Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu63-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành26/05/1962
Người kýPhạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 10/06/1962
Tình trạng Đã hủy
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thuế - Phí - Lệ Phí

Nghị định 63-CP năm 1962 sửa đổi Nghị định 375-TTg quy định các biện pháp tính thuế, thu thuế và miễn giảm thuế nông nghiệp đối với hợp tác xã nông nghiệp do Hội đồng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu63-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành26/05/1962
Người kýPhạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 10/06/1962
Tình trạng Đã hủy
  • Mục lục

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 63-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 1962 

 

 NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH SỐ 375-TTG NGÀY 15/10/1959 QUY ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP TÍNH THUẾ, THU THUẾ VÀ MIỄN GIẢM THUẾ NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

 HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ điều lệ thuế nông nghiệp áp dụng ở những vùng đã cải cách ruộng đất ban hành ngày 24/3/1956 và những văn bản sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ đó;
Căn cứ nghị định số 375-TTg ban hành ngày 15 tháng 10 năm 1959 quy định các biện pháp tính thuế, thu thuế và miễn thuế nông nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị thường vụ ngày 19 tháng 4 năm 1962;
Căn cứ nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong phiên họp ngày 23/5/1962 phê chuẩn việc Hội đồng Chính phủ quy định các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là đơn vị tính thuế, nộp thuế và miễn thuế nông nghiệp;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Để phù hợp với tình hình quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và nhằm mục đích đơn giản bớt cách tính thuế, đồng thời bảo đảm động viên hợp lý thu nhập của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và của nông dân phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, nay sửa đổi điều 2 và điều 3 trong Nghị định số 375-TTg như sau:

1. Nhà nước coi hợp tác xã sản xuất nông nghiệp là đơn vị tính thuế, nộp thuế và miễn giảm thuế nông nghiệp;

Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp chịu trách nhiệm tính thuế nông nghiệp trên toàn bộ sản lượng thường niên ruộng đất chịu thuế của hợp tác xã và phần hoa lợi trên diện tích ruộng đất để lại làm riêng của xã viên.

2. Để đơn giản việc tính toán, trong năm 1962 sẽ giữ nguyên mức động viên đã thực hiện trong năm 1961. Hợp tác xã nông nghiệp sẽ lấy thuế suất bình quân năm 1961 để tính thuế năm 1962 cho hợp tác xã.

 

(Thuế suất bình quân)

 

=

Thuế ghi thu của hợp tác xã

Tổng sản lượng thường niên chịu thuế của hợp tác xã

 

Thuế của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp (cả hợp tác xã cấp cao và hợp tác xã cấp thấp) gồm phần thuế của tập thể hợp tác xã và phần thuế của nông hộ xã viên do hợp tác xã trực tiếp nộp cho Nhà nước trước khi chia hoa lợi cho xã viên rồi thanh toán với xã viên sau.

Trong trường hợp mùa màng bị thiên tai sẽ lấy hợp tác xã sản xuất nông nghiệp làm đơn vị tính toán miễn giảm. Căn cứ vào thực tế thu hoạch cả năm trên phần diện tích chịu thuế của hợp tác xã, đối chiếu với tổng sản lượng thường niên tính thuế, nếu thu hoạch bị sút kém sẽ được miễn, hoặc giảm thuế theo quy định ở điều 6 của Nghị định số 375-TTg.

Điều 2. Đối với các nông hộ cá thể thì lấy thuế suất năm 1961 và sản lượng thường niên tính thuế của diện tích ruộng đất hiện đang cầy cấy của mỗi nông hộ để tính thuế nông nghiệp năm 1962.

Điều 3. Những quy định trước đây về thuế nông nghiệp đối với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và đối với nông dân cá thể trái với nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Đối với miền núi, Bộ Tài chính sẽ cùng Ủy ban hành chính khu, tỉnh miền núi quy định những biện pháp thích hợp để áp dụng nghị định này.

 Điều 5.Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết thi hành nghị định này.

Điều 6. Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 
Phạm Văn Đồng

 

Từ khóa:63-CPNghị định 63-CPNghị định số 63-CPNghị định 63-CP của Hội đồng Chính phủNghị định số 63-CP của Hội đồng Chính phủNghị định 63 CP của Hội đồng Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu63-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanHội đồng Chính phủ
                            Ngày ban hành26/05/1962
                            Người kýPhạm Văn Đông
                            Ngày hiệu lực 10/06/1962
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi