Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu 44/2001/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 02/08/2001
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 01/09/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thương mại

Nghị định 44/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài

Value copied successfully!
Số hiệu 44/2001/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 02/08/2001
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 01/09/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 44/2001/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2001

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 44/2001/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/1998/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, GIA CÔNG VÀ ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HOÁ VỚI NƯỚC NGOÀI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Nghị quyết Chính phủ số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài, cụ thể như sau:

1. Điều 1 sửa đổi như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; gia công và đại lý mua bán hàng hóa của thương nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam với thương nhân nước ngoài".

2. Điều 3 sửa đổi như sau:

"Điều 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tất cả các loại hàng hóa, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, đều được xuất khẩu, nhập khẩu". Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này.

3. Điều 4 sửa đổi như sau:

"Điều 4. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và các Bộ, ngành liên quan.

2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khi được phép của Thủ tướng Chính phủ".

4. Điều 5 sửa đổi như sau:

"Điều 5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện bao gồm:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

2. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện và những quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục này do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành liên quan".

5. Điều 7 sửa đổi như sau:

"Điều 7. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu với một thị trường nhất định hoặc với những mặt hàng nhất định để thực hiện quyền tự vệ theo pháp luật và thông lệ quốc tế.

Bộ Thương mại thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận (nếu có) khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định cụ thể về việc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa".

6. Điều 8 sửa đổi như sau:

"Điều 8. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

1. Đối với thương nhân Việt Nam:

Thương nhân theo quy định của pháp luật được quyền xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa, không phụ thuộc ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu; được nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh; Danh mục hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải thực hiện đầy đủ quy định hiện hành của pháp luật về kinh doanh các hàng hóa đó trước khi tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu.

Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ủy quyền của thương nhân.

Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, ngoài việc xuất khẩu sản phẩm của mình, được xuất khẩu các loại hàng hoá khác, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu và một số loại hàng hoá do Bộ Thương mại quy định cho từng thời kỳ. Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiện, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện việc xuất khẩu theo quy định của Giấy phép đầu tư được cấp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Việc nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện theo quy định của Giấy phép đầu tư được cấp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định của Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các chủ thể kinh doanh quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan xây dựng hệ thống mã số nói trên và hướng dẫn việc đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu".

7. Điều 9 sửa đổi như sau:

"Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác

1. Thương nhân, chi nhánh thương nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này được ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo phạm vi quy định tại Nghị định này.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo phạm vi quy định tại Nghị định này.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy thác, Bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu".

8. Điểm b khoản 1 Điều 15 sửa đổi như sau:

"b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công (trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu hủy, biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này)".

9. Khoản 1 Điều 15 bổ sung điểm e như sau:

"e) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các Bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất, nhập khẩu hàng hóa từng thời kỳ và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật".

10. Khoản 2 Điều 15 bổ sung điểm e như sau:

"e) Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của Bên đặt gia công".

11. Điều 15 bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu:

a) Phải tuân thủ quy định về hàng hoá nhập khẩu, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu".

12. Khoản 3 Điều 18 sửa đổi như sau:

"3. Sau khi kết thúc hợp đồng gia công, máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng gia công phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ tục tái xuất, mua bán, biếu, tặng, tiêu hủy, chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác được thực hiện tại cơ quan Hải quan".

13. Bổ sung Chương IV.1 "Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài" như sau:

"Chương IV.1 Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài

Điều 26a. Điều kiện thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài

1. Thương nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.

2. Thương nhân được thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài tất cả các loại hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, thương nhân chỉ được ký hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Thương nhân thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài phải ký hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài; phải có tài khoản tại Ngân hàng để nhận tiền bán hàng đại lý theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Trường hợp nhận tiền bán hàng đại lý bằng hàng hóa, thương nhân Việt Nam phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về hàng hóa nhập khẩu.

Điều 26b. Nghĩa vụ về thuế

1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.

Điều 26c. Trả lại hàng

1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài được nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được tại nước ngoài.

2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này không phải chịu thuế nhập khẩu và được thoái thu thuế xuất khẩu (nếu có).

Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về thuế nêu tại khoản này.

Điều 26d. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu

Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài, kể cả trường hợp nhập khẩu hàng hóa trở lại Việt Nam do không tiêu thụ được tại nước ngoài, thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan".

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày ký. Các điều khoản khác của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

Từ khóa: 44/2001/NĐ-CP Nghị định 44/2001/NĐ-CP Nghị định số 44/2001/NĐ-CP Nghị định 44/2001/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định số 44/2001/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định 44 2001 NĐ CP của Chính phủ

THE GOVERNMENT
----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-------

No: 44/2001/ND-CP

Hanoi, August 02, 2001

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE No. 57/1998/ND-CP OF JULY 31, 1998 DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE COMMERCIAL LAW REGARDING ACTIVITIES OF GOODS IMPORT, EXPORT, PROCESSING AND SALE/PURCHASE AGENCY WITH FOREIGN COUNTRIES

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;Pursuant to the Commercial Law of May 10, 1997;Pursuant to the Government’s Resolution No. 05/2001/NQ-CP of May 24, 2001;At the proposal of the Minister of Trade,

DECREES:

Article 1.- To amend and supplement a number of articles of the Government’s Decree No. 57/1998/ND-CP of July 31, 1998 detailing the implementation of the Commercial Law regarding activities of goods import, export, processing and sale/purchase agency with foreign countries, concretely as follows:

1. Article 1 is amended as follows:

"Article 1.- Scope of application

This Decree details the implementation of the Commercial Law regarding activities of goods import, export, processing and sale/purchase agency between traders established and operating under Vietnamese laws and foreign traders."

2. Article 3 is amended as follows:

"Article 3.- Import and export goods

Goods of all kinds, except those on the list of goods banned from import and/or export, can be imported and exported. Goods banned from import and/or export, goods subject to conditional import and/or export shall comply with the provisions in Articles 4 and 5 of this Decree".

3. Article 4 is amended as follows:

"Article 4.- Goods banned from import and/or export

1. The list of goods banned from import and/or export shall be issued by the Prime Minister in each period on the basis of the proposals of the Minister of Trade and the heads of the concerned ministries and branches.

2. Goods on the list of those banned from import and/or export can only be allowed to be imported and/or exported in special cases permitted by the Prime Minister".

4. Article 5 is amended as follows:

"Article 5.- Goods subject to conditional import and/or export

1. Goods subject to conditional import and/or export include:

a) Goods imported and/or exported according to quotas;

b) Goods imported and/or exported under the Trade Ministry�s permits;

c) Import and export goods subject to specialized management;

d) Goods imported or exported under separate regulations of the Prime Minister.

2. The list of goods subject to conditional import and/or export and the provisions on import and/or export thereof shall be issued by the Prime Minister for each period on the basis of the proposals of the Trade Minister and the heads of the concerned specialized management ministries.

5. Article 7 is amended as follows:

"Article 7.- Temporary suspension of goods import and/or export

In necessary cases, the Prime Minister shall decide to temporarily suspend the import and/or export activities with a particular market or the import and/or export of certain goods items so as to exercise the right of self-defense according to international laws and practices.

The Ministry of Trade shall notify the concerned international economic organizations and countries thereof according to the procedures already agreed upon (if any) when the Prime Minister issues concrete decisions on the temporary suspension of goods import and/or export".

6. Article 8 is amended as follows:

"Article 8.- Import and export business

1. For Vietnamese traders:

Traders shall, as prescribed by law, be entitled to export goods of all kinds, regardless of the business lines stated in their business registration certificates, except goods on the list of those banned from export; and to import goods according to the business lines stated in their business registration certificates.

For goods on the list of goods and commercial services restricted from business; list of goods and commercial services subject to conditional business, before conducting the import and export thereof, traders shall have to fully comply with current law provisions on trading in such goods.

Traders branches may import and/or export goods according to traders authorization.

Particularly for foreign-invested enterprises and business cooperation parties, apart from the exportation of their own products, they may export goods of other kinds, except goods on the list of goods banned from export and a number of goods categories prescribed by the Ministry of Trade for each period. For goods on the list of those subject to conditional export, foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall export them according to the provisions of their granted investment licenses, the Law on Foreign Investment in Vietnam and other relevant legal documents.

The goods import by foreign-invested enterprises and business cooperation parties shall comply with the provisions of their granted investment licenses, the Law on Foreign Investment in Vietnam and other relevant legal documents.

2. For foreign traders Vietnam-based branches:

The Vietnam-based branches of foreign traders shall import and export goods according to the provisions of the Government’s Decree No. 45/2000/ND-CP of September 6, 2000 on representative offices, branches of foreign traders and foreign tourism enterprises in Vietnam and other relevant legal documents.

3. Before conducting import and/or export activities, the business subjects prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall have to register the import/export business codes at the provincial/municipal Customs Departments".

The General Department of Customs shall build up the above-said code system and guide the registration of import/export business codes".

7. Article 9 is amended as follows:

"Article 9.- Entrusted import and export

1. Traders and their branches defined in Article 8 of this Decree may entrust or undertake the entrusted import and/or export of goods according to the scope prescribed in this Decree.

Foreign-invested enterprises, business cooperation parties and foreign traders branches in Vietnam may entrust the import and/or export of goods according to the scope prescribed in this Decree.

2. The rights and obligations of the import and/or export trustors and trustees shall be specifically agreed upon in the contracts for the entrusted import and/or export.".

8. Point b, Clause 1 of Article 15, is amended as follows:

"b) Taking back all processed products; leased and/or lent machinery and equipment; raw materials, auxiliary materials, supplies and discarded materials after the liquidation of the processing contracts (except for cases where they are permitted to be exported on-the-spot, destroyed, donated or presented as prescribed in this Decree)".

9. Clause 1 of Article 15 is supplemented with Point e as follows:

"e) Being entitled to conduct the on-the-spot export of processed products; leased and/or lent machinery and equipment; surplus raw materials, auxiliary materials and supplies, faulty products and discarded materials as prescribed in the written agreement reached between involved parties, in accordance with current regulations on the management of goods import and export in each period, and having to fulfill tax and other financial obligations as prescribed by laws".

10. Clause 2 of Article 15 is supplemented with Point e as follows:

"e) Carrying out procedures for the on-the-spot export of processed products; leased and/or lent machinery and equipment; surplus raw materials, auxiliary materials and supplies; faulty products and discarded materials according to the authorization of the processing-ordering party".

11. Article 15 is supplemented with Clause 3 as follows:

"3. Conditions for the on-the-spot export of processed products; leased and/or lent machinery and equipment; surplus raw materials, auxiliary materials and supplies; faulty products and discarded materials:

a) Strictly complying with the regulations on goods import, on tax and other financial obligations prescribed by laws;

b) Having sale/purchase contracts signed between foreign traders and importing traders".

12. Clause 3 of Article 18 is amended as follows:

"3. After the termination of a processing contract, machinery and equipment hired and/or borrowed under the contract; surplus raw materials, auxiliary materials and supplies; faulty products and discarded materials shall be dealt with as agreed upon in the processing contract and in compliance with law provisions. The procedures for re-export, sale/purchase, donation, presentation, destruction or transfer thereof for the performance of other processing contracts shall be carried out at the customs offices".

13. To add Chapter IV.1 "Hiring foreign traders to act as goods sale agents in foreign countries" as follows:

"Chapter IV.1. Hiring foreign traders to act as goods sale agents in foreign countries.

Article 26a.- Conditions for hiring foreign traders to act as goods sale agents in foreign countries

1. Traders defined in Article 8 of this Decree may hire foreign traders to act as goods sale agents in foreign countries.

2. Traders may hire agents in foreign countries to sell goods of all kinds, except goods on the list of those banned from export. For goods on the list of those subject to conditional export, traders can only sign contracts on goods sale agency in foreign countries according to the provisions in Article 5 of this Decree.

3. Traders that hire goods sale agents in foreign countries shall have to sign agency contracts with foreign traders; and must open accounts at banks to receive payment of the agency sale of goods according to guidance of Vietnam State Bank.

4. In cases where the payment of agency sale of goods is made in goods, Vietnamese traders shall have to comply with the current law regulations on import goods.

Article 26b.- Tax obligations

1. Goods under the contracts on goods sale agency in foreign countries shall be subject to taxes and other financial obligations according to the provisions of Vietnamese laws.

2. Vietnamese traders shall have to register, declare and pay assorted taxes and fulfill other financial obligations related to activities of hiring foreign traders to act as goods sale agents in foreign countries.

Article 26c.- Return of goods

1. Goods exported under the contracts on goods sale agency in foreign countries may be re-imported into Vietnam if they cannot be sold in foreign countries.

2. Goods re-imported into Vietnam stated in Clause 1 of this Article shall not be subject to import tax and shall be entitled to the refund of export tax (if any).

The Ministry of Finance shall guide the tax provisions in this Clause.

Article 26d.- Import and export procedures

The procedures for the import and export of goods under contracts on goods sale agency in foreign countries, including cases where goods are re-imported into Vietnam because they cannot be sold in foreign countries, shall comply with guidance of the General Department of Customs".

Article 2.- This Decree takes effect 30 days after its signing. Other provisions of Decree No. 57/1998/ND-CP of July 31, 1998 shall remain effective.

Article 3.- The Ministry of Trade shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned agencies in guiding the implementation of this Decree.

Article 4.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 44/2001/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 02/08/2001
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 01/09/2001
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư 20/2001/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 44/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/1998/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài do Bộ thương mại ban hành

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật

Tải văn bản Tiếng Việt

Tin liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Bản án liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 20/2001/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 04/02/2007)

Xem văn bản Hướng dẫn

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Mục II Thông tư 20/2001/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 04/02/2007)

Xem văn bản Hướng dẫn

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.4 Khoản 1 Mục II Thông tư 20/2001/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 04/02/2007)

Xem văn bản Hướng dẫn

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.3 Khoản 1 Mục II Thông tư 20/2001/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 04/02/2007)

Xem văn bản Hướng dẫn

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 20/2001/TT-BTM (VB hết hiệu lực: 04/02/2007)

Xem văn bản Hướng dẫn

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

Sơ đồ WebSite

Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi