Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu163/1999/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành27/12/1999
Người kýPhạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 11/01/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thuế - Phí - Lệ Phí

Quyết định 163/1999/QĐ-BTC về biểu mức thu lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu163/1999/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành27/12/1999
Người kýPhạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 11/01/2000
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 163/1999/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 163/1999/QĐ/BTC NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 1999 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu;
Sau khi có sự thống nhất ý kiến của Bộ Công an (công văn số 1262 CV/V11 (P2) ngày 29/9/1999);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu áp dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 2:Tổ chức, cá nhân thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ khẩu theo quy định tại Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này; trừ các trường hợp không phải nộp sau đây:

1. Bố, mẹ, vợ (chống) của liệt sĩ, con chưa đến tuổi thành niên của liệt sỹ.

2. Thương binh, con chưa đến tuổi thành niên của thương binh.

3. Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.

Điều 3:Cơ quan thu lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu có trách nhiệm kê khai việc thu lệ phí với cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Cơ quan thu lệ phí hộ khẩu được trích lại một phần số tiền lệ phí thực tế thu được trước khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác tổ chức thu lệ phí theo quy định tại điểm 5.b, mục III Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính với tỷ lệ sau đây:

1. Cơ quan thu lệ phí tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh được trích 35% (Ba mươi lăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được.

2. Cơ quan thu lệ phí tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo được trích toàn bộ (100%) số tiền lệ phí thực tế thu được.

3. Cơ quan thu lệ phí tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại điểm 1, điểm 2 Điều này được trích 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được.

Điều 4:Quyết định này thay thế chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu tại Thông tư số 03/1998/TT-BTC ngày 8/1/1998 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ

ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 163/1999/QĐ/BTC ngày 27 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục lệ phí

Đơnvị tính

Mức thu

 

 

 

Các quận của thành phố trực thuộc trung ương hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo

Khu vực khác

1

Điều chỉnh trong sổ hộ khẩu (hộ khẩu gia đình và hộ khẩu tập thể):

 

 

 

 

 

- Đính chính về họ tên, ngày, tháng, năm sinh,....

Đồng/lần đính chính

4.000

1.000

2.000

 

- Đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh

Đồng/lần đăng ký

4.000

1.000

2.000

 

- Điều chỉnh tạm vắng cho những trường hợp xuất cảnh từ 12 tháng trở lên

Đồng/lần điều chỉnh

10.000

2.000

5.000

2

Đăng ký chuyển đến:

 

 

 

 

 

- Chuyển đến (cả hộ hoặc một người) không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

Đống/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

 

- Chuyển đến, lập hộ mới và được cấp sổ hộ khẩu gia đình (bao gồm cả cấp lại)

Đồng/ lần đăng ký

15.000

4.000

8.000

 

- Chuyển đến và được cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (bao gồm cả cấp lại)

Đồng/lần cấp

10.000

4.000

6.000

3

- Cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn

Đồng/lần cấp

10.000

2.000

5.000

 

- Cấp giấy tạm trú có thời hạn

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

 

- Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đồng/lần gia hạn

3.000

1.000

2.000

 

Từ khóa:163/1999/QĐ-BTCQuyết định 163/1999/QĐ-BTCQuyết định số 163/1999/QĐ-BTCQuyết định 163/1999/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 163/1999/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 163 1999 QĐ BTC của Bộ Tài chính

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu163/1999/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành27/12/1999
                            Người kýPhạm Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 11/01/2000
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu áp dụng thống nhất trong cả nước.
                                                  • Điều 2: Tổ chức, cá nhân thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ khẩu theo quy định tại Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này; trừ các trường hợp không phải nộp sau đây:
                                                  • Điều 3: Cơ quan thu lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu có trách nhiệm kê khai việc thu lệ phí với cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
                                                  • Điều 4: Quyết định này thay thế chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu tại Thông tư số 03/1998/TT-BTC ngày 8/1/1998 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi