Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu691/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành25/03/2010
Người kýTrương Tấn Thiệu
Ngày hiệu lực 25/03/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thuế - Phí - Lệ Phí

Quyết định 691/QĐ-UBND năm 2010 về giá bán tối thiểu lâm sản tịch thu, khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và mức chi phí khấu trừ, khai thác, vận chuyển, vận xuất từ khai thác rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Value copied successfully!
Số hiệu691/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành25/03/2010
Người kýTrương Tấn Thiệu
Ngày hiệu lực 25/03/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 691/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 25 tháng 03 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ BÁN TỐI THIỂU LÂM SẢN TỊCH THU, LÂM SẢN KHAI THÁC TỪ RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG TRỒNG VÀ MỨC CHI PHÍ KHẤU TRỪ, KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN, VẬN XUẤT TỪ KHAI THÁC RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Căn cứ Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản Nhà nước để bán đấu giá; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2007/TT-BTC ngày 16/3/2007 của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 214/STC-GCS ngày 25/02/2010 và Công văn số 313/STC-GCS ngày 18/3/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành giá bán tối thiểu các loại lâm sản tịch thu, lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và chi phí khấu trừ, khai thác, vận chuyển, vận xuất từ khai thác rừng tự nhiên và rừng trồng trong địa bàn tỉnh để tổ chức bán theo quy định (Có bảng giá chi tiết kèm theo Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3).

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh ban hành giá bán tối thiểu các loại lâm sản tịch thu, lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng và chi phí khấu trừ, khai thác, vận chuyển, vận xuất từ khai thác rừng tự nhiên và rừng trồng trong địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3.Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các phòng;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

PHỤ LỤC 1

GIÁ BÁN TỐI THIỂU LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của UBND tỉnh)

A. Gỗ rừng tự nhiên

ĐVT: Đồng/m3

I. Gỗ tròn

 

Chiều dài

0,3 -1,0 m

> 1,0 - 2m

> 2,0 - 4m

>4m

Cấp kính

Nhóm gỗ

 

10 - 19 cm

Nhóm I

0

1.000.000

3.500.000

5.000.000

 

Nhóm II

0

500.000

800.000

2.000.000

 

Nhóm III

0

150.000

180.000

200.000

 

Nhóm IV

0

150.000

170.000

180.000

 

Nhóm V - VI

0

150.000

160.000

170.000

 

Nhóm VII - VIII

0

150.000

160.000

170.000

20 - 24 cm

Nhóm I

6.000.000

7.500.000

9.000.000

11.000.000

 

Nhóm II

1.500.000

2.500.000

3.000.000

4.000.000

 

Nhóm III

320.000

480.000

640.000

800.000

 

Nhóm IV

240.000

360.000

480.000

600.000

 

Nhóm V - VI

200.000

300.000

400.000

500.000

 

Nhóm VII - VIII

180.000

270.000

360.000

450.000

25 - 40 cm

Nhóm I

8.500.000

10.500.000

12.000.000

14.500.000

 

Nhóm II

2.000.000

3.500.000

4.000.000

5.000.000

 

Nhóm III

1.500.000

2.000.000

2.500.000

3.000.000

 

Nhóm IV

800.000

1.200.000

1.600.000

2.000.000

 

Nhóm V - VI

640.000

960.000

1.300.000

1.600.000

 

Nhóm VII - VIII

500.000

700.000

900.000

1.200.000

> 40cm

Nhóm I

11.000.000

13.000.000

15.000.000

18.500.000

 

Nhóm II

3.000.000

4.500.000

5.000.000

6.500.000

 

Nhóm III

2.000.000

2.500.000

3.000.000

4.000.000

 

Nhóm IV

1.200.000

1.800.000

2.500.000

3.000.000

 

Nhóm V - VI

800.000

1.200.000

1.600.000

2.000.000

 

Nhóm VII - VIII

600.000

900.000

1.200.000

1.500.000

II. Gỗ tròn bổ đôi: Tính bằng giá gỗ tròn tương đương.

III. Gỗ xẻ:

Giá bán gỗ xẻ được tính như sau:

- Đối với gỗ đã ra quy cách sử dụng (thanh, tấm có chiều dày

Giá gỗ xẻ = Giá gỗ tròn tương đương (Mục I) x 1.6

- Đối với gỗ chưa ra quy cách sử dụng (hộp, phách có chiều dày > 14cm):

Giá gỗ xẻ = Giá gỗ tròn tương đương (Mục I) x 1.2

B.Gỗ rừng trồng

Cấp kính

Chiều dài

0,3 - 1,0m

> 1,0 -2m

> 2,0 - 4m

> 4m

Loài cây

10 - 19cm

Giá tỵ (teck)

0

400.000

800.000

1.200.000

 

Keo lá tràm

0

300.000

700.000

1.000.000

 

Keo tai tượng

0

100.000

350.000

450.000

 

Keo lai

0

100.000

400.000

500.000

 

Bạch đàn

0

100.000

350.000

450.000

20 - 40cm

Giá tỵ (teck)

500.000

800.000

1.200.000

2.000.000

 

Keo lá tràm

200.000

500.000

1.500.000

1.800.000

 

Keo tai tượng

100.000

200.000

400.000

450.000

 

Keo lai

150.000

200.000

450.000

500.000

 

Bạch đàn

100.000

200.000

400.000

450.000

> 40cm

Giá tỵ (teck)

2.000.000

3.000.000

4.000.000

6.000.000

 

Keo lá tràm

500.000

1.000.000

2.500.000

3.000.000

 

Keo tai tượng

100.000

200.000

400.000

450.000

 

Keo lai

200.000

300.000

400.000

500.000

 

Bạch đàn

100.000

200.000

400.000

450.000

 

PHỤ LỤC 2

GIÁ BÁN TỐI THIỂU LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của UBND tỉnh)

Số TT

Mặt hàng

ĐVT

Giá bán chuẩn

Chi phí khai thác, vận chuyển, vận xuất

Khu vực I

Khu vực II

A

Nọc tiêu:

đồng/nọc

70.000

 

 

B

CỦI CÁC LOẠI:

 

Củi các loại

đồng/ster

80.000

Theo Phụ lục 3 - Mục E

C

THAN CÁC LOẠI:

1

Than hầm

đồng/kg

1.600

 

 

2

Than sống

đồng/kg

500

 

 

3

Than rèn

đồng/kg

600

 

 

D

LÂM SẢN HỌ TRE VÀ SẢN PHẨM:

1

Tre gai

đồng/cây

6.500

1.500

1.000

2

Lồ ô chẻ niền

đồng/kg

600

350

400

3

Lồ ô chẻ nang, nẹp

đồng/kg

600

350

400

4

Đũa lồ ô

đồng/kg

800

 

 

5

Chà le

đồng/bó

3.000

1.500

1.000

6

Nguyên liệu giấy

đồng/tấn

370.000

 

 

7

Tăm nhang

đồng/kg

800

 

 

8

Lô ô cây

đồng/cây

2.500

1.500

1.000

9

Song mây

đồng/sợi

3.500

1.000

800

10

Nứa, mum

đồng/cây

1.300

600.000

450.000

11

Măng tươi

đồng/kg

6.500

 

 

12

Măng khô

đồng/kg

35.000

 

 

Đ

GỖ LẠNG:

1

Ván bóc, ván lạng

 

 

 

 

 

- Ván mặt

đồng/m3

2.250.000

 

 

 

- Ván ruột

đồng/m3

1.900.000

 

 

 

- Ván nát

đồng/ster

160.000

 

 

2

Ván ép (ván dán)

đồng/m3

4.500.000

 

 

3

Lõi lạng

 

160.000

 

 

E

DẦU TRONG, CHAI CỤC:

1

Dầu trong

đồng/lít

6.500

 

 

2

Chai cục

đồng/kg

4.000

 

 

G

ĐỘNG VẬT RỪNG:

1

Chim, thú sống

Con

Không bán, bàn giao cho Thảo cầm viên hoặc thả về rừng

2

Thú nhồi bông

Con

Giá do Hội đồng định giá ấn định

3

Thịt thú rừng tươi

đồng/kg

40.000

 

 

4

Thịt thú rừng khô

đồng/kg

250.000

 

 

5

Da thú, lông thú

Bộ

Giá do Hội đồng định giá ấn định

6

Xương thú, sừng thú

Kg

Giá do Hội đồng định giá ấn định

H

LÂM SẢN KHÁC:

1

Vỏ cây lấy tanin

đồng/kg

2.500

 

 

2

Dược liệu

đồng/kg

3.000

 

 

3

Phong lan

đồng/nhánh

5.000 - 10.000

Tùy loại, cỡ

4

Trái cây

Kg

Giá do Hội đồng định giá ấn định

5

Gốc cây trồng làm cảnh

Gốc

Giá do Hội đồng định giá ấn định

6

Gốc rễ cây lục để chạm

Gốc

Giá do Hội đồng định giá ấn định

7

Cây kè (Đường kính > 35cm, dài > 10m)

đồng/cây

400.000

120.000

100.000

8

Chà sầm sim

đồng/bó

2.500

 

 

Ghi chú:

Thú nhồi bông, da thú, xương thú, sườn thú, lông thú... của các loại thú rừng quý hiếm quy định theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải thông qua Hội đồng Bán đấu giá tài sản tỉnh.

 

PHỤ LỤC 3

(Kèm theo Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 25/3/2010 của UBND tỉnh)

A. BẢNG PHÂN LOẠI GỖ THEO NHÓM

TT

Nhóm gỗ

Loại gỗ

1

Nhóm I

Cẩm Lai, Gỏ Đỏ, Dáng Hương, Gò Mật, Trai, Thông Hương

2

Nhóm II

Sao, Da Đá, Sến

3

Nhóm III

Bằng Lăng, Chò, Dầu Gió, Vên Vên, Chiêu Liêu Xanh, Huỷnh, Trường, Cà Chắt, Bình Linh

4

Nhóm IV

Dầu Đỏ, Bo Bo

5

Nhóm V

Hồng Đào, Dái Ngựa, Bời Lời Giấy, Trâm, Xà Cừ

6

Nhóm VI

Chiêu Liêu Trắng, Cầy, Xoan Đào

7

Nhóm VII

Lành Ngạnh (Củi), Mò Cua, Giáo Vàng, Củi Chẻ, Trám Đen, Trám Trắng

8

Nhóm VIII

Gòn, Tung Trắm, Trôm

B. BẢNG PHÂN LOẠI THEO KHU VỰC

Khu vực I: Gồm các huyện, thị xã: Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Lộc Ninh, Phước Long.

Khu vực II: Gồm các huyện, thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản.

C. BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh giá bán tại Phụ lục I (so với các loại gỗ cùng nhóm)

TT

Loại gỗ

Hệ số điều chỉnh

1

Nhóm I

 

 

Gỗ Trắc, gỗ Cẩm Lai

1.6

 

Gỗ Mật

0.4

2

Nhóm II

 

 

Da đá

0.85

3

Nhóm III

 

 

Bằng lăng

1.2

4

Nhóm IV

 

 

Bô bô

0.9

5

Nhóm V

 

 

Dái ngựa

2

Công thức:

Giá bán loại gỗ (bảng 1) = Giá bán nhóm gỗ tương ứng (Phụ lục I) x Hệ số điều chỉnh

Bảng 2

TT

Nội dung

Hệ số điều chỉnh

Khu vực I

Khu vực II

1

Giá bán chuẩn tại Phụ lục I

0.9

1

2

Giá bán chuẩn tại Phụ lục II

0.85

1

Công thức:

Giá bán theo khu vực = Giá bán (Phụ lục I, II) x Hệ số điều chỉnh (Bảng 2)

D. CHI PHÍ THIẾT KẾ, THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU

1. Gỗ rừng tự nhiên:

Gỗ nhỏ (đường kính 3

Gỗ lớn (đường kính > = 25cm): 80.000 đồng/m3

Gỗ rừng trồng: 50.000 đồng/m3

2. Củi rừng tự nhiên: 20.000 đồng/m3

3. Củi rừng trồng: 10.000 đồng/m3

E. CHI PHÍ KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN, VẬN XUẤT

1. Chi phí khai thác gỗ

1.1. Gỗ rừng tự nhiên:

Khu vực I: 500.000 đồng/m3 đối với gỗ lớn (đường kính > = 25cm), 100.000 đồng/m3 đối với gỗ nhỏ (đường kính

Khu vực II: 400.000 đồng/m3 đối với gỗ lớn (đường kính > = 25cm), 80.000 đồng/m3 đối với gỗ nhỏ (đường kính

1.2. Gỗ rừng trồng:

Khu vực I: 150.000 đồng/m3

Khu vực II: 120.000 đồng/m3

2. Chi phí khai thác củi:

Khu vực I: 50.000 đồng/ster đối với củi rừng tự nhiên, 40.000 đồng/ster đối với củi rừng trồng.

Khu vực II: 40.000 đồng/ster đối với củi rừng tự nhiên, 30.000 đồng/ster đối với củi rừng trồng.

G. GHI CHÚ:

- Giá bán lâm sản tại Phụ lục I, Phụ lục II được áp dụng để tính giá thành cây đứng tương đương (đường kính sử dụng đã trừ vỏ cây và chiều dài là chiều cao của đoạn thân cây hoặc chiều Dài của đoạn cành, ngọn đạt quy cách gỗ).

- Gỗ bị mối, mọt, mục nát, nứt, tét, khuyết tật... do Hội đồng định giá cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì tổ chức giám định và giảm giá theo tỷ lệ hao hụt thực tế.

- Đơn giá tại Phụ lục I, Phụ lục II chưa tính thuế giá trị gia tăng.

Từ khóa:691/QĐ-UBNDQuyết định 691/QĐ-UBNDQuyết định số 691/QĐ-UBNDQuyết định 691/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định số 691/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định 691 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu691/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Phước
                            Ngày ban hành25/03/2010
                            Người kýTrương Tấn Thiệu
                            Ngày hiệu lực 25/03/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi