Cục Quản lý xây dựng công trình để tổng hợp báo cáo Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Các chủ đầu tư, chủ dự án được Bộ giao quản lý dự án, dự toán mua sắm:

- Tổ chức lập kế hoạch đấu thầu tuân thủ quy định pháp luật hiện hành; lựa chọn các gói thầu đủ điều kiện lựa chọn nhà thầu qua mạng trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm căn cứ tổ chức thực hiện;

- Trong phạm vi các dự án, dự toán mua sắm được Bộ giao quản lý phải đảm bảo thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu qua mạng đạt hoặc vượt mục tiêu, lộ trình theo kế hoạch này;

- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện Kế hoạch.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Cục Quản lý xây dựng công trình để tổng hợp, giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết./.

 

 

Từ khóa:1014/QĐ-BNN-XDQuyết định 1014/QĐ-BNN-XDQuyết định số 1014/QĐ-BNN-XDQuyết định 1014/QĐ-BNN-XD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định số 1014/QĐ-BNN-XD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônQuyết định 1014 QĐ BNN XD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1014/QĐ-BNN-XD
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành28/03/2017
                            Người kýHoàng Văn Thắng
                            Ngày hiệu lực 28/03/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi