Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 61-CP |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 05/07/1994 |
| Người ký | Võ Văn Kiệt |
| Ngày hiệu lực | 05/07/1994 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 61-CP |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 05/07/1994 |
| Người ký | Võ Văn Kiệt |
| Ngày hiệu lực | 05/07/1994 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 61-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 61-CP NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 1994 VỀ MUA BÁN VÀ KINH DOANH NHÀ Ở
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh nhà ở ngày 26 tháng 3 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Nhà ở quy định trong Nghị định này là nhà ở thuộc mọi hình thức sở hữu.
Điều 2.- Mua bán và kinh doanh nhà ở qui định trong Nghị định này bao gồm các hình thức sau:
1. Bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê;
2. Kinh doanh nhà ở;
3. Mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh.
BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ
1. Nhà ở thuộc khu vực quy hoạch xây dựng các công trình khác hoặc cải tạo thành nhà ở mới.
2. Nhà chuyên dùng đang bố trí tạm làm nhà ở (khách sạn, nhà nghỉ, trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc, kho tàng và các loại nhà chuyên dùng khác);
3. Biệt thự các loại có kế hoạch dùng làm công thự hoặc dùng vào các mục đích khác.
Điều 6.-Việc mua bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước là tự nguyện. Trong trường hợp bên thuê nhà không mua thì được tiếp tục thuê. Nếu các hộ đang ở trong các nhà ở quy định tại các Khoản 1, 2 và 3, Điều 5 của Nghị định này có nhu cầu mua thì được xét cho mua nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Nghị định này, nhưng phải trả lại cho Nhà nước diện tích đang thuê ở.
1. Giá nhà ở được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng:
a) Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ còn lại của nhà so với giá nhà ở xây dựng mới do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định trên cơ sở giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới do Nhà nước quy định. Tỷ lệ này được xác định cho từng diện tích nhà bán cụ thể căn cứ vào thời hạn đã sử dụng và thực trạng của nhà đó.
b) Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng qui định như sau:
- Tầng 1 và nhà 1 tầng áp dụng hệ số 1,2.
- Tầng 2 áp dụng hệ số 1,1.
- Tầng 3 áp dụng hệ số 1,0.
- Tầng 4 áp dụng hệ số 0,9.
- Tầng 5 áp dụng hệ số 0,8.
- Tầng 6 trở lên áp dụng hệ số 0,7.
2. Giá đất khi chuyển quyền sử dụng do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh qui định căn cứ vào khung giá đất do Nhà nước qui định và căn cứ vào vị trí của đất ở và tầng nhà;
a) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở được tính 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng.
b) Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ được tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số qui định trong bảng sau đây:
| Hệ số các tầng | |||||
Nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
2 tầng | 0,7 | 0,3 |
|
|
|
|
3 tầng | 0,7 | 0,2 | 0,1 |
|
|
|
4 tầng | 0,7 | 0,15 | 0,1 | 0,05 |
|
|
5 tầng trở lên | 0,7 | 0,15 | 0,08 | 0,05 | 0,02 | 0,0 |
3. Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua đề án bán nhà trước khi thực hiện. Riêng đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, sau khi được Hội đồng Nhân dân thông qua, đề án phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Để giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc bán nhà ở, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bán nhà ở do 1 đồng chí lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và các Uỷ viên là các đại diện Sở Nhà đất, Sở Xây dựng, Kiến trúc sư trưởng (nếu có), Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và bên bán nhà qui định tại Khoản 1 Điều này.
Hội đồng bán nhà ở có trách nhiệm lập đề án bán nhà ở trong đó xác định khu vực nhà ở được bán, loại nhà ở được bán, kế hoạch bán; Xây dựng các bảng giá, xây dựng qui chế bán, tổ chức triển khai thực hiện việc bán nhà ở theo đề án được duyệt và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện lên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định thành lập các Hội đồng bán nhà ở tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã không phải là tỉnh lỵ do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp đó làm Chủ tịch Hội đồng.
Điều 9.Phương thức thanh toán tiền mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được qui định như sau:
1. Thanh toán bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
2. Thời hạn thanh toán không quá 10 năm. Mức trả lần đầu khi ký kết hợp đồng không dưới 20% tổng số tiền phải trả, số tiền còn lại qui ra vàng 98% để làm căn cứ thanh toán các lần sau và mỗi năm tiếp theo phải trả không dưới 8% tổng số tiền phải trả.
Nếu trả hết một lần ngay khi ký kết hợp đồng thì được giảm 10%, nếu trả trong thời hạn 1 năm thì dược giảm 2% giá bán;
3. Trong trường hợp người mua nhà chưa trả hết tiền mà thời hạn ghi trong hợp đồng đã kết thúc hoặc không thanh toán theo qui định tại Khoản 2 Điều này, nếu không có lý do chính đáng thì bên bán có quyền đơn phương huỷ bỏ hợp đồng và hoàn trả cho người mua số tiền đã nhận sau khi khấu trừ một khoản tiền phạt bằng 5% giá trị hợp đồng. Người mua phải truy nộp toàn bộ số tiền thuê nhà chưa trả để được tiếp tục thuê nhà ở theo qui định của pháp luật;
4. Trong trường hợp người mua nhà chưa trả hết tiền mà chuyển đi nơi khác thì người đó được tiếp tục trả tiền mua nhà để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Nếu người mua nhà chết thì những người trong diện thừa kế được tiếp tục trả tiền mua nhà để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Trong mọi trường hợp khác sẽ thực hiện theo qui định tại Khoản 3 Điều này.
5. Đối với nhà ở khi xây dựng có một phần tiền góp của cá nhân, tập thể mà không có nguồn gốc từ vốn Ngân sách Nhà nước thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào tỷ lệ số tiền đã góp so với giá trị quyết toán khi xây dựng công trình để tính số tiền bên mua phải tiếp tục trả theo giá bán qui định tại Điều 7 của Nghị định này.
1. Xây dựng nhà ở để cho thuê hoặc bán theo qui định của Nghị định này cho các đối tượng chưa có nhà ở hoặc nhà ở quá chật;
2. Xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê đối với các hộ đang ở trong các nhà qui định tại các Khoản 1, 2 và 3, Điều 5 của Nghị định này;
3. Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu vực đã qui hoạch để xây dựng nhà ở; 4. Cải tạo các khu nhà ở cấp IV thành nhà ở cao tầng để bán hoặc cho thuê;
5. Cải thiện các khu nhà mà điều kiện ở quá thấp;
6. Thực hiện chính sách xã hội về nhà ở.
Dự toán chi phí cho việc thực hiện bán nhà ở do bên bán lập, thông qua Hội đồng bán nhà ở trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và được trích từ nguồn kinh phí do bán nhà ở.
1. Cho thuê nhà ở;
2. Mua bán nhà ở;
3. Nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo qui hoạch xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất;
4. Dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở.
Giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và giá cho thuê nhà ở đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài lưu trú tại Việt Nam được thực hiện theo qui định của pháp luật.
MUA BÁN NHÀ Ở KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Điều 20. Các bên mua bán nhà ở có trách nhiệm nộp thuế và lệ phí theo qui định của pháp luật.
Giá để tính thuế là giá ghi trong hợp đồng, nhưng trong mọi trường hợp giá để tính thuế không được thấp hơn bảng giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh qui định.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ KINH DOANH NHÀ Ở
Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý Nhà nước các hoạt động này tại địa phương mình.
Trong trường hợp giá thị trường biến động từ 20% trở lên so với khung giá hoặc giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định này thì Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ có trách nhiệm trình Chính phủ điều chỉnh các bảng giá này cho phù hợp.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
BẢNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ)
Đơn vị: 1000đ/m2 sử dụng
S | Các | Biệt thự (hạng) | Nhà (cấp) | ||||||
TT | khu vực | I | II | III | IV | I | II | III | IV |
1 | Thành phố Hà Nội | 1.100 | 1.200 | 1.400 | 2.000 | 900 | 800 | 550 | 400 |
2 | Thành phố HCM | 1.200 | 1.500 | 1.600 | 2.000 | 1000 | 900 | 550 | 400 |
3 | Đô thị loại II | 1.100 | 1.200 | 1.300 | 2.000 | 800 | 700 | 400 | 300 |
4 | Đồng bằng Bắc Bộ | 900 | 1.100 | 1.200 | 2.000 | 800 | 700 | 400 | 300 |
5 | Đồng bằng Nam Bộ | 1.100 | 1.200 | 1.300 | 2.000 | 1000 | 900 | 450 | 300 |
6 | Trung du | 1.100 | 1.200 | 1.300 | 2.000 | 900 | 700 | 450 | 300 |
7 | Miền núi | 1.100 | 1.300 | 1.500 | 2.000 | 1000 | 800 | 400 | 250 |
BẢNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU CHO THUÊ NHÀ Ở (ĐỐI VỚI NGƯỜI TRONG NƯỚC TRONG KINH DOANH NHÀ Ở)
(Ban hành kèm theo Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ)
1. Giá chuẩn:
ĐV: đ/m2 sử dụng - tháng
Biệt thự (hạng) | Nhà ở (cấp) | ||||||
I | II | III | IV | I | II | III | IV |
4.900 | 5.500 | 6.800 | 7.800 | 3.600 | 3.300 | 2.800 | 2.100 |
|
|
2. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn: | (1 + ∑4 ki) |
| i=1 |
a) Hệ số cấp đô thị (K1)
Hệ số | I | II | III | IV | V |
Trị số K1 | + 0,20 | + 0,10 | 0,00 | - 0,10 | - 0,15 |
b) Hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2)
Khu vực Hệ số | Trung tâm | Cận trung tâm | Ven nội |
Trị số K2 | 0,00 | - 0,10 | - 0,20 |
c) Hệ số tầng cao (K3)
Hệ số | I | II | III | IV | V | V trở lên |
Trị số K3 | + 0,25 | + 0,05 | 0,00 | - 0,10 | - 0,20 | - 0,3 |
d) Hệ số điều kiện giao thông (K4)
Hệ số | Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà | Có đường ô-tô đến tận ngôi nhà |
Trị số K4 | 0,00 | + 0,20 |
THE GOVERNMENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
No: 61-CP | Hanoi, July 05, 1994 |
DECREE
OF DWELLING HOUSE PURCHASE, SALE AND BUSINESS
THE GOVERNMENT
Proceeding from the Law on the Organization of Government on the 30th of September 1992;Proceeding from the Land Law on the 14th of July 1993;Proceeding from the Ordinance on Dwelling Houses on the 26th of March 1991;At the proposal of the Minister of Construction, the Minister of Finance, and the Head of the Government Pricing Committee,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Dwelling houses covered in this Decree are dwelling houses in all forms of ownership.
Article 2.- The purchase, sale and trading of dwelling houses covered by this Decree include the following forms:
1. Sale of dwelling houses owned by the State to lessees;
2. Trading in dwelling houses;
3. Purchase and sale of dwelling houses not for business purpose.
Article 3.- The purchase and sale of dwelling houses is the transfer of the house ownership and land-use right from the selling party to the purchasing party through a written and signed contract in accordance with law. The selling party must be the legal owner of the dwelling house and the legal user of the residential land. In all other cases, the selling party must be delegated to do so by the legal owner of the dwelling house and the legal user of the residential land and certified by the Notary Public.
Article 4.- The State shall set the standard floor prices for newly built dwelling houses and for residential land on the transfer of the right to use it, and the standard floor prices for the leasing of dwelling houses as basis for the management of dwelling house purchase, sale and trading.
Chapter II
SALE OF DWELLING HOUSES OWNED BY THE STATE TO LESSEES
Article 5.- The State will sell to lessees all or part of dwelling houses it owns and rents to them, so that the lessees may upgrade their living place, except the following dwelling houses:
1. Dwelling houses in the area planned for the building of new projects or for the renovation of old dwelling houses;
2. Houses of special use which are rented for temporary use as dwelling houses (such as hotels, rest-homes, schools, hospitals, working offices, storages, and other houses of special use).
3. Villas planned for use as public buildings or for other purposes.
Article 6.- The purchase of dwelling houses owned by the State is voluntary. If the lessees do not want to buy, they can continue to rent it. If lessees of the houses mentioned at Items (1), (2), (3), Article 5, of this Decree want to buy houses, they shall be considered for buying other houses also owned by the State in accordance with this Decree, but they must return to the State the housing space they are renting.
Article 7.- The selling price of State-owned dwelling houses to the lessees concerned includes the price of the dwelling house and the price of residential land at the time of transfer of the right to use the land.
1. The price of a dwelling house shall be determined by evaluating its remaining value and the coefficient for regulating its use value:
a/ The remaining value of a dwelling house shall be determined on the basis of the remaining percentage of the value of the house, compared with the price of building a new house, as stipulated by the People's Committees of provinces and cities directly under the Central Government (hereunder referred to as provincial level) based on the standard floor price for building a new house stipulated by the State. This percentage shall be determined for each specific housing space to be sold, taking into account the time for which it has been used and the actual state of the house.
The Ministry of Construction, the Ministry of Finance and the Government Pricing Committee shall guide the way to determine the remaining value of a dwelling house.
b/ The coefficient for regulating the use value of a house is stipulated as follows:
- 1.2 for the first floor and one-story houses
- 1.1 for the second floor
- 1.0 for the third floor
- 0.9 for the fourth floor
- 0.8 for the fifth floor
- 0.7 for the sixth and higher floor.
2. The price of residential land when the land-use right is transferred, shall be set by the provincial People's Committee on the basis of the land price frame set forth by the State, the location of the land, and the floor of the housing space:
a/ For one-story and multi-story house leased to a household, it will pay 40% of the land price when the right to use land is transferred.
b/ For multi-story houses jointly leased to many households, they will pay 10% of the land price when the right to use land is transferred, according to the following table:
Houses | Coefficients for stories | |||||
| 1st floor | 2nd floor | 3rd floor | 4th floor | 5th floor | 6th floor and higher |
2 stories 3 stories 4 stories 5 stories and more | 0.7 0.7 0.7 0.7 | 0.3 0.2 0.15 0.15 |
0.1 0.1 0.08 |
0.05 0.05 |
0.02 |
0.0 |
Article 8.-
1. The selling party is the Director of the Housing Company under the provincial housing and land service, the President or Vice-President of the People's Committee in a province, town, precinct or district (where there is no housing company) which is managing the house.
2. For State-owned dwelling houses which are being managed by administrative offices, the armed forces, people's organizations, political and social organizations, and State-owned enterprises, and which are eligible for sale, the transfer of ownership to the seller must be made in accordance with law.
3. The Provincial People's Committee shall submit the proposal for sale of dwelling houses to the People's Council of the same level for approval before the sale. For Hanoi and Ho Chi Minh City, after the proposal is approved by the Municipal People's Council, it must be ratified by the Prime Minister.
To assist the Provincial People's Committee in the sale of a house, the President of the Provincial People's Committee must set up a dwelling house-selling council with a leading member of the Provincial People's Committee as chairman, and representatives of the Housing and Land Office, the Construction Service, the Chief Architect (if any), the Finance-Pricing Service, the Land Administration Office, the provincial chapters of the General Federation of Labor and the Fatherland Front, and the seller, as members, as stipulated in Item 1 of this Article.
The House-Selling Council shall prepare a house-selling plan with specifications as to the location of the houses, the categories of the houses and the plan to sell them; prepare the pricing lists and sale regulations, and organize the sale of the houses according to the plan already approved, and make periodical reports on the results to the Provincial People's Committee.
Proceeding from the specific conditions of each locality, the President of the Provincial People's Committee can decide to set up House-Selling Councils at districts, cities in the province and towns which are not provincial capitals, presided over by the President of the People's Committee of the locality concerned.
Article 9.- The buyer of State-owned dwelling houses shall:
1. Pay in the Vietnamese currency;
2. Within a period of no more than 10 years. The first installment paid after the signing of the contract shall not be less than 20% of the total amount. The remaining sum will be converted into 98% gold for subsequent installments, and in each of the following years, no less than 8% of the total amount must be paid.
If the buyer pays the full amount upon signing the contract, he/she will enjoy a 10% discount. If the buyer pays the full amount within a year, he/she will enjoy a 2% discount.
3. In case the buyer fails to pay the full amount within the period defined in the contract, or fails to pay as stipulated at Item 2 of this Article, without plausible reason, the seller can unilaterally cancel the contract and return to the buyer the sum already received after deducting from it a fine equal to 5% of the contract's value. The buyer must pay all the unpaid rent if he/she is to be allowed to continue renting the house in accordance with law.
4. In case the buyer has not yet paid the full amount and is moving to another place, he/she can continue to pay the remaining installments in order to be issued a certificate of ownership of the house and of the right to use the land. If the buyer dies, his/her heirs are allowed to continue the payment for the house in order to be issued a certificate of ownership of the house and the right to use the land.
In all other cases, Items of this Article shall apply.
5. For the dwelling house, the construction cost of which is partly paid by an individual or a collective with money not originating from the State budget, the House Selling Council shall calculate the remaining amount the buyer must pay at the price stipulated at Article 7 of this Decree after comparing the sum he/she has already paid and the construction cost of the house.
Article 10.- After paying the full price of the house and the house registration fee, the buyer shall be issued a certificate of ownership of the house and the right to use the land, if he/she re-sells it, the State shall regulate the income arising from the sale of the house and the transfer of the right to use the land in accordance with law.
Article 11.- The revenue from the sale of dwelling houses must be remitted to the State budget to maintain and develop the housing fund according to the projects and plans which the President of the Provincial People's Committee submits to the People's Council of the same level for approval. Priority shall be given to the following objectives:
1. Building dwelling houses for rent or for sale as stipulated by this Decree to those who have no house or whose house is too small;
2. Building dwelling houses for sale or for rent to those households who are living in the houses mentioned in Items (1), (2), (3), Article 5, of this Decree;
3. Building infrastructure facilities at locations already planned for house construction;
4. Upgrading 4th-grade dwelling houses into multi-story dwelling buildings for sale or for rent;
5. Ameliorating residential quarters in too bad conditions;
6. Implementing the social welfare policy on housing.
The estimate expenses for the sale of dwelling houses shall be calculated by the seller submitted by the House Selling Council to the President of the Provincial People's Committee for approval, and covered by the revenues from house sales;
The Ministry of Finance shall guide the collection, remittance and use of the sale of dwelling houses in conformity with the stipulations of this Article.
Chapter III
DWELLING HOUSE BUSINESS
Article 12.- The dwelling house business covered by this Decree is the execution of one, several or all of the following profit-generating activities:
1. Renting dwelling houses;
2. Selling and purchasing dwelling houses;
3. Receiving land-use right to build dwelling houses for sale or rent; investing in infrastructural construction in accordance with housing plans in order to assign land-use right.
4. Service in dwelling house purchase, sale and rental.
Article 13.- Domestic organizations and individual Vietnamese citizens residing in Vietnam are allowed to deal in dwelling houses and are obligated to fully observe regulations on business founding and licensing, and other prescriptions of law.
Article 14.- Organizations and individuals engaged in dwelling house business shall pay for the use or lease of residential land in accordance with the Land Law, and shall use the land for the right purpose and according to plan, and observe all procedures concerning capital construction as prescribed by law.
Article 15.- Prices in the dwelling house business, which include the sale price, rents and service fees in purchase, sale and rental, are the prices agreed upon through bargaining among the parties and written in the contract.
Rents on dwelling houses owned by the State and house rents for resident foreigners and overseas Vietnamese shall be charged in accordance with law.
Article 16.- Organizations and individuals in the dwelling house business shall obey provisions on dwelling house purchase, sale and rental stipulated in Chapters IV and V of the Ordinance on Dwelling Houses and, at the same time, properly observe the regimes on accounting, fully discharge their tax and other duties to the State in accordance with law.
Chapter IV
PURCHASE AND SALE OF DWELLING HOUSES NOT FOR BUSINESS PURPOSE
Article 17.- The purchase and sale of dwelling houses not for business purpose are the transfer of the house ownership and land-use right from the selling party to the purchasing party through a written and signed contract, when the selling party sells the house it no longer has the need to use, or sells the house it has inherited or received as gift, and when the purchasing party has the need to purchase the house for use.
Article 18.- Domestic organizations and individual Vietnamese citizens residing in Vietnam are allowed to purchase and sell dwelling houses not for business purpose.
Article 19.- An individual who is a foreigner residing in Vietnam is allowed to purchase one dwelling house from Vietnamese State enterprise specialized in housing business for the use of his/her own and his/her family members in the locality they are permitted to reside.
Article 20.- Parties to the purchase and sale of dwelling houses have the duty to pay taxes and fees in accordance with law.
The prices on which to calculate the taxes are those prescribed in the contracts. However, in any case, these prices shall not be lower than those prescribed by the President of the Provincial People's Committee.
Chapter V
STATE MANAGEMENT OF DWELLING HOUSE PURCHASE, SALE AND BUSINESS
Article 21.- The Minister of Construction is responsible for providing unified State management on activities in dwelling house purchase, sale and business throughout the country.
The President of the Provincial People's Committee is responsible for the exercise of State management over these activities in his/her locality.
Article 22.- The President of the Provincial People's Committee shall, on the basis of the price list for land categories issued by the Government and the standard floor prices for new houses (Appendix 1 to this Decree) and standard floor house rental (Appendix 2 to this Decree), issue the detailed rates for residential land in the transfer of the land-use right, the prices of new houses and house rental in his/her locality. The prices set by the President of the Provincial People's Committee shall be the basis for management of activities in dwelling house purchase, sale and rental in the locality.
In case the market price rises 20% or more above the price frames or the standard floor prices prescribed in the appendices to this Decree, the Ministries of Construction and Finance and the Government Pricing Committee shall jointly propose the Government to adjust these price lists accordingly.
Article 23.- The State has priority in purchasing dwelling houses when it deems necessary. In these cases, the State is obligated to fully discharge the duties of the purchasing party in accordance with the provisions of the contract it has signed.
Article 24.- The Ministry of Finance shall provide guides on the revenues and taxes to be remitted to the State budget from all activities in dwelling house purchase, sale and business.
Article 25.- The Ministries of Construction and Finance shall issue detailed provisions for the management of activities in dwelling house purchase, sale and rental.
Chapter VI
PROVISIONS FOR IMPLEMENTATION
Article 26.- This Decree takes effect from the date of signing. All previous provisions which are contrary to this Decree are annulled. All violations shall, depending on their extent, be disciplined, administratively sanctioned, or investigated for criminal liability in accordance with law.
Article 27.- The Ministries of Construction and Finance and the Government Pricing Committee shall jointly cooperate with the concerned specialized agencies to provide guidance for and supervision of the implementation of this Decree.
Article 28.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government are responsible for the implementation on this Decree.
| ON BEHALF OF THE GOVERNMENT |
APPENDIX 1
STANDARD FLOOR PRICES FOR NEW DWELLING HOUSES
(Attached to Decree No. 61-CP issued on the 5th of July, 1994 by the Government)
Unit: 1,000 VND/sq.m. of floor space)
No | Regions | Villas (class) | Houses (category) | ||||||
|
| I | II | III | IV | I | II | III | IV |
1 2 3 4 5 6 7 | Hanoi City Ho Chi Minh City Class II urban area Red River delta Mekong delta Mid-land Mountainous area | 1,100 1,200 1,100 900 1,100 1,100 1,100 | 1,200 1,500 1,200 1,100 1,200 1,200 1,300 | 1,400 1,600 1,300 1,200 1,300 1,300 1,500 | 2,000 2,000 2,000 2,000 2,000 2,000 2,000 | 900 1,000 800 800 1,000 900 1,000 | 800 900 700 700 900 700 800 | 550 550 400 400 450 450 400 | 400 400 300 300 300 300 250 |
APPENDIX 2
STANDARD FLOOR PRICES FOR HOUSE RENTAL
(For Vietnamese citizens engaged in dwelling house business)
(Attached to Decree No. 61-CP issued on the 5th of July 1994 by the Government)
1. Standard prices
Unit: VND/sq.m. of floor space/month
Villa (Class) | Houses (category) | ||||||
I | II | III | IV | I | II | III | IV |
4,900 | 5,500 | 6,800 | 7,800 | 3,600 | 3,300 | 2,800 | 2,100 |
2. Co-efficients for adjustment of standard prices: (1 +
a) Co-efficients for urban houses (K1)
Urban houses Co-efficient | I | II | III | IV | V |
K1 | +0.2 | +0.1 | 0.0 | -0.1 | -0.15 |
b) Co-efficient for geographic areas (K2)
Area Co-efficient | Center | Near-center | Suburban |
K2 | 0.0 | -0.1 | -0.2 |
c) Co-efficients for floors (K3)
Floor Co-efficient | I | II | III | IV | V | VI or higher |
K3 | +0.25 | +0.05 | 0.0 | -0.1 | -0.2 | -0.3 |
d) Co-efficients for transportation conditions (K4)
Communication conditions Co-efficient | Accessible for non-motorized vehicles | Accessible for motorized vehicles |
K4 | 0.0 | +0.2 |
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 61-CP |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 05/07/1994 |
| Người ký | Võ Văn Kiệt |
| Ngày hiệu lực | 05/07/1994 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Công văn số 827/TTg-KTN về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 70-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn thực hiện các khoản thu Ngân sách đối với việc cấp giấy giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất đai ở đô thị theo NĐ 60/CP/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở theo NĐ 61/CP/1994 do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 806/BXD-QLN về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/CP và 61/CP của Chính phủ do Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư liên bộ 13/LB-TT năm 1994 phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê do Bộ Xây Dựng - Bộ Tài Chính - Ban Vật giá Chính phủ ban hành
Thông tư 01/BXD-QLN-1996 hướng dẫn chuyển giao nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thuộc diện được bán từ các Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước cho bên bán nhà do Bộ Xây Dựng ban hành
Thông tư 69-TC/ĐT năm 1994 hướng dẫn thu nộp và sử dụng tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1320/BXD-QLN về việc tiếp tục thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản gốc đang được cập nhật