Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 1055/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 20/07/2020 |
| Người ký | Trịnh Đình Dũng |
| Ngày hiệu lực | 20/07/2020 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 1055/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 20/07/2020 |
| Người ký | Trịnh Đình Dũng |
| Ngày hiệu lực | 20/07/2020 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1055/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt Thỏa thuận Paris thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về hiến đổi khí hậu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. THỦ TƯỚNG |
QUỐC GIA THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)
Thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt Thỏa thuận Paris thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
Biến đổi khí hậu là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với nhân loại với mức độ tác động ngày càng tăng trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu. Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm cả nước tăng khoảng 0,62°C; mực nước ven biển trong thời kỳ 1993 - 2014 đã tăng khoảng 3,34 mm/năm; thiên tai gia tăng cả về cường độ và tần suất. Biến đổi khí hậu là nguy cơ hiện hữu đối với mục tiêu phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo của đất nước. Tổn thất và thiệt hại sẽ tiếp tục gia tăng, đòi hỏi cần có các hành động gấp rút để kịp thời giảm nhẹ thiệt hại và tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu.
Nhận thức rõ tính nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đã phê duyệt Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu tại Hội nghị lần thứ 21 các Bên tham gia Công ước khí hậu (COP 21) tại Paris năm 2015 và có hiệu lực năm 2016 (gọi tắt là Thỏa thuận Paris). Đây là văn bản pháp lý toàn cầu quy định ràng buộc trách nhiệm của tất cả các Bên trong giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu, đóng góp tài chính, chuyển giao công nghệ và tăng cường năng lực, chủ yếu thông qua việc thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC). Theo quy định tại Điều 7 Thỏa thuận Paris, các Bên tham gia Thỏa thuận có trách nhiệm xây dựng và triển khai Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu. Việt Nam đã trình NDC cho Ban Thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu năm 2015, bao gồm hợp phần thích ứng với biến đổi khí hậu và hợp phần giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
Thực hiện cam kết, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2016 về việc phê duyệt Thỏa thuận Paris thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu; theo đó, một trong những nhiệm vụ cần phải xây dựng và triển khai thực hiện trong năm 2019 là xây dựng Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với Đóng góp do quốc gia tự quyết định. Đóng góp do quốc gia tự quyết định thể hiện các cam kết về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu của quốc gia ở cấp chiến lược. Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu cụ thể hóa hợp phần thích ứng trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định, triển khai các hành động ưu tiên để thích ứng với biến đổi khí hậu. Thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực, tăng cường khả năng quản lý, điều phối về tài chính và kỹ thuật, tránh sự chồng chéo, trùng lặp, thúc đẩy quá trình tham gia của cộng đồng, khối doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế trong việc thực hiện các mục tiêu thích ứng trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định và giúp Việt Nam thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
1. Quan điểm
a) Yêu cầu về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai có vị trí quan trọng trong các quyết định phát triển.
b) Nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu phải được lồng ghép trong các chính sách, hệ thống chiến lược, quy hoạch có liên quan.
c) Thích ứng với biến đổi khí hậu phải gắn với phát triển bền vững, tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên và xã hội và tận dụng các cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại.
d) Bảo đảm hài hòa lợi ích, tạo động lực khuyến khích các bên liên quan tích cực tham gia công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương và rủi ro trước những tác động của biến đổi khí hậu thông qua việc tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái; thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch.
b) Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu, trong đó có hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch.
- Tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái thông qua việc đầu tư cho các hành động thích ứng, khoa học và công nghệ, nâng cao nhận thức để sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu.
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại, sẵn sàng ứng phó với thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu.
Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 xác định 03 nhóm nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để giải quyết các mục tiêu nêu trên, bao gồm:
1. Nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch
Thích ứng với biến đổi khí hậu đã được triển khai thực hiện trong khuôn khổ của chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động của các bộ, ngành và địa phương; các chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; các đề án, dự án của các bộ, ngành, của các vùng, địa phương và các dự án hợp tác quốc tế.
Việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu, hoàn thiện các chính sách, hệ thống chiến lược, quy hoạch liên quan đến biến đổi khí hậu và thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể bao gồm:
a) Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý quốc gia về biến đổi khí hậu. Triển khai các hoạt động, nhiệm vụ phục vụ cho việc xây dựng Luật về biến đổi khí hậu trên cơ sở bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Rà soát, cập nhật và xây dựng mới các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt đối với các ngành, vùng dễ bị tổn thương do tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
c) Thúc đẩy việc lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch thông qua việc xây dựng và ban hành các hướng dẫn về lồng ghép; đánh giá lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu trong hệ thống chiến lược, quy hoạch; lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu với giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
d) Giám sát và đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm việc ban hành các bộ tiêu chí: đánh giá rủi ro khí hậu; xác định các dự án, nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. Trên cơ sở đó thiết lập và vận hành hệ thống giám sát và đánh giá đối với các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.
đ) Thúc đẩy các hành động thích ứng mang lại đồng lợi ích về đảm bảo phòng chống thiên tai, giảm nhẹ rủi ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường; định kỳ cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu theo các báo cáo của Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC); xây dựng các kịch bản về tác động, tổn thất và thiệt hại đối với Việt Nam; thiết lập và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu và công cụ hỗ trợ công tác quản lý và hoạch định chính sách về biến đổi khí hậu; xây dựng các cơ chế, chính sách, huy động và phân bổ nguồn lực về tài chính nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Tăng cường hợp tác quốc tế và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, bao gồm: hỗ trợ các cơ quan trong nước xây dựng năng lực để trở thành tổ chức được công nhận đối với Quỹ Khí hậu xanh, Quỹ Thích ứng và các quỹ khác; xây dựng và định kỳ cập nhật Báo cáo quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu cho Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. Giám sát và đánh giá tác động của các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên thế giới đối với Việt Nam, xác định các giải pháp giảm thiểu tác động và tận dụng cơ hội cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái thông qua việc đầu tư cho các hành động thích ứng, khoa học và công nghệ, nâng cao nhận thức để sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu
Nhóm nhiệm vụ này được thực hiện thông qua việc cải thiện hệ thống tự nhiên, cải tạo cơ sở hạ tầng của các ngành, các lĩnh vực; đầu tư, triển khai và nhân rộng các hoạt động, mô hình thích ứng. Các dự án đầu tư và cải tạo hệ thống tự nhiên và cơ sở hạ tầng phải đảm bảo tính thống nhất, liên vùng, liên ngành, có trọng tâm, trọng điểm và lộ trình hợp lý. Tiếp tục tuyên truyền và đẩy mạnh các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trong thích ứng với biến đổi khí hậu. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể bao gồm:
a) Cải cải tạo cơ sở hạ tầng nhằm tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu của các ngành, các lĩnh vực:
- Quản lý hiệu quả tài nguyên nước; giám sát và bảo vệ tài nguyên nước; nâng cao khả năng trữ nước và hiệu quả sử dụng nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, ưu tiên cho các vùng có nguy cơ hạn hán, thiếu nước, chịu tác động bất lợi của xâm nhập mặn;
- Triển khai, nhân rộng các mô hình xen canh nông nghiệp phù hợp với điều kiện hạn, mặn; mô hình trồng trọt và chăn nuôi có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp với lợi thế so sánh và thị trường theo vùng miền; phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, thủy sản; phát triển, nhân rộng các giống cây trồng và vật nuôi; tăng cường các hình thức đánh bắt và nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao; cải tiến phương pháp, kỹ thuật và cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thủy sản;
- Nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông tại các khu vực có rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu;
- Nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và các điểm dân cư tập trung, khu công nghiệp, khu tái định cư ven biển và hải đảo; chống ngập cho đô thị trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phát triển và xây dựng nhà an toàn đối với thiên tai, cực đoan khí hậu và nước biển dâng; ứng dụng công nghệ, vật liệu mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị;
- Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp, năng lượng và thương mại, các cơ sở sản xuất công nghiệp gắn với triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng, khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên tại khu vực dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu;
- Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe đáp ứng yêu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do biến đổi khí hậu, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường; thực hiện các giải pháp về công nghệ, trang thiết bị trong dự phòng và điều trị các bệnh gia tăng do biến đổi khí hậu; tăng cường hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ; xây dựng và nhân rộng các mô hình nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành y tế và sức khỏe cộng đồng;
- Duy tu, bảo tồn và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, các công trình di tích lịch sử văn hóa nhằm nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.
b) Nâng cao khả năng thích ứng của hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu thông qua tăng cường công tác quản lý các hệ sinh thái và đa dạng sinh học; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
c) Phát triển và nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng; tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương trong giám sát, bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học.
d) Quản lý bảo vệ rừng và nâng cao chất lượng rừng thông qua các giải pháp tái sinh, phục hồi rừng, làm giàu rừng; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác phát triển rừng trồng nhằm cải thiện sinh kế và cơ hội việc làm trong lâm nghiệp.
đ) Nâng cao nhận thức, kiến thức về biến đổi khí hậu và thiên tai của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng; tăng cường năng lực, phát triển nguồn nhân lực nữ, thúc đẩy bình đẳng giới trong thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tập trung vào công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại, sẵn sàng ứng phó với thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu
Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại, sẵn sàng ứng phó với thiên tai và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp liên quan đến tăng cường năng lực nhằm dự báo, cảnh báo sớm thiên tai và các điều kiện khí hậu, thời tiết cực đoan; cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai nhằm giảm thiểu khả năng dễ bị tổn thương và tăng mức độ sẵn sàng ứng phó với các hiện tượng khí hậu cực đoan; triển khai các giải pháp thích ứng kịp thời và hiệu quả nhằm giảm thiểu thiệt hại do các tác động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn liên quan đến biến đổi khí hậu trong tương lai. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể bao gồm:
a) Sẵn sàng ứng phó với các hiểm họa do biến đổi khí hậu thông qua việc tăng cường năng lực giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo, truyền tin về thiên tai và khí hậu cực đoan.
b) Đảm bảo an toàn cho hệ thống công trình thủy lợi, công trình phòng tránh thiên tai nhằm chủ động ứng phó với thiên tai có xu hướng gia tăng cả về tần suất và cường độ.
c) Cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai, triển khai công tác xác định, phân vùng và dự báo cấp độ rủi ro thiên tai; tăng cường năng lực, biện pháp quản lý và thúc đẩy giảm nhẹ rủi ro thiên tai, chú trọng giải pháp quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng, phát huy tri thức địa phương trong phòng tránh thiên tai nhằm giảm thiểu khả năng dễ bị tổn thương và tăng mức độ sẵn sàng ứng phó với các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan.
d) Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai dưới tác động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn liên quan đến biến đổi khí hậu thông qua việc triển khai các giải pháp phòng chống thiên tai kịp thời và hiệu quả, chú trọng các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất.
đ) Chống sạt lở bờ sông, bờ biển; đối phó với hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn gia tăng; giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu.
Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phân kỳ thực hiện theo các giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn 2021 - 2025
Giai đoạn 2021 - 2025 tập trung hoàn thiện cơ chế chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu; chuẩn bị cơ sở pháp lý và điều kiện kỹ thuật nhằm thúc đẩy lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu vào các chính sách, hệ thống chiến lược, quy hoạch; triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp ưu tiên thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và những diễn biến bất thường của khí hậu, thời tiết. Những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong giai đoạn 2021 - 2025 bao gồm:
a) Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý quốc gia về biến đổi khí hậu, chuẩn bị cơ sở cho việc xây dựng Luật Biến đổi khí hậu; rà soát, cập nhật và xây dựng mới các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu; thúc đẩy lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch; giám sát và đánh giá hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Hỗ trợ các cơ quan trong nước xây dựng năng lực để trở thành tổ chức được công nhận đối với Quỹ Khí hậu xanh, Quỹ Thích ứng và các quỹ khác; xây dựng và định kỳ cập nhật Báo cáo quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu cho Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu.
c) Triển khai, nhân rộng các mô hình canh tác nông nghiệp xen canh thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp; phát triển và nhân rộng các giống cây trồng, vật nuôi, các mô hình trồng trọt và chăn nuôi có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Quản lý các hệ sinh thái và đa dạng sinh học; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học; đẩy mạnh các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng.
đ) Giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo và chuyển tải thông tin về thiên tai; tăng cường mức độ an toàn của hệ thống công trình phòng tránh thiên tai; triển khai kịp thời và hiệu quả các giải pháp phòng chống thiên tai liên quan đến bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất; chống ngập cho các thành phố và các điểm dân cư tập trung; phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn; nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng; nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông tại các khu vực có rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu.
e) Tăng cường nguồn lực cho thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm các chương trình, các khóa đào tạo tập huấn; nghiên cứu khoa học về thích ứng với biến đổi khí hậu; triển khai các đề án phát triển nguồn nhân lực; thu hút đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường hợp tác quốc tế.
2. Giai đoạn 2026 - 2030
Trong giai đoạn 2026 - 2030 tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu, phối hợp, lồng ghép các hoạt động trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao năng lực của các ngành, lĩnh vực, các thành phần kinh tế, cộng đồng và hệ sinh thái để tăng cường khả năng chống chịu, sẵn sàng điều chỉnh trước những thay đổi của khí hậu. Tiếp tục nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng, khả năng thích ứng của hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học; tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu. Thúc đẩy các hành động thích ứng mang lại đồng lợi ích trong giảm nhẹ rủi ro do biến đổi khí hậu và hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường. Giám sát và đánh giá tác động của các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên thế giới đối với Việt Nam, xác định các giải pháp giảm thiểu tác động và tận dụng cơ hội cho phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Giai đoạn sau năm 2030 cho đến năm 2050 sẽ phát huy kết quả đạt được của giai đoạn 2021 - 2030, tiếp tục tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người, cơ sở hạ tầng và các hệ thống tự nhiên, nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu và an toàn trước thiên tai. Thực hiện lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu trong tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
1. Giám sát tiến độ triển khai và thực hiện Kế hoạch
Tiến độ của Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu được giám sát dựa trên các kết quả theo từng giai đoạn của các nhiệm vụ trong Danh mục các nhiệm vụ kèm theo.
- Ở cấp quốc gia: Các nhiệm vụ trong Kế hoạch sẽ được xem xét, đánh giá ở cấp độ quốc gia hai năm một lần. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu có trách nhiệm giám sát tiến độ triển khai Kế hoạch tổng thể.
- Ở cấp bộ, ngành: các bộ, ngành chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ cấp ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tình hình thực hiện gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
- Ở cấp địa phương: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ cấp địa phương và cấp cộng đồng trên địa bàn tỉnh; tổng hợp tình hình thực hiện để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có báo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Tiến độ thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ được Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu tại cuộc họp hằng năm, qua đó sẽ đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết.
2. Rà soát và cập nhật Kế hoạch
Sau 02 năm đầu tiên của quá trình triển khai thực hiện, Kế hoạch sẽ được rà soát cập nhật. Sau 03 năm tiếp theo, việc rà soát, cập nhật Kế hoạch lần thứ hai sẽ được thực hiện căn cứ vào kết quả thực hiện giai đoạn 2021 - 2025.
3. Đánh giá thực hiện Kế hoạch
05 năm cuối cùng của Kế hoạch sẽ là giai đoạn hoàn thành mục tiêu. Cuối cùng Kế hoạch sẽ được đánh giá để xác định những kết quả đạt được và rút ra bài học cho Kế hoạch của giai đoạn tiếp theo.
Việc sửa đổi, đánh giá Kế hoạch phải được thực hiện thông qua sự tham vấn ý kiến rộng rãi của các bộ, ngành và địa phương.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
1. Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển) theo phân cấp hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác.
3. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu, các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo và tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những giải pháp để giải quyết những bất cập, vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện ở trung ương và địa phương, bảo đảm việc triển khai Kế hoạch đúng tiến độ, mang lại hiệu quả thiết thực;
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; các cơ chế, chính sách tăng cường hệ thống bảo hiểm, chia sẻ rủi ro khí hậu và thiên tai;
- Triển khai thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp các dự án đầu tư vào kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các giai đoạn trên cơ sở danh mục dự án của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đề xuất để trình cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
- Phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan liên quan rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu, tính liên kết đồng bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch; xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Triển khai thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
3. Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, cơ quan trung ương cân đối bố trí kinh phí chi thường xuyên hàng năm từ ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch;
- Triển khai thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của Kế hoạch được giao cho địa phương thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chủ động triển khai các nội dung công việc được phân công trong bảng danh mục nhiệm vụ kèm theo; tập trung huy động và bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu;
- Rà soát các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương để lồng ghép với các hoạt động của Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo tính liên kết đồng bộ giữa các quy hoạch, kế hoạch;
- Vận động, thu hút sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng; tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch;
- Giám sát, tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung công việc được phân công;
- Đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những biện pháp nhằm tối ưu hóa việc thực hiện Kế hoạch và những điều chỉnh cần thiết đối với Kế hoạch trong giai đoạn sau;
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ đang triển khai, kết quả các nhiệm vụ đã hoàn thành, các nhiệm vụ chưa hoàn thành so với tiến độ thời gian yêu cầu và nguyên nhân, gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao các nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện. Xây dựng nội dung chi tiết, dự toán kinh phí từng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định và bố trí kinh phí theo quy định. Các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ thường xuyên của các bộ, ngành, địa phương cần được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để triển khai thực hiện./.
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUỐC GIA THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)
A. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và nguồn lực
STT | Nhu cầu thích ứng | Mục tiêu cần đạt | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Kết quả theo giai đoạn | |
Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | |||||
I | Hoàn thiện cơ chế chính sách | |||||
1 | Hoàn thiện hệ thống pháp lý nhằm thúc đẩy hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu | Hoàn thành văn bản hướng dẫn liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu | Hướng dẫn đánh giá tác động, tình trạng dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu | Bộ TNMT | 2023: Văn bản hướng dẫn được ban hành |
|
Hướng dẫn lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch | Bộ TNMT | 2023: Văn bản hướng dẫn được ban hành |
| |||
Cơ sở cho việc xây dựng Luật về biến đổi khí hậu | Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn thi hành, kinh nghiệm quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu và đề xuất xây dựng Luật biến đổi khí hậu | Bộ TNMT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2025: Trình hồ sơ đề nghị xây dựng Luật biến đổi khí hậu | Xây dựng Luật biến đổi khí hậu sau khi đề nghị xây dựng Luật được cấp có thẩm quyền thông qua | ||
II | Giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu | |||||
1 | Tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt động thích ứng | Bộ tiêu chí xác định các dự án, nhiệm vụ và đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu; đánh giá rủi ro khí hậu | Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro khí hậu | Bộ TNMT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2022: Trình Bộ tiêu chí |
|
Xây dựng tiêu chí xác định các dự án, nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu và đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ TNMT, các bộ ngành, địa phương | 2021: Bộ tiêu chí được ban hành |
| |||
Hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu | Thiết lập Hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. | Bộ TNMT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Trình phê duyệt Hệ thống giám sát và đánh giá; 2022-2025: Triển khai hệ thống giám sát, đánh giá | 2026-2030: Tiếp tục vận hành; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống | ||
III | Huy động nguồn lực | |||||
1 | Huy động nguồn lực cho thích ứng với biến đổi khí hậu | Xây dựng được cơ chế chính sách nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu | Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực, khuyến khích sự tham gia đầu tư của các thành phần kinh tế cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ KHĐT | 2021-2025: Cơ chế, chính sách được ban hành; triển khai thực hiện | 2030: Tiếp tục triển khai thực hiện |
Rà soát, bổ sung nhằm hoàn thiện các cơ chế chính sách tăng cường hệ thống bảo hiểm, chia sẻ rủi ro khí hậu và thiên tai | Bộ Tài chính | 2025: Các cơ chế, chính sách được ban hành |
| |||
IV | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức | |||||
1 | Nâng cao nhận thức và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu | Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực, kiến thức của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng địa phương về biến đổi khí hậu và thiên tai | Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai | Bộ TNMT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2025: Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | Mở rộng Chương trình cho giai đoạn 2026-2030 |
V | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ | |||||
1 | Phát triển khoa học công nghệ | Tăng cường nghiên cứu khoa học và công nghệ về thích ứng với biến đổi khí hậu | Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới trong thích ứng biến đổi khí hậu | Bộ KHCN, Bộ TNMT | 2025: Hoàn thành các nghiên cứu giai đoạn 2021-2025 | 2030: Hoàn thành các nghiên cứu giai đoạn 2026- 2030 |
VI | Hợp tác quốc tế | |||||
1 | Thực hiện đóng góp cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu | Xây dựng Báo cáo quốc gia về thích ứng biến đổi khí hậu nộp cho Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu | Xây dựng Báo cáo quốc gia về thích ứng biến đổi khí hậu | Bộ TNMT, các Bộ, ngành liên quan | 2024: Báo cáo đầu tiên được phê duyệt | Định kỳ cập nhật 2 năm/lần |
2 | Tăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu | Tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế về thích ứng với biến đổi khí hậu | Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án hợp tác với các đối tác quốc tế về thích ứng biến đổi khí hậu tại Việt Nam | Bộ TNMT, các Bộ, ngành liên quan | Các chương trình, dự án được xây dựng và triển khai | Tiếp tục xây dựng và triển khai các chương trình, dự án |
STT | Nhu cầu thích ứng | Mục tiêu cần đạt | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Kết quả theo giai đoạn | |
Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | |||||
1 | Tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp thông qua hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực | Hoàn thiện cơ chế chính sách ngành nông nghiệp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu | Xây dựng hướng dẫn về đánh giá tổn thương, phân tích hiệu quả chi phí lợi ích, sàng lọc, lựa chọn các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho các lĩnh vực nông nghiệp | Bộ NNPTNT | 2022: Các hướng dẫn được ban hành |
|
Đổi mới cơ chế chính sách hỗ trợ (về đất đai, tài chính, kỹ thuật) cho các doanh nghiệp tham gia phát triển các mô hình thích ứng quy mô lớn lĩnh vực nông nghiệp | Bộ NNPTNT, Bộ KHĐT | 2022: Cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp được ban hành |
| |||
Xây dựng cơ chế tài chính và hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2022: Cơ chế, chính sách được ban hành |
| |||
Xây dựng bộ chỉ số và hướng dẫn lồng ghép các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu vào các chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động cụ thể của ngành nông nghiệp | Bộ NNPTNT | 2023: Bộ chỉ số và hướng dẫn lồng ghép được ban hành |
| |||
Rà soát và bổ sung chính sách hỗ trợ về tài chính, đất đai để khuyến khích các nguồn đầu tư theo cơ chế đối tác công tư (PPP) cho các hoạt động phát triển nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2022: Cơ chế, chính sách được ban hành |
| |||
Nâng cao năng lực nhằm tăng khả năng chống chịu và giảm mức độ tổn thương với biến đổi khí hậu | Tập huấn, nâng cao năng lực cho nông dân và cán bộ địa phương về phát triển, lựa chọn và ứng dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp | Bộ NNPTNT | 2022: Kế hoạch, nội dung tập huấn được phê duyệt; 2025: Hoàn thành tập huấn cho các vùng, miền |
| ||
Phát triển liên kết vùng trong thực hiện các hoạt động thích ứng đối với các tiểu ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp | Bộ NNPTNT | 2022: Cơ chế liên kết vùng đối với các tiểu ngành được ban hành; 2023-2025: Triển khai thực hiện, tổng kết, đánh giá |
| |||
Tăng cường hoạt động của hệ thống giám sát, cảnh báo thiên tai, rủi ro do biến đổi khí hậu đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện, tổng kết, đánh giá |
| |||
Khai thác tổng hợp tiềm năng và phát huy lợi thế các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các công trình trọng điểm | Nhân rộng, hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
2 | Điều chỉnh kế hoạch canh tác, bố trí hợp lý cơ cấu mùa vụ và nhân rộng các mô hình nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu | Triển khai, nhân rộng các mô hình xen canh thích ứng biến đổi khí hậu, phù hợp với điều kiện hạn, mặn | Nhân rộng các mô hình canh tác lúa cải tiến (SRI); canh tác ngô xen đậu (IMB), sắn với lạc, đậu (ICB); canh tác tổng hợp cà phê (ICoM); mô hình thâm canh cây ăn quả theo VietGAP (VGP) thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá |
Ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao, cơ giới hoá, tự động hoá và các quy trình canh tác tiên tiến, thâm canh bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu ở các vùng sinh thái | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Ứng dụng, triển khai các mô hình canh tác tổng hợp (lúa tôm, lúa cá, lúa vịt, lúa và kết hợp tái sử dụng phụ phẩm làm phân bón, sản xuất năng lượng) thích ứng với biến đổi khí hậu trên hệ sinh thái đất trồng lúa | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Hỗ trợ ứng dụng giải pháp nông lâm kết hợp cho việc phát triển cây ăn quả, nhằm nâng cao sinh kế và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân vùng Tây Bắc Việt Nam | Bộ NNPTNT | 2025: Hoàn thành, tổng kết, đánh giá |
| |||
Nhân rộng mô hình canh tác các giống cây trồng, phương pháp xen canh, thâm canh thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp | Đánh giá hiệu quả đất trồng lúa và chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang các cây ăn quả, rau màu, mô hình canh tác hỗn hợp (lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, lúa - rau màu, cây ăn quả, cây thức ăn chăn nuôi) có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với từng vùng sinh thái | Bộ NNPTNT | Báo cáo đánh giá được công bố |
| ||
Bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp với lợi thế so sánh, thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu theo vùng miền | Xác định cơ cấu mùa vụ thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | Cơ cấu mùa vụ cho các vùng nông nghiệp được xác định |
| ||
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với lợi thế so sánh, thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu theo vùng miền (nông lâm kết hợp, nông nghiệp thủy sản, ưu tiên cho sản xuất hàng hoá, quy mô lớn, sản xuất theo chuỗi, nâng cao giá trị gia tăng) | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
3 | Tăng cường khả năng chống chịu của cây trồng đối với các loại dịch bệnh | Phát triển và nhân rộng các giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh | Xây dựng các mô hình sản xuất tiên tiến (áp dụng đồng bộ hệ thống tưới, quản lý dinh dưỡng tổng hợp, sử dụng cây giống sạch bệnh, giống có lợi thế xuất khẩu, quản lý thâm canh và sử dụng biện pháp phòng trừ dịch bệnh thân thiện với môi trường) | Bộ NNPTNT | Các mô hình được thí điểm trên diện rộng và đánh giá |
|
Phân tích, chọn tạo giống lúa chất lượng, chịu mặn cao, kháng rầy nâu thích hợp cho vùng đất nhiễm mặn đồng bằng ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu; cải tạo cây đậu tương tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu bằng kỹ thuật chỉnh sửa gen CRISPR/Cas9; sản xuất mía nguyên liệu tại vùng khô hạn Nam Trung bộ và Tây Nguyên | Bộ NNPTNT | Các giống mới được chọn tạo, thí điểm và đánh giá | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Đánh giá, tuyển chọn giống tằm có khả năng chống chịu nóng ẩm góp phần phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả nghề trồng dâu nuôi tằm | Bộ NNPTNT | Giống tằm mới được tuyển chọn, thí điểm, đánh giá |
| |||
4 | Nâng cao khả năng phòng chống dịch bệnh cho các giống vật nuôi trước thay đổi của khí hậu | Triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, sử dụng các giống vật nuôi có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu | Tăng cường các hoạt động kiểm soát dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, cải tiến các dịch vụ thú y để phát triển chăn nuôi bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và khai thác lợi thế vùng sinh thái | Bộ NNPTNT | Các hoạt động kiểm soát và dịch vụ thú y được áp dụng trong toàn bộ quá trình chăn nuôi |
|
Nhân rộng mô hình sử dụng các giống gia cầm, thủy cầm địa phương có khả năng chống chịu cao (LCT) thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Chuyển dịch chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, được đầu tư đồng bộ về hệ thống chuồng nuôi và môi trường, áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến để nâng cao khả năng thích ứng và giá trị gia tăng | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Triển khai, nhân rộng các mô hình chăn nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu | Nhân rộng mô hình chăn nuôi cải tiến chuồng trại và ứng dụng công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Phát triển các mô hình liên kết trong chăn nuôi từ khâu cải tiến giống vật nuôi, công nghệ chăn nuôi, thị trường tiêu thụ (trong nước, hướng đến xuất khẩu) và xử lý chất thải phù hợp với điều kiện sinh thái | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Triển khai ứng dụng các mô hình tổng hợp theo chuỗi giá trị (chăn nuôi công nghệ cao, an toàn sinh học, chăn nuôi kết hợp sản xuất năng lượng (IFES), chăn nuôi dựa trên sinh thái (AEbA), chăn nuôi theo VietGAP, chăn nuôi thông minh với khí hậu (CSA) | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Nhân rộng mô hình sử dụng thức ăn xanh cho chăn nuôi bò và gia súc nhai lại khác (GFC) thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | Mô hình được áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi và tổng kết, đánh giá |
| |||
5 | Đảm bảo hiệu quả đánh bắt và nuôi trồng thủy sản thông qua việc cải tiến phương pháp, kỹ thuật và cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu | Tăng cường các hình thức đánh bắt và nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu | Nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản hỗn hợp đa loài, đa tầng (IAQ), an toàn sinh học (BSS) thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | Mô hình được áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi và tổng kết, đánh giá |
|
Nhân rộng mô hình nuôi tôm dưới tán rừng trong để (MSH) thích ứng với biến đổi khí hậu; mô hình tôm lúa hỗn hợp (MRS) thích ứng với biến đổi khí hậu ở những vùng có hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh | Bộ NNPTNT | Mô hình được áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi và tổng kết, đánh giá |
| |||
Chuyển đổi cơ cấu tầu thuyền với công suất hợp lý, đổi mới công nghệ khai thác thủy sản đạt hiệu quả cao thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các tỉnh trọng điểm | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Chuyển dịch cơ cấu giữa khai thác với nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển dịch vụ phục vụ cho nuôi trồng thủy sản | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Phát triển các mô hình liên kết theo chuỗi trong nuôi trồng thủy sản từ khâu cải tiến giống, thức ăn, công nghệ ao nuôi, kiểm soát dịch bệnh, phát triển thị trường và xử lý môi trường ao nuôi | Bộ NNPTNT | 2021-2025: Chuẩn bị cơ sở kỹ thuật và quản lý cho việc xây dựng Đề án | 2026: Phê duyệt Đề án 2027-2030: Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá | Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú tránh bão cho tàu thuyền tại vùng ven biển miền Trung Trung Bộ và Đông Nam Bộ | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Phát triển các loài nuôi mới có tính chống chịu cao với biến đổi khí hậu, các công nghệ nuôi phù hợp với từng vùng sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | Triển khai thí điểm | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Triển khai, đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh cho thủy sản | Tăng cường các dịch vụ thú y thủy sản, kiểm soát chặt chẽ, dự báo, cảnh báo kịp thời dịch bệnh, môi trường và thời tiết cực đoan nhằm giảm thiểu rủi ro đối với nuôi trồng thủy sản | Bộ NNPTNT | Các hoạt động kiểm soát và dịch vụ thú y được áp dụng trong toàn bộ quá trình nuôi trồng thủy sản |
| ||
6 | Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng và nâng cao chất lượng rừng thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi | Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng | Xây dựng quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Bộ NNPTNT | 2022: Trình phê duyệt Quy hoạch |
|
Triển khai các giải pháp phòng chống cháy rừng, quản lý sâu, bệnh hại rừng, hạn chế sa mạc hoá và bảo tồn đa dạng sinh học rừng | Bộ NNPTNT | Các giải pháp được thí điểm, đánh giá và triển khai | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Phát triển, nâng cao chất lượng rừng thông qua các giải pháp tái sinh, phục hồi rừng, làm giàu rừng, thay đổi cơ cấu cây trồng | Xây dựng và triển khai các dự án nhằm tăng cường quản lý bảo vệ rừng và nâng cao chất lượng rừng | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Triển khai các dự án trồng và phục hồi rừng ven biển | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Nghiên cứu chọn tạo và phát triển các loại cây rừng mới có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu tại các vùng sinh thái nhằm giảm nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng | Bộ NNPTNT | Giống cây mới được chọn tạo, thí điểm và đánh giá | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
7 | Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác phát triển rừng thông qua tăng cường sinh kế và cơ hội việc làm trong lâm nghiệp | Hỗ trợ, khuyến khích cộng đồng tham gia phát triển lâm nghiệp bền vững | Nhân rộng mô hình phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn tại các đầm nuôi trồng thủy sản đã bị suy thoái theo hướng lâm - ngư kết hợp dựa vào cộng đồng | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá |
Hỗ trợ phát triển mô hình sinh kế cộng đồng dựa vào rừng theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | Mô hình được thí điểm, triển khai và đánh giá | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Thực thi cơ chế khuyến khích tham gia REDD+ trong quản lý rừng và đất lâm nghiệp | Bộ NNPTNT | Cơ chế khuyến khích được thực thi và đánh giá |
| |||
STT | Nhu cầu thích ứng | Mục tiêu cần đạt | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Kết quả theo giai đoạn | |
Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | |||||
1 | Nâng cao mức độ sẵn sàng ứng phó với các hiểm họa do biến đổi khí hậu | Tăng cường năng lực giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc KTTV, dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu | Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên toàn lãnh thổ Việt Nam | Bộ TNMT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai và hoàn thành Đề án | Duy trì hoạt động của hệ thống |
Hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn và giám sát xâm nhập mặn | Bộ TNMT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai Đề án | Duy trì hoạt động của hệ thống | |||
Hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn; dự báo, cảnh báo sớm thiên tai và các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan | Bộ TNMT | 2021: Dự án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai Dự án | Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
Triển khai khung dịch vụ khí hậu toàn cầu ở Việt Nam phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai | Bộ TNMT | 2021: Dự án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai Dự án | Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
Tăng cường năng lực truyền tin thiên tai, đảm bảo truyền, phát thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ phòng tránh thiên tai hiệu quả | Bộ TTTT, Bộ NNPTNT, Bộ TNMT, Đài Tiếng nói VN, Đài THVN | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai Đề án | Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
Tăng cường mức độ an toàn của hệ thống công trình thủy lợi, công trình phòng tránh thiên tai | Xây dựng quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Bộ NNPTNT | 2022: Trình phê duyệt Quy hoạch |
| ||
Đầu tư xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai cho các hồ chứa để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2025: Hoàn thành Đề án |
| |||
Rà soát và đánh giá mức độ an toàn hệ thống công trình thủy lợi, công trình phòng tránh thiên tai | Bộ NNPTNT | 2022: Công bố báo cáo, đánh giá mức độ an toàn hệ thống công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai |
| |||
Xây dựng bản đồ ngập lụt và lập phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du của các hồ chứa trọng điểm trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2025: Công bố các bản đồ, phương án phòng chống lũ, lụt do xả lũ và vỡ đập của một số hồ chứa trọng điểm |
| |||
Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn các hồ chứa, hệ thống đê điều, công trình phòng chống thiên tai có nguy cơ tổn thương cao do tác động của biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Đầu tư thí điểm một số công trình trọng điểm | Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
Củng cố, xây dựng các công trình phòng chống thiên tai trọng điểm, cấp bách | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Đầu tư thí điểm một số công trình trọng điểm | Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
2 | Cải thiện hệ thống quản lý rủi ro thiên tai | Xác định, phân vùng và dự báo cấp độ rủi ro thiên tai | Rà soát, cập nhật phân cấp cấp độ rủi ro thiên tai | Bộ TNMT | 2022: Phê duyệt việc rà soát, cập nhật cấp độ rủi ro thiên tai | Rà soát, cập nhật phân cấp cấp độ rủi ro thiên tai |
Phân vùng rủi ro và cảnh báo rủi ro thiên tai phục vụ quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ TNMT | 2022: Kết quả phân vùng rủi ro và cảnh báo rủi ro thiên tai được công bố | Phân vùng rủi ro và cảnh báo rủi ro thiên tai phục vụ quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu | |||
Tăng cường năng lực, biện pháp quản lý và thúc đẩy giảm nhẹ rủi ro thiên tai | Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai; xác định các biện pháp ứng phó thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai ở các cấp | Bộ NNPTNT | 2021: Kế hoạch Phòng, chống thiên tai được phê duyệt; 2025: Tổng kết, đánh giá |
| ||
Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, sử dụng tri thức người dân địa phương trong phòng tránh thiên tai | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2025: Đầu tư thí điểm một số công trình trọng điểm | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá | |||
Tổng kết, đánh giá, triển khai, nhân rộng mô hình phòng tránh thiên tai dựa vào cộng đồng | Bộ NNPTNT | 2021: Tổng kết, đánh giá các mô hình; 2022-2025: Triển khai nhân rộng | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá | |||
Tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Đầu tư thí điểm một số công trình trọng điểm | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá. | |||
3 | Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai | Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan | Tăng cường năng lực phòng chống lũ quét, sạt lở đất cho các vùng chịu nhiều ảnh hưởng, đặc biệt là vùng miền núi phía Bắc | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Đầu tư thí điểm một số công trình trọng điểm | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá. |
Tăng cường năng lực phòng chống bão, lũ lán và lũ cực đoan các lưu vực sông trên toàn quốc | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Đầu tư thí điểm một số công trình trọng điểm | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá | |||
Xây dựng kế hoạch phòng chống tác hại của hạn hán, triều cường và xâm nhập mặn | Bộ NNPTNT | 2021: Kế hoạch được ban hành; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá | |||
Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu | Đánh giá tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu | Bộ TNMT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá | ||
Triển khai các giải pháp chia sẻ rủi ro khí hậu, giảm tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu | Bộ TNMT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Mở rộng quy mô và tổng kết đánh giá | |||
Tăng cường các giải pháp chống sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển | Điều tra khảo sát, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp chống sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long | Bộ TNMT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2025: Tổng kết đánh giá |
| ||
Củng cố, xây dựng các công trình chống sạt lở bờ sông, bờ biển ở các khu vực trọng điểm, cấp bách | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai xây dựng các công trình cấp bách | Đầu tư theo lộ trình; Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
Tăng cường các giải pháp công trình để đối phó với hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn gia tăng | Rà soát, xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi vùng cửa sông và các vùng dễ bị tổn thương nhằm ứng phó với hạn hán, nước biển dâng và xâm nhập mặn | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai xây dựng các công trình cấp bách | Đầu tư theo lộ trình; Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | ||
Xây mới một số hồ chứa lớn tại các vùng có nguy cơ hạn hán cao nhằm trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2025: Triển khai xây dựng các công trình cấp bách | Đầu tư theo lộ trình; Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | |||
D. Môi trường và đa dạng sinh học
STT | Nhu cầu thích ứng | Mục tiêu cần đạt | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Kết quả theo giai đoạn | |
Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | |||||
1 | Nâng cao khả năng thích ứng của hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học | Tăng cường công tác quản lý các hệ sinh thái vá đa dạng sinh học | Xây dựng bản đồ phân vùng rủi ro do biến đổi khí hậu đối với các hệ sinh thái tự nhiên | Bộ TNMT | 2021: Dự án được phê duyệt; 2023: Hoàn thành, tổng kết, đánh giá |
|
Tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng | Xây dựng mô hình bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu vực đa dạng sinh học cao, dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu | Bộ TNMT | 2022: Dự án được phê duyệt; 2023-2025: Triển khai các mô hình | Mở rộng quy mô | ||
Đánh giá nguy cơ và kiểm soát sự xâm hại của các loài ngoại lai dưới tác động của biến đổi khí hậu | Bộ TNMT | 2023: Dự án được phê duyệt; 2023-2025: Triển khai thực hiện | Tiếp tục thực hiện; tổng kết, đánh giá | |||
Thành lập các khu cứu hộ, bảo tồn ngoại vi, nuôi và nhân giống các loài bị đe dọa | Bộ TNMT | 2023: Dự án được phê duyệt; 2024-2025: Triển khai thực hiện | Tiếp tục thực hiện; tổng kết, đánh giá | |||
Khôi phục các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái | Bộ TNMT | 2021: Dự án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Tiếp tục thực hiện; tổng kết, đánh giá | |||
Phát triển các mô hình thích ứng dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng | Bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái dựa vào cộng đồng và thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó ưu tiên bảo tồn nguồn gen quý, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng và các hệ sinh thái quan trọng | Bộ TNMT | 2023: Dự án được phê duyệt; 2023-2025: Triển khai thực hiện | Tiếp tục thực hiện; tổng kết, đánh giá | ||
Ứng dụng kiến thức của người dân địa phương trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, bảo đảm sinh kế bền vững, ưu tiên cộng đồng dễ bị tổn thương | Bộ TNMT | 2024: Dự án được phê duyệt | 2025-2030: Triển khai thực hiện; tổng kết, đánh giá | |||
STT | Nhu cầu thích ứng | Mục tiêu cần đạt | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Kết quả theo giai đoạn | |
Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | |||||
1 | Giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước | Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên nước trong điều kiện biến đổi khí hậu | Xây dựng Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn 2050 | Bộ TNMT | 2022: Trình phê duyệt Chiến lược |
|
Xây dựng quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Bộ TNMT | 2021: Trình phê duyệt Quy hoạch |
| |||
Xây dựng các quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh | Bộ TNMT | 2023: Hoàn thành việc trình trình phê duyệt các quy hoạch |
| |||
Rà soát, điều chỉnh các quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông | Bộ TNMT, Bộ NPTNT, Bộ CT | 2025: 100% Quy trình vận hành liên hồ/đơn hồ được ban hành |
| |||
Tăng cường công tác giám sát và bảo vệ tài nguyên nước | Hoàn thiện hệ thống quan trắc và giám sát tài nguyên nước quốc gia | Bộ TNMT | 2022: Đề án được phê duyệt; 2025: Hoàn thành, tổng kết, đánh giá |
| ||
Xác định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho các khu vực, đặc biệt đối với đồng bằng sông Cửu Long | UBND các tỉnh, thành phố | 2025: Hoàn thành nhiệm vụ |
| |||
Khôi phục, phát triển rừng phòng hộ và rừng ngập mặn nhằm bảo vệ nguồn nước, chống xói lở bờ sông, bờ biển | Bộ NNPTNT UBND các tỉnh, thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Tiếp tục thực hiện; tổng kết, đánh giá | |||
Tăng cường khả năng trữ nước và nâng cao hiệu quả sử dụng nước | Điều tra, đánh giá và xây dựng các giải pháp tổng thể về trữ nước dựa vào xu thế tự nhiên của từng khu vực | Bộ TNMT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện | Hoàn thành và tổng kết, đánh giá | ||
Phân loại mức độ khan hiếm nước, đề xuất áp dụng các biện pháp tích trữ nước, tiết kiệm nước, hạn chế khai thác, sử dụng nước theo từng cấp độ khan hiếm nước | Bộ TNMT, UBND các tỉnh, thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2025: Hoàn thành, tổng kết, đánh giá |
| |||
Điều tra đánh giá, xác định giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất cho các khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững tài nguyên nước dưới đất trong điều kiện biến đổi khí hậu | Bộ TNMT, Bộ NNPTNT | 2022: Đề án được phê duyệt; 2025: Hoàn thành, tổng kết, đánh giá |
| |||
Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả | Bộ NNPTNT, Bộ XD, UBND các tỉnh, thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm | Đúc kết, nhân rộng; tổng kết, đánh giá | |||
Xây dựng bổ sung các công trình trữ nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trong điều kiện hạn hán gia tăng do biến đổi khí hậu | Bộ NNPTNT UBND các tỉnh, thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm | Đúc kết, nhân rộng; tổng kết, đánh giá | |||
STT | Nhu cầu thích ứng | Mục tiêu cần đạt | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Kết quả theo giai đoạn | |
Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | |||||
I | Giao thông vận tải | |||||
1 | Hoàn thiện các chính sách, hệ thống chiến lược, quy hoạch ngành giao thông vận tải | Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách ngành giao thông vận tải nhằm thúc đẩy lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu | Cập nhật, xây dựng các chiến lược, quy hoạch dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu có chú trọng đến các ngành và vùng dễ bị tổn thương do tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu | Bộ GTVT | 2022: Các chiến lược, quy hoạch được phê duyệt |
|
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ GTVT | 2023: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật được cập nhật, hoàn thiện, ban hành |
| |||
2 | Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu thông qua các biện pháp cải tạo cơ sở hạ tầng ngành giao thông vận tải | Triển khai các chương trình, dự án nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông ở những vùng thường bị đe dọa bởi thiên tai và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu | Nâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình giao thông đường bộ, đường thủy ở những vùng thường bị đe dọa bởi lũ, lụt, nước biển dâng, đặc biệt khu vực đồng bằng sông Cửu Long | Bộ GTVT, UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá |
Nâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình giao thông đường bộ có khả năng chống chịu với sạt lở đất khu vực miền núi phía bắc và Tây Nguyên | Bộ GTVT, UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
II | Xây dựng, đô thị | |||||
1 | Hoàn thiện các chính sách, quy hoạch ngành xây dựng và đô thị | Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành xây dựng và đô thị ứng phó với thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng | Rà soát, hiệu chỉnh, xây dựng mới các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình nhà ở và công trình công cộng cho các vùng thường xuyên bị thiên tai | Bộ XD | 2023: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được xây dựng, hoàn thiện, ban hành |
|
Rà soát, hiệu chỉnh, xây dựng mới các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn phù hợp kịch bản cập nhật của biến đổi khí hậu và nước biển dâng | Bộ XD | 2023: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được ban hành |
| |||
Rà soát, cập nhật, điều chỉnh văn bản pháp luật của ngành xây dựng liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ XD | 2022: Các văn bản pháp luật được cập nhật, điều chỉnh, ban hành |
| |||
Điều chỉnh quy hoạch xây dựng các vùng liên tỉnh, các khu kinh tế, khu công nghệ cao nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ XD | 2023: Quy hoạch điều chỉnh được phê duyệt |
| |||
Lồng ghép các yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch đô thị ven biển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt | Bộ XD | 2025: Các quy hoạch đô thị ven biển có lồng ghép biến đổi khí hậu được phê duyệt |
| |||
Hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật về các giải pháp kỹ thuật xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ứng phó với úng ngập đô thị (san nền, thoát nước, hồ điều hòa, đê bao...) | Bộ XD, UBND các tỉnh, Thành phố | 2022: Hướng dẫn kỹ thuật được ban hành |
| |||
2 | Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu thông qua các biện pháp cải tạo cơ sở hạ tầng ngành xây dựng và đô thị | Triển khai các chương trình, dự án nhằm nâng cao năng lực chống chịu của hệ thống cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu tái định cư ven biển và hải đảo | Quy hoạch đô thị và sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu tái định cư ven biển và hải đảo trên cơ sở kịch bản nước biển dâng | Bộ XD | 2023: Quy hoạch được phê duyệt |
|
Đầu tư, bố trí di dời, sắp xếp lại các khu dân cư ở những vùng thường xuyên bị tác động của bão, nước dâng do bão, lũ lụt, xói lở bờ sông, bờ biển hoặc có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất | Bộ XD | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Triển khai các chương trình, dự án nâng cao năng lực chống ngập lụt đô thị trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng | Thực hiện các giải pháp chống ngập cho các đô thị lớn | UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các đô thị trọng điểm | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Khẩn trương hoàn thành các công trình chống ngập đang thi công ở Thành phố Hồ Chí Minh, bổ sung các giải pháp dần hình thành hệ thống chống ngập đồng bộ, hiệu quả | UBND TP. Hồ Chí Minh | Hoàn thành các công trình chống ngập. Các giải pháp bổ sung được đề xuất |
| |||
Triển khai các giải pháp chống ngập cho vùng lõi thành phố Cần Thơ | UBND TP Cần Thơ | Hoàn thành các giải pháp chống ngập, tổng kết đánh giá |
| |||
Thực hiện các giải pháp cấp nước hiệu quả ở các khu đô thị, công nghiệp tại các vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của khô hạn, xâm nhập mặn, nước biển dâng | Bộ XD, UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Tiếp tục triển khai các chương trình, dự án phát triển và xây dựng nhà an toàn với thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng | Xây dựng nhà ở an toàn với bão, lũ cho khu vực đô thị Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ | UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Thí điểm, đầu tư các giải pháp kỹ thuật nhằm thích ứng với ngập lụt do mưa lớn, triều cường và nước biển dâng cho các khu đô thị ven biển miền Trung | Bộ XD, UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các đô thị trọng điểm | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Thí điểm, đầu tư các giải pháp kỹ thuật phòng chống lũ quét và sạt lở đất cho các cụm dân cư khu vực miền núi | Bộ XD, UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
|
| Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu bền vững, có tính chống chịu cao cho công trình nhà ở đô thị | Triển khai các dự án nhằm ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng các loại vật liệu bền vững, có tính chống chịu cao với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng và đô thị | Bộ XD, UBND các tỉnh, Thành phố | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá |
III | Công nghiệp, thương mại và năng lượng | |||||
1 | Hoàn thiện các chính sách, quy hoạch ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng | Rà soát, đánh giá các cơ chế, chính sách ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu | Đánh giá các chính sách thương mại quốc tế, rào cản kỹ thuật liên quan đến biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp ứng phó | Bộ CT | 2022: Báo cáo đánh giá và đề xuất được phê duyệt |
|
2 | Củng cố hệ thống cơ sở hạ tầng ngành công nghiệp, năng lượng nhằm nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu | Nâng cấp cải tạo các cơ sở, công trình năng lượng tại khu vực ven biển | Xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp, cải tạo các nhà máy điện, trạm truyền tải điện, trạm biến áp, hệ thống đường ống dẫn nhiên liệu, hầm mỏ, bãi than và các cơ sở năng lượng khác ở vùng ven biển | Bộ CT, các địa phương | 2021: Kế hoạch được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá |
Nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp | Cải thiện chuỗi cung ứng nguyên liệu, đa dạng hoá nguồn cung cấp, nguồn thay thế cho các nguyên vật liệu nhạy cảm với khí hậu | Bộ CT | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thực hiện và tổng kết, đánh giá |
| ||
G. Sức khỏe cộng đồng, Lao động - xã hội, văn hóa, thể thao, du lịch
STT | Nhu cầu thích ứng | Mục tiêu cần đạt | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Kết quả thực hiện | |
Đến năm 2025 | Đến năm 2030 | |||||
I | Sức khỏe cộng đồng | |||||
1 | Hoàn thiện các chính sách ngành y tế và sức khỏe cộng đồng | Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách của ngành y tế | Rà soát, sửa đổi, xây dựng, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách của ngành y tế về bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu | Bộ YT, các Bộ, ngành liên quan | 2023: Các văn bản pháp luật và cơ chế chính sách được ban hành |
|
2 | Nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, giảm tính dễ bị tổn thương trước những tác động của biến đổi khí hậu | Triển khai các Dự án đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng ngành y tế và sức khỏe cộng đồng | Phát triển mạng lưới y tế, chăm sóc sức khỏe đáp ứng yêu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do tác động của biến đổi khí hậu | Bộ YT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá |
Phát triển hạ tầng cơ sở đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường tốt, thực hiện các giải pháp về công nghệ, trang thiết bị trong dự phòng và điều trị các bệnh liên quan đến biến đổi khí hậu | Bộ YT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Tăng cường hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ | Bộ YT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Triển khai, xây dựng và nhân rộng các mô hình nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu | Xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý, giám sát các dịch bệnh liên quan đến sự thay đổi của thời tiết và khí hậu | Bộ YT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Xây dựng và nhân rộng các mô hình vệ sinh môi trường và nước sạch thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và cơ sở y tế | Bộ YT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Xây dựng, nhân rộng các mô hình về dinh dưỡng, thực phẩm, bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tái tạo, sử dụng năng lượng sạch thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và các cơ sở y tế | Bộ YT, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Triển khai thí điểm cho các vùng, miền | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
II | Lao động - Xã hội | |||||
1 | Hoàn thiện hệ thống chính sách và nâng cao năng lực cho các đối tượng dễ bị tổn thương nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cơ hội việc làm của người dân và tình trạng bình đẳng giới | Thúc đẩy lồng ghép vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong các chính sách về việc làm | Hoàn thiện chính sách việc làm nhằm khuyến khích tạo việc làm xanh và bền vững | Bộ LĐTBXH, các địa phương | 2022: Chính sách được ban hành |
|
Xây dựng chính sách thúc đẩy lồng ghép, tạo việc làm xanh và hỗ trợ chuyển đổi việc làm, phát triển sinh kế bền vững cho người dân, đặc biệt là người lao động có đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc bị tác động của biến đổi khí hậu, các sự cố, thảm họa môi trường | Bộ LĐTBXH, các địa phương | 2023: Chính sách được ban hành |
| |||
Xây dựng các chính sách đặc thù hỗ trợ cho các đối tượng dễ bị tổn thương, lồng ghép giới trong triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ LĐTBXH, các địa phương | 2023: Các chính sách được ban hành |
| |||
Nâng cao năng lực cho phụ nữ, phát triển nguồn nhân lực nữ tham gia vào quá trình thích ứng với biến đổi khí hậu | Xây dựng Đề án truyền thông nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh gồm “Giới và biến đổi khí hậu”, “Bình đẳng giới với biến đổi khí hậu” | Bộ LĐTBXH, các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các lĩnh vực | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Đào tạo kỹ năng mềm cho lao động nữ tham gia các ngành kinh tế mới theo hướng thích ứng biến đổi khí hậu | Bộ LĐTBXH, các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các lĩnh vực | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
III | Văn hóa - Thể thao - Du lịch | |||||
1 | Nâng cao năng lực chống chịu của các công trình, địa danh du lịch, di sản văn hóa, di tích lịch sử | Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực văn hóa | Xây dựng đề án duy tu, bảo tồn các khu di tích văn hóa trong điều kiện biến đổi khí hậu, chú trọng công tác duy tu, bảo tồn các khu di tích văn hóa | Bộ VHTTDL, các địa phương | 2023: Đề án được phê duyệt; 2024-2025: Triển khai | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá |
Nâng cao khả năng khai thác các hoạt động du lịch trong điều kiện biến đổi khí hậu | Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu du lịch, các điểm nghỉ dưỡng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ VHTTDL, các địa phương | 2023: Quy hoạch được phê duyệt |
| ||
Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt chú trọng đối với các khu, điểm du lịch | Bộ VHTTDL, các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng, các công trình, di tích văn hóa, lịch sử, thể thao nhằm nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ VHTTDL, các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Bảo tồn phát huy văn hóa truyền thống, tri thức địa phương trong thích ứng biến đổi khí hậu | Xây dựng và nhân rộng các mô hình ổn định đời sống văn hóa tinh thần của cộng đồng địa phương trong quá trình tái định canh, định cư dưới tác động của biến đổi khí hậu nhằm bảo vệ các thiết chế văn hoá cơ sở, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, các tri thức địa phương trong thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ VHTTDL, các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | ||
Tổng kiểm kê, sưu tầm, nghiên cứu tri thức địa phương về thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu; phổ biến tri thức địa phương trong cộng đồng, đặc biệt chú trong vai trò của nghệ nhân và xây dựng mô hình cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu | Bộ VHTTDL, các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
Nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương nhằm bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể trước tác động của biến đổi khí hậu bằng các tri thức địa phương | Bộ VHTTDL, các địa phương | 2021: Đề án được phê duyệt; 2022-2025: Thí điểm cho các vùng | Mở rộng quy mô, tổng kết, đánh giá | |||
THE PRIME MINISTER | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
No.: 1055/QD-TTg | Hanoi, July 20, 2020 |
DECISION
PROMULGATING NATIONAL CLIMATE CHANGE ADAPTATION PLAN FOR 2021 - 2030 PERIOD WITH A VISION BY 2050
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of Government dated June 19, 2015;
Pursuant to the Government’s Resolution No. 93/NQ-CP dated October 31, 2016 approving Paris Agreement for implementation of the United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC);
At the request of the Minister of Natural Resources and Environment;
HEREBY DECIDES:
Article 1. The National climate change adaptation plan for the 2021 - 2030 period with a vision by 2050 is enclosed with this Decision.
Article 2. This Decision comes into force from the day on which it is signed.
Article 3. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, chairpersons of people’s committees of provinces and central-affiliated cities and relevant agencies shall implement this Decision./.
| PP. THE PRIME MINISTER |
NATIONAL CLIMATE CHANGE ADAPTATION PLAN FOR THE 2021 - 2030 PERIOD WITH A VISION BY 2050
(Enclosed with the Prime Minister’s Decision No. 1055/QD-TTg dated July 10, 2020)
For implementation of the Government’s Resolution No. 93/NQ-CP dated October 31, 2016 approving Paris Agreement for implementation of the United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC), the Prime Minister promulgates the National climate change adaptation plan for the 2021 - 2030 period with a vision by 2050 which includes the following contents:
I. BACKGROUND
Climate change is one of the major threats to human with increasing impacts in global scope. Vietnam is one of the countries that are most affected by climate change. Over the past 50 years, the national average annual temperature increased by 0,62°C, the sea level rose by 3,34 mm/year over the 1993 – 2014 period, and there was an increase in intensity and frequency of disasters. Climate change poses risks to the national sustainable development and poverty reduction objectives. Losses and damage will continue to rise. Thus, actions should be immediately taken to mitigate damage and intensify the state management of climate change.
Acknowledging that climate change poses adverse impacts, the Paris Agreement on climate change has been adopted by consensus by many countries in the world, including Vietnam, at the 21st meeting of the Conference of the Parties (COP 21) held in Paris in 2015, and went into force in 2016 (hereinafter referred to as “Paris Agreement”). This is a global legal framework binding upon the Parties to mitigate greenhouse gas (GHG) emissions, adapt to climate change, provide financial resources and perform technology transfer and capacity-building mainly through the implementation of nationally determined contributions (NDCs). Pursuant to the provisions in Article 7 of Paris Agreement, the Parties are responsible for developing and implementing their own national climate change adaptation plans. Vietnam has submitted NDCs to the UNFCCC secretariat in 2015, including an adaptation component and GHG mitigation component.
For implementation of such commitments, the Government promulgates the Resolution No. 93/NQ-CP dated October 31, 2016 approving Paris Agreement for implementation of the United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC); the Prime Minister promulgates the Decision No. 2053/QD-TTg dated October 28, 2016 approving the plan for implementation of Paris Agreement on climate change; according to these documents, development of the national climate change adaptation plan for the 2021 - 2030 period with a vision by 2050 is one of the duties established and performed in 2019.
There is a close and consistent linkage between the national climate change adaptation plan and NDCs. NDCs indicate the national commitments to reduce GHG emissions and adapt to climate change at strategic level. The national climate change adaptation plan provides specific details on the adaptation component included in NDCs and priority climate change adaptation actions. Implementing the national climate change adaptation plan will help effectively use human resources, intensify the capacity to manage and coordinate financial and technical matters, avoid overlapping management and promote the participation of communities, enterprises and international organizations in fulfillment of adaptation objectives included in NDCs and also help Vietnam achieve sustainable development objectives.
II. VIEWPOINT AND OBJECTIVES
1. Viewpoints
a) Climate change response and disaster management requirements are considered important contents of development decisions.
b) Climate change adaptation contents should be included in relevant policies, strategies and planning.
c) The climate change adaptation must be associated with sustainable development, improvement of resilience of natural and social systems, and taking advantage of opportunities arising from climate change.
d) Ensure equal benefits which will encourage relevant parties to actively participate in climate change actions, effectively manage, extract and use natural resources, and protect environment.
2. Objectives
a) General objectives
The national climate change adaptation plan aims to reduce vulnerability and risks from climate change impacts through strengthening resilience and adaptation capacity of communities, economic sectors and ecosystems; promote the integration of climate change adaptation contents into relevant strategies and planning.
b) Specific objectives:
- Improve the effectiveness of climate change adaptation through intensifying the state management of climate change, including climate change adaptation contents, and promoting the integration of climate change adaptation contents into relevant strategies and planning.
- Improve the resilience and adaptation capacity of communities, economic sectors and ecosystems through making investments in adaptation actions, science and technology, and increasing public awareness to be ready to adapt to climate change.
- Reduce disaster risks and minimize damage in order to be ready to cope with disasters and extreme climate events increased due to climate change.
III. TASKS AND SOLUTIONS
The national climate change adaptation plan for the 2021 - 2030 period with a vision by 2050 identifies 03 specific groups of tasks and solutions for achieving the abovementioned objectives, including:
1. Improve the effectiveness of climate change adaptation through intensifying the state management of climate change, including climate change adaptation contents, and promoting the integration of climate change adaptation contents into relevant strategies and planning
The climate change adaptation has been implemented under the framework of the national strategy for climate change, the national action plan for response to climate change, action plans of ministries, central agencies and local governments, climate change response target programs, schemes/ projects of ministries, central agencies, regional and local governments, and international cooperation projects.
Intensifying the state management of climate change, revising climate change-related policies, strategies and planning, and promoting the integration of climate change adaptation contents into relevant strategies and planning are necessary to improve the effectiveness of climate change adaptation. Specific tasks and solutions:
a) Develop and revise the national legal framework for climate change. Perform activities and duties to serve the formulation of the Law on climate change based on full compliance with regulations of the Law on promulgation of legislative documents.
b) Review, update and formulate new socioeconomic development planning and sectoral development planning based on climate change scenarios and assessment of climate change impacts, especially those on industrial sectors/regions that are particularly vulnerable to the adverse effects of climate change.
c) Promote the integration of climate change adaptation into relevant strategies and planning through formulating and promulgating guidelines for such integration; assess the integration of climate change adaptation into relevant strategies and planning; combine climate change adaptation and disaster risk reduction.
d) Carry out observation and assessment in order to enhance the effectiveness of climate change adaptation, including the promulgation of criteria for assessment of climate risks, determination of climate change response projects/tasks, and assessment of effectiveness of climate change adaptation actions. On such grounds, a system for observation and assessment of climate change adaptation actions will be developed and operated.
dd) Promote adaptation actions which will bring co-benefits for disaster management, reduction of the risks of climate change and social, economic and environmental efficiency; periodically update climate change scenarios according to reports of the Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC); establish and operate the national climate change database and support tools for management and forming of climate change policies; develop mechanisms/ policies, and mobilize and allocate financial resources, for encouraging and attracting investments in climate change adaptation actions.
e) Intensify international cooperation and fulfill duties of a signatory of UNFCCC, including: provide support for domestic authorities for capacity-building in order to be recognized by the Green Climate Fund, the Adaptation Fund and other funds; prepare and periodically update the National report on climate change adaptation to the UNFCCC. Monitor and assess the impacts of climate change adaptation actions on the world on Vietnam, and determine solutions for minimizing any adverse impacts and taking advantage of such impacts to achieve socioeconomic development objectives.
2. Improve the resilience and adaptation capacity of communities, economic sectors and ecosystems through making investments in adaptation actions, science and technology, and increasing public awareness to be ready to adapt to climate change
This group of tasks can be fulfilled through improving natural systems and infrastructure facilities of industrial sectors/fields, and investing in, performing and enlarging adaptation actions and models. Investment projects on construction and improvement of natural systems and infrastructure facilities must ensure a systematic, interdisciplinary, inter-regional approach with key contents and reasonable roadmap. Continue to communicate and step up activities for increasing the public awareness of climate change adaptation. Specific tasks and solutions:
a) Improve infrastructure facilities for strengthening capacity of industrial sectors/fields to adapt to climate change:
- Effectively manage water resources; supervise and protect water resources; improve the water storage capacity and effective use of water under climate change conditions, especially in regions threatened by droughts or water scarcity or adversely affected by saltwater intrusion;
- Develop and scale up intercropping models which are suitable for drought or saltwater intrusion conditions, and cultivation and animal breeding models which are adaptable to climate change. Perform climate change adaptation actions in agricultural sector; enhance effectiveness of use of agricultural land; arrange crop structure and types of plants that are suitable for the comparative advantage and market in each region; prevent and control diseases and pests for plants and animals (including aquatic animals); develop and scale up plant varieties and animal breeds; intensify highly effective fishing and aquaculture methods; improve methods, techniques and infrastructure facilities in aquaculture sector;
- Upgrade and improve traffic facilities in regions with high disaster risks and particularly vulnerable to climate change;
- Improve resilience of urban infrastructure systems and concentrated residential areas, industrial parks and resettlement areas in coastal areas and islands; adopt measures for protecting urban areas from floods caused by climate change and sea level rise; develop and build houses that can withstand disasters, extreme climate events and sea level rise; apply new and advanced building technology and materials that are adaptable to climate change to construction and urban management;
- Upgrade and improve infrastructure facilities for industrial, energy and commercial sectors, and industrial establishments, and concurrently adopt measures for environmental protection and reasonable and efficient use and extraction of natural resources in regions that are particularly vulnerable to climate change;
- Develop the medical and healthcare network that is capable of preventing and controlling epidemics, diseases and other diseases emerged from climate change, and ensuring environmental sanitation conditions; adopt technological and equipment solutions in medically preventing and treating diseases increased due to climate change; strengthen the system for observation and early warning of climate change impacts on human health; build and scale up models for improving resilience of communities, climate change adaptation of health branch and public health;
- Error! Hyperlink reference not valid.Maintain, preserve and upgrade infrastructure facilities and buildings of historical-cultural relics in order to improve their resilience to climate change.
b) Improve adaptive capacity of natural ecosystems and biodiversity to climate change impacts through intensifying the management of ecosystems and biodiversity; intensify the restoration of natural ecosystems and protection and conservation of biodiversity from the adverse impacts of climate change and sea level rise.
c) Develop and scale up ecosystem-based and community-based climate change adaptation models; intensify the participation of local communities in observation, conservation and management of biodiversity.
d) Manage forest protection and improve the quality of forests through forest regeneration, restoration and enrichment; intensify the participation of communities in development of planted forests in order to improve livelihoods and employment opportunities in forestry sector.
dd) Increase awareness and knowledge about climate change and disasters of governments at all levels, social organizations and communities; improve capacity, empower women and promote gender equality in climate change adaptation.
e) Do scientific research and technological development, and focus on application of new and advanced technologies to climate change adaptation.
3. Reduce disaster risks and minimize damage in order to be ready to cope with disasters and extreme climate events increased due to climate change
Reducing disaster risks and minimizing damage in order to be ready to cope with disasters and extreme climate events increased due to climate change require simultaneous implementation of groups of solutions related to capacity-building for forecasting and early warning disasters and extreme climate or weather events, improvement of disaster risk management system for minimizing the vulnerability and enhancing the preparedness for coping with extreme climate events, and timely and effective implementation of adaptation solutions for minimizing damage associated with the short-term, medium-term and long-term impacts of climate change in the future. Specific tasks and solutions:
a) Prepare for cope with disasters caused by climate change through intensifying the capacity for observation of climate change, meteorological and hydrological monitoring, forecasting, warning and spread of news on disasters and extreme climate events.
b) Ensure the safety of hydraulic structures and disaster management structures in order to proactively cope with disasters which are increasing in both frequency and intensity.
c) Improve the disaster risk management system, carry out determination, zoning and forecasting of disaster risk levels; intensify capacity and measures for managing and promoting mitigation of disaster risks, especially community-based disaster risk management, and promotion of local knowledge in disaster preparedness for decreasing the vulnerability and increasing the preparedness for coping with extreme climate or weather events.
d) Minimize damage associated with the short-term, medium-term and long-term impacts of climate change through punctually and effectively implementing disaster management solutions, especially in regions which are most affected by storms, floods, inundation and landslide.
dd) Prevent river erosion and coastal erosion; cope with increased droughts and saltwater intrusion; deal with losses and damage caused by climate change impacts.
IV. IMPLEMENTATION PHASING
The implementation of the national climate change adaptation plan for the 2021 – 2030 period with a vision by 2050 is phased as follows:
1. 2021 – 2025 phase
In the 2021 – 2025 phase: focus on revision and completion of climate change adaptation mechanisms and policies; prepare legal grounds and technical conditions for promoting the integration of climate change contents into relevant policies, strategies and planning; implement prioritized climate change adaptation tasks and solutions, improve capacity for coping with disasters and minimizing damage caused by disasters and unusual climate or weather changes. Key tasks and solutions in the 2021 – 2025 phase:
a) Establish and complete the national legal framework for climate change as the basis for formulation of the Law on climate change; review, update and formulate socioeconomic development planning and sectoral planning based on climate change scenarios; promote the integration of climate change contents into relevant strategies and planning; observe and assess the effectiveness of climate change adaptation.
b) Provide support for domestic authorities for capacity-building in order to be recognized by the Green Climate Fund, the Adaptation Fund and other funds; prepare and periodically update the National report on climate change adaptation to the UNFCCC.
c) Develop and scale up intercropping models adaptable to climate change; enhance the effectiveness of use of agricultural land; arrange appropriate crop structure and types of plants; develop and scale up plant varieties, animal breeds, and cultivation and animal breeding models which are adaptable to climate change.
d) Manage ecosystems and biodiversity; intensify the restoration of natural ecosystems and protection and conservation of biodiversity; step up ecosystem-based and community-based climate change adaptation models.
dd) Carry out observation of climate change, meteorological and hydrological monitoring, forecasting, warning and provision of information on disasters; improve the safety of disaster management structures; punctually and effectively implement solutions for preparedness and control of disasters, including storms, floods, inundation and landslide; adopt measures for protecting cities and concentrated residential areas from floods; prevent and manage river erosion, coastal erosion, droughts and saltwater intrusion; improve resilience of infrastructure facilities; upgrade and improve traffic facilities in regions with high disaster risks and particularly vulnerable to climate change.
e) Strengthen human resources for climate change adaptation, including training programs/courses; do research on climate change adaptation; implement human resource development schemes; attract investments in climate change adaptation actions; intensify international cooperation.
2. 2026 – 2030 phase
In the 2026 – 2030 phase, continue to intensify the state management of climate change, cooperation and combination of climate change activities with relevant tasks and solutions for improving capacity of industrial sectors/areas, economic sectors, communities and ecosystems in order to increase the resilience and preparedness for adapting to climate change. Continue to improve resilience of infrastructure facilities and adaptive capacity of natural ecosystems and biodiversity; intensify the restoration of natural ecosystems and protection and conservation of biodiversity from the adverse impacts of climate change. Promote adaptation actions which will bring co-benefits for reduction of the risks of climate change and social, economic and environmental efficiency. Monitor and assess the impacts of climate change adaptation actions on the world on Vietnam, and determine solutions for minimizing any adverse impacts and taking advantage of such impacts to achieve socioeconomic development objectives.
3. Vision by 2050
After 2030 to 2050, promote outcomes of the 2021 – 2030 period, continue to improve the capacity for adaptation to climate change of human, infrastructure facilities and natural systems in order to protect and improve the quality of life, and safeguard food security, energy security, water security, gender equality, social security, public health, protection of natural resources, national sustainable development in the climate change context and safety before disasters. Carry out the integration of climate change adaptation into all socioeconomic activities in order to gain initiative in climate change adaptation, take advantage of climate change impacts to achieve socioeconomic development objectives, and make positive contributions towards climate change response and protection of the earth’s climate system to the international community.
V. SUPERVISION AND ASSESSMENT
1. Supervise the progress of organization and implementation of the Plan:
The progress of the National climate change adaptation plan shall be supervised according to outcomes, achieved in each phase, of the tasks included in the List of tasks enclosed herewith.
- At national level: Tasks included in the Plan shall be considered and assessed by national-level agencies every two years. The Ministry of Natural Resources and Environment shall cooperate with the National Committee on Climate Change in supervising the overall progress of the Plan.
- At ministerial level: Ministries and central agencies shall supervise and assess the organization and performance of ministerial-level tasks within the ambit of their assigned functions and duties; prepare and submit consolidated reports thereon to the Ministry of Natural Resources and Environment and the National Committee on Climate Change by December 31 every year.
- At local level: Provincial Departments of Natural Resources and Environment shall advise Provincial People's Committees to observe and assess the performance of provincial-level and community-level tasks in their provinces; consolidate performance results in order that Provincial People's Committees submit reports thereon to the Ministry of Natural Resources and Environment and the National Committee on Climate Change by December 31 every year.
The Ministry of Natural Resources and Environment shall report the progress of the National climate change adaptation plan to the National Committee on Climate Change at annual session at which adjustment decisions, if necessary, will be issued.
2. Review and update the Plan
After the first 02 years of implementation, the Plan will be reviewed and updated. After the following 03 years, the second review and update of the Plan will be made based on the outcome of the 2021 – 2025 period.
3. Assess the implementation of the Plan
Objectives of the Plan will be accomplished within the final 05 years of the Plan. Finally, the Plan will be assessed for identifying outcomes and lessons learned from the Plan, which shall be used in planning for the following period.
The adjustment and assessment of the Plan are made after a wide consultation with ministries, central agencies and local governments.
VI. FUNDING
Funding for the Plan includes:
1. Funding from state budget (including funding for recurrent expenditures and for development investment expenditures) according to current decentralized budget management authority prescribed in the Law on state budget and its guiding documents.
2. Funding for implementing adaptation actions included in national target programs, and other programs and projects.
3. Other lawfully mobilized funding sources.
VII. IMPLEMENTATION
1. The Ministry of Natural Resources and Environment shall:
- Play the leading role and cooperate with the National Committee on Climate Change, relevant ministries and central agencies, provincial People's Committees to monitor and expedite the implementation of the National climate change adaptation plan; prepare periodically preliminary and final reports, and submit them and propose necessary measures for consistently and effectively implementing the Plan to the Government, the Prime Minister and the National Committee on Climate Change;
- Play the leading role and cooperate with the Ministry of Planning and Investment to organize the observation and assessment of the implementation of the Plan; punctually report difficulties and queries that arise during the implementation of the Plan at both central and local levels to the Government and the Prime Minister, and consult them about solutions for dealing with such difficulties and queries, ensuring the progress of the Plan and producing practical effects;
- Cooperate with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance and relevant ministries and central agencies to formulate mechanisms and policies for supporting and attracting investment in climate change adaptation actions, and those for intensifying disaster and climate risk insurance and pooling solutions;
- Organize the implementation of the National climate change adaptation plan and discharge assigned tasks.
2. The Ministry of Planning and Investment shall:
- Play the leading role and cooperate with relevant agencies to review and consolidate investment projects under the medium-term public investment plan for each period of the Plan on the basis of the lists of projects proposed by ministries, central agencies and local governments for submitting them to competent authorities in accordance with regulations of the Law on public investment and its guiding documents;
- Cooperate with ministries, central agencies and relevant agencies to review socioeconomic development planning/plans in order to ensure the integration of the tasks of the National climate change adaptation plan into such planning/plans as well as the consistent linkage between them; formulate mechanisms and policies for supporting and attracting investment in climate change adaptation actions;
- Cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment to organize the observation and assessment of the implementation of the National climate change adaptation plan;
- Organize the implementation of the National climate change adaptation plan and discharge assigned tasks.
3. The Ministry of Finance shall:
- Play the leading role and cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment, ministries and central agencies to balance and allocate the annual funding for recurrent expenditures derived from central government budgets for performing tasks of the Plan;
- Organize the implementation of the National climate change adaptation plan and discharge assigned tasks.
4. Provincial People's Committees shall allocate funding for performing activities and tasks of the Plan assigned to their provinces, which is derived from local government budgets as prescribed.
5. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and Provincial People's Committees shall:
- Proactively perform assigned tasks and contents according to the list of tasks enclosed herewith; focus on mobilization and arrangement of resources for performing assigned tasks in a manner that ensures the required quality and progress;
- Review sectoral and local development planning/plans for integrating climate change adaptation contents into them and ensuring the consistent linkage among such planning/plans;
- Mobilize and attract the participation of socio-political organizations, social organizations, enterprises and communities; facilitate domestic and foreign enterprises and financial institutions' investment in and support for activities of the Plan;
- Monitor and disseminate information for increasing awareness of climate change and climate change adaptation during the performance of assigned tasks;
- Propose measures for optimizing the implementation of the Plan and any necessary adjustments to the following period of the Plan to the Government and the Prime Minister;
- Annually report the status of in-progress tasks, outcomes of completed tasks and the tasks which are not yet completed by the required deadlines, accompanied with reasons thereof, to the Ministry of Natural Resources and Environment by December 31 for consolidating and reporting to the Government and the Prime Minister.
Based on the National climate change adaptation plan for the 2021 - 2030 period with a vision by 2050, ministries, ministerial agencies, Governmental agencies and provincial People's Committees shall proactively perform assigned tasks. Make cost estimate for each task in accordance with current regulations, and submit it to competent authorities for approval and using as the basis for determining and allocating funding as prescribed. Funding for performing the tasks which are considered functions or recurrent tasks of ministries, central agencies and local governments shall be included in their annual budget estimates./.
LIST OF TASKS OF THE NATIONAL CLIMATE CHANGE ADAPTATION PLAN FOR THE 2021 - 2030 PERIOD WITH A VISION BY 2050
(Enclosed with the Prime Minister’s Decision No. 1055/QD-TTg dated July 20, 2020)
A. Intensify state management and resources
No. | Adaptation needs | Objectives | Tasks | Presiding authority | Expected outcomes in each period | Expected outcomes in each period | |||||
|
|
|
|
| By 2025 | By 2030 | |||||
I | Revise and complete mechanisms and policies | Revise and complete mechanisms and policies | Revise and complete mechanisms and policies | Revise and complete mechanisms and policies | Revise and complete mechanisms and policies | Revise and complete mechanisms and policies | |||||
1 | Revise and complete the legal framework for promoting climate change adaptation actions | Complete documents providing guidelines on climate change adaptation | Provide guidelines on assessment of climate change impacts, vulnerability, risks, losses and damage associated with climate change | Ministry of Natural Resources and Environment | 2023: guiding documents are promulgated |
|
|
|
| ||
|
|
| Provide guidelines on integration of climate change response contents into relevant strategies and planning | Ministry of Natural Resources and Environment | 2023: guiding documents are promulgated |
|
|
|
| ||
|
| Grounds for formulation of the Law on climate change | Do research on scientific and practical grounds, and international experience of response to climate change and make proposal for formulation of the Law on climate change | Ministry of Natural Resources and Environment, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2025: proposal for formulation of the Law on climate change is submitted | The Law on climate change is formulated after the proposal for formulation of the Law on climate change has been approved by competent authorities |
|
|
| ||
II | Carry out observation and assessment of climate change adaptation actions | Carry out observation and assessment of climate change adaptation actions | Carry out observation and assessment of climate change adaptation actions | Carry out observation and assessment of climate change adaptation actions | Carry out observation and assessment of climate change adaptation actions | Carry out observation and assessment of climate change adaptation actions | |||||
1 | Intensify observation and assessment of the effectiveness of adaptation actions | Criteria for determining projects, tasks and assess the effectiveness of climate change adaptation actions; assess climate risks | Establish the criteria for assessment of climate risks | Ministry of Natural Resources and Environment, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2022: criteria is submitted for approval |
|
|
|
| ||
|
|
| Establish the criteria for determining climate change adaptation projects/tasks and assess the effectiveness of climate change adaptation actions | Ministry of Natural Resources and Environment, ministries, central agencies, and local governments | 2021: approved criteria is promulgated |
|
|
|
| ||
|
| System for observation and assessment of climate change adaptation actions | Establish the system for observation and assessment of climate change adaptation actions | Ministry of Natural Resources and Environment, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: the observation and assessment system is submitted for approval; 2022-2025: the observation and assessment system is developed | 2026-2030: the observation and assessment system is continued to be operated, modified and completed; |
|
|
| ||
III | Mobilize resources | Mobilize resources | Mobilize resources | Mobilize resources | Mobilize resources | Mobilize resources | |||||
1 | Mobilize resources for climate change adaptation | Formulate mechanisms and policies for encouraging domestic and foreign organizations and individuals to make investment in and support for the National climate change adaptation plan | Formulate mechanisms for mobilizing resources and encouraging the investment of economic sectors in climate change adaptation actions | Ministry of Planning and Investment | 2021-2025: mechanisms and policies are promulgated and implemented | 2030: the implementation of such mechanisms and policies is continued |
|
|
| ||
|
|
| Make review and amendment for completing mechanisms and policies for intensifying disaster and climate risk insurance and pooling solutions | Ministry of Finance | 2025: mechanisms and policies are promulgated |
|
|
|
| ||
IV | Disseminate information and increase awareness | Disseminate information and increase awareness | Disseminate information and increase awareness | Disseminate information and increase awareness | Disseminate information and increase awareness | Disseminate information and increase awareness | |||||
1 | Increase awareness of and capacity for adaptation to climate change | Increase awareness and improve capacity and knowledge about climate change and disasters of governments at all levels, social organizations and local communities | Increase awareness of and improve capacity for adaptation to climate change and mitigation of disaster risks | Ministry of Natural Resources and Environment, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: schemes are approved; 2025: schemes are completed and review and assessment are made | the program is extended for the 2026-2030 period |
|
|
| ||
V | Scientific research and technological development | Scientific research and technological development | Scientific research and technological development | Scientific research and technological development | Scientific research and technological development | Scientific research and technological development | |||||
1 | Scientific and technological development | Intensify scientific research and technology for climate change adaptation | Organize the implementation of programs on scientific research and application of new technology to climate change adaptation | Ministry of Science and Technology, Ministry of Natural Resources and Environment | 2025: research tasks in the 2021-2025 period are completed | 2030: research tasks in the 2026-2030 period are completed |
|
|
| ||
VI | International cooperation | International cooperation | International cooperation | International cooperation | International cooperation | International cooperation | |||||
1 | Make contributions under international commitments on climate change | Prepare the national reports on climate change adaptation and submit them to UNFCCC | Prepare the national reports on climate change adaptation | Ministry of Natural Resources and Environment, relevant ministries and central agencies | 2024: the first report is approved | reports are periodically updated every two years |
|
|
| ||
2 | Enhance international cooperation on climate change | Enhance cooperation on climate change adaptation with international partners | Formulate and implement climate change adaptation programs/projects in Vietnam in cooperation with international partners | Ministry of Natural Resources and Environment, relevant ministries and central agencies | programs/projects are formulated and implemented | The formulation and implementation of programs/projects are continued |
|
|
| ||
B. Agricultural sector
No. | Adaptation needs | Objectives | Tasks | Presiding authority | Expected outcomes in each period | Expected outcomes in each period | |
|
|
|
|
| By 2025 | By 2030 |
|
1 | Improve resilience of agricultural sector through revising and completing laws and policies; provide training and improving capacity | Revise and complete mechanisms and policies in agricultural sector for adapting to climate change | Formulate guidelines on assessment of vulnerability, cost-benefit analysis, evaluation and selection of climate change adaptation solutions in agricultural sector | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: guidelines are promulgated |
|
|
|
|
| Reform support mechanisms/policies (on land, finance and techniques) for enterprises engaging in development of large-scale adaptation models in agricultural sector | Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Planning and Investment | 2022: support mechanisms/policies are promulgated |
|
|
|
|
| Formulate financial mechanisms and support policies for development of forests adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: mechanisms and policies are promulgated |
|
|
|
|
| Establish indicators and guidelines for integration of climate change adaptation contents into particular programs, projects and action plans in agricultural sector | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2023: indicators and guidelines are promulgated |
|
|
|
|
| Review and amend financial and land support policies for encouraging investments in the form of public-private partnership (PPP) form in development of smart agriculture practices adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: mechanisms and policies are promulgated |
|
|
|
| Improve capacity for strengthening resilience and decreasing vulnerability to climate change | Provide training for farmers and local officers and improve their capacity for development, selection and application of climate change adaptation solutions in agricultural sector | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: training plans/contents are approved; 2025: training activities in regions/areas are completed |
|
|
|
|
| Develop regional linkage in performing adaptation activities in sub-branches in agricultural sector | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: the mechanisms for regional linkage in sub-branches are promulgated; 2023-2025: such mechanisms are implemented, and review and assessment are made |
|
|
|
|
| Intensify the operations of the system of observation and warning of disasters and risks of climate change to agricultural production | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: such schemes are implemented, and review and assessment are made |
|
|
|
|
| Operate, consolidate potential and promote advantage of hydraulic structures serving multiple purposes and change of plant and animal structures | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes for key structures | Scale up, complete and make review and assessment |
|
2 | Adjust farming plans, rationally arrange crop structures and scale up appropriate models for improving the effectiveness of use of agricultural land and climate change adaptation | Develop and scale up intercropping models which are adaptable to climate change and suitable for drought or saltwater intrusion conditions | Scale up the following models, which are adaptable to climate change, including system of rice intensification (SRI), intercrop maize/bambara groundnut (IMB), intercrop cassava/bambara groundnut (ICB), integrated coffee management (ICoM), and VietGAP-based intensive fruit production (VGP) | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: implement approved schemes | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Apply science and technology, high technology, mechanization, automation, and advanced farming and sustainable intensive farming practices which are adaptable to climate change in ecological regions | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: approved schemes are implemented | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Apply and develop integrated farming models (rice – shrimp, rice – fish, rice – duck, rice and use of its by-products as fertilizers or for energy production) that are adaptable to climate change in rice land ecosystems | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: approved schemes are implemented | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Provide support for application of combined agro-forestry solutions to development of fruit trees with the aims of improving livelihoods and climate change adaptation capacity of people in the Northwest Vietnam | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2025: complete and make review and assessment |
|
|
|
|
| Scale up farming models for plant varieties, intercropping and intensive methods which are adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
| Increase the effectiveness of use of agricultural land | Assess the effectiveness of rice land and convert ineffective rice land into land for fruit trees, crops, or combined farming models (rice – aquaculture, rice – crops, fruit trees or fodder plants) which have highly economic efficiency and suitable for each ecological region | Ministry of Agriculture and Rural Development | Publish assessment reports |
|
|
|
| Arrange crop structure and types of plants that are suitable for the comparative advantage and market, and adaptable to climate change in each region | Determine crops adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | Crops in agricultural regions are determined |
|
|
|
|
| Select structure of plants which are suitable for the comparative advantage and market, and adaptable to climate change in each region ( combination of agriculture and forestry, agriculture and aquaculture, giving priority to large-scale production of goods, value-chain production and increase of value added) | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
3 | Improve the resistance of plants to disease and pests | Develop and scale up plants resistant to disease and pests | Develop advanced production models (synchronously applying nutricontrol irrigation systems, using disease-free plant varieties, plant varieties with comparative export advantage, manage intensive farming and using eco-friendly pest control methods) | Ministry of Agriculture and Rural Development | Models are piloted in a large scale and then assessed |
|
|
|
|
| Analyze, select and create high-quality, salt-tolerant and planthopper-resistant rice varieties that are suitable for coastal delta areas and adaptable to climate change; improve and increase resilience of soybean to climate change by using CRISPR/Cas9 gene editing technology; develop raw sugarcane production areas in the south central coast and the central highlands | Ministry of Agriculture and Rural Development | New varieties are created, selected, piloted and assessed | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Assess and select silkworm species resistant to high temperature and humidity with the aims of contributing to sustainable, stable and efficient development of raising of mulberry trees and silkworms | Ministry of Agriculture and Rural Development | New silkworm species are selected, piloted and assessed |
|
|
4 | Improve the resistance to diseases of animal breeds under climate change impacts | Adopt disease prevention and control methods, and use animal breeds adaptable to climate change | Intensify disease and environmental pollution control activities, and improve veterinary services for sustainable development of animal husbandry that is adaptable to climate change and taking advantage of ecological regions | Ministry of Agriculture and Rural Development | Disease and environmental pollution control activities, and veterinary services are entirely applied to breeding process |
|
|
|
|
| Scale up models using local poultry and waterfowl species with lower critical temperature (LCT), which are adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Convert from discrete and small-scale breeding into concentrated breeding according to farm models whereby breeding and environmental facilities are synchronously invested and advanced breeding technologies are applied to improve the adaptation capacity and value-added | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
| Develop and scale up breeding models that are adaptable to climate change | Scale up breeding models that have advanced breeding facilities, apply high technologies and are adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Develop linkage models in animal husbandry from improvement of animal breeds, breeding technologies, consumption market (domestic market and export) and waste treatment, which are suitable with ecological conditions | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Develop the application of integrated models based on value-added (hi-tech breeding, biosafety breeding, integrated food-energy systems (IFES), VietGAP-based breeding, agricultural ecosystem-based adaptation (AEbA) and climate-smart agriculture (CSA)) | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Scale up models using green fodder for cows and other ruminants (GFC) that are adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | Models are applied to breeding farms and review and assessment are made |
|
|
5 | Ensure effectiveness of fishery and aquaculture through improving aquaculture methods, techniques and infrastructure facilities that are adaptable to climate change | Intensify fishing and aquaculture methods that have high efficiency and are adaptable to climate change | Scale up models that are adaptable to climate change, including multi-species or multi-layers integrated aquaculture (IAQ) and biosafety and biosecurity (BSS) in aquaculture | Ministry of Agriculture and Rural Development | Models are applied to breeding farms and review and assessment are made |
|
|
|
|
| Scale up mangrove-shrimp farming model (MSH) adaptable to climate change; mangrove-rice-shrimp (MRS) adaptable to climate change in regions with complete irrigation systems | Ministry of Agriculture and Rural Development | Models are applied to breeding farms and review and assessment are made |
|
|
|
|
| Use fishing vessels with appropriate capacity and adopt new fishing technologies that have high efficiency and are adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: approved schemes are piloted in key provinces | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Change structures between commercial fishing, aquaculture and protection of aquatic resources, and develop services serving aquaculture | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Develop linkage models according to value chains in aquaculture from improvement of aquatic breeds, aquatic feeds, pond culture technology, pest control, market development and aqua environmental remediation | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021-2025: prepare technical and managerial grounds for formulating scheme | 2026: the scheme is approved 2027-2030: Increase the scheme’s scale, make review and assessment |
|
|
| Invest in construction of fisheries infrastructure facilities | Continue to make investment in infrastructure facilities of fishing ports, fishing-landing sites and storm shelters in coastal areas of the Mid-central and Southeast Vietnam | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Develop new species highly adaptable to climate change, and aquaculture technologies suitable for each ecological region and adaptable to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | Pilot implementation | Increase scale, make review and assessment |
|
|
| Develop and promote control of aquatic animal diseases | Promote aquatic veterinary services, and provide strict control, forecasting and timely warning of aquatic animal diseases, environmental impacts and extreme weather events for minimizing risks to aquaculture | Ministry of Agriculture and Rural Development | Disease control activities and veterinary services are entirely applied to aquaculture |
|
|
6 | Intensify forest management and protection activities and improve quality of forests adaptable to changing climate | Intensify forest management and protection | Formulate the national forestry planning for the 2021-2030 with a vision by 2050 | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: the planning is approved |
|
|
|
|
| Develop solutions for forest fire prevention and management, forest pest and disease management, reduction of desertification and conservation of forest biodiversity | Ministry of Agriculture and Rural Development | Solutions are piloted, assessed and developed | Increase scale, make review and assessment |
|
|
| Develop and improve the quality of forests by adopting solutions for forest regeneration, restoration and enrichment, and replacement of forest species | Formulate and implement projects for improving forest management and protection and forest quality | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Implement coastal afforestation and forest restoration projects | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Do research on selection and development of new forest plants adaptable to climate change in ecological regions in order to reduce forest loss and degradation | Ministry of Agriculture and Rural Development | New forest plant species are created, selected, piloted and assessed | Increase scale, make review and assessment |
|
7 | Promote the participation of communities in forest development through increasing livelihoods and employment opportunities in forestry sector | Provide support for and encourage communities' participation in sustainable forest development | Scale up mangrove restoration models in degraded lagoons towards community-based forestry combined with fish farming | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: schemes are approved; 2022-2025: pilot approved schemes in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Provide support for development model of livelihoods of forest-dependent communities towards climate change adaptation | Ministry of Agriculture and Rural Development | The model is piloted, developed and assessed | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Implement incentive mechanism for participation in REDD+ in management of forests and forest land | Ministry of Agriculture and Rural Development | The incentive mechanism is implemented and assessed |
|
|
C. Disaster management
No. | Adaptation needs | Objectives | Tasks | Presiding authority | Expected outcomes in each period | Expected outcomes in each period | ||
|
|
|
|
| By 2025 | By 2030 |
|
|
1 | Improve the level of preparedness for coping with disasters caused by climate change | Improve capacity for observation of climate change, meteorological and hydrological monitoring, forecasting, warning and spread of news on disasters in order to take initiative in responding to climate change | Establish the system for observation of climate change and sea level rise in the whole territory of Vietnam | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is implemented and completed | Maintain operation of the system |
|
|
|
|
| Modernize the system for meteorological and hydrological monitoring and observation of saltwater intrusion | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is implemented | Maintain operation of the system |
|
|
|
|
| Modernize technologies for meteorological and hydrological forecasting; forecasting and early warning of disasters and extreme weather and climate events | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the project is approved; 2022-2025: the project is implemented | The project is completed and review and assessment are made |
|
|
|
|
| Implement the global framework for climate services in Vietnam to serve industrial sectors, socio-economic sectors and disaster management | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the project is approved; 2022-2025: the project is implemented | The project is completed and review and assessment are made |
|
|
|
|
| Increase capacity for spread of news on disasters, ensuring the adequate, accurate and timely spread and broadcasting of such news in order to serve effective disaster management | Ministry of Information and Communications, Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Natural Resources and Environment, the Voice of Vietnam, Vietnam Television | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is implemented | The scheme is completed and review and assessment are made |
|
|
|
| Improve the safety of hydraulic structures and disaster management structures | Formulate the disaster management and hydraulic planning for the 2021-2030 period with a vision by 2050 | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: the planning is approved |
|
|
|
|
|
| Invest in construction of the early warning system for reservoirs in order to take initiative in responding to climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2025: the scheme is completed |
|
|
|
|
|
| Review and assess the safety of hydraulic structures and disaster management structures | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: publish reports on assessment of the safety of hydraulic structures and disaster management structures |
|
|
|
|
|
| Establish flood map and develop flood prevention and control measures for downstream areas of key reservoirs in the events of emergency flood release and dam failure | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2025: publish flood maps and measures for prevention and control of flood caused by flood release and dam failure for some key reservoirs |
|
|
|
|
|
| Invest in construction, repair and improvement to ensure the safety of reservoirs, flood control systems and disaster management structures vulnerable to climate change impacts | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: pilot investment is made in some key structures | The scheme is completed and review and assessment are made |
|
|
|
|
| Strengthen and construct key and urgent disaster management structures | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: pilot investment is made in some key structures | The scheme is completed and review and assessment are made |
|
|
2 | Improve the disaster risk management system | Determine, zone and forecast disaster risk levels | Review, update and determine disaster risk levels | Ministry of Natural Resources and Environment | 2022: review and update of disaster risk levels are approved | Review, update and determine disaster risk levels |
|
|
|
|
| Carry out zoning and warning of disaster risks to serve the planning for and direction of disaster management and climate change adaptation | Ministry of Natural Resources and Environment | 2022: results of zoning and warning of disaster risks are published | Carry out zoning and warning of disaster risks to serve the planning for and direction of disaster management and climate change adaptation |
|
|
|
| Improve capacity and measures for managing and promoting mitigation of disaster risks | Formulate the disaster management plan; determine disaster response and recovery measures at all levels | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the disaster management plan is approved; 2025: review and assessment are made |
|
|
|
|
|
| Carry out community-based disaster risk management by using local intellectuals in disaster preparedness | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2025: pilot investment is made in some key structures | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
| Review, assess and scale up the community-based disaster risk management models | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: review and assess models; 2022-2025: scale up models | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
| Increase capacity of search and rescue forces | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: pilot investment is made in some key structures | Increase scale, make review and assessment |
|
|
3 | Mitigate disaster damage | Improve capacity for preparedness and control of disasters and extreme weather events | Increase capacity for management of flash floods and landslide in areas that are most prone to such events, especially the northern highlands | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: pilot investment is made in some key structures | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
| Increase capacity for management of storms, heavy and extreme floods in river basins nationwide | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: pilot investment is made in some key structures | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
| Formulate the plan for prevention and control of effects of droughts, spring tide and saltwater intrusion | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the plan is promulgated 2022-2025: the plan is implemented | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Propose solutions for dealing with loss and damage associated with climate change impacts | Assess loss and damage associated with climate change impacts | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is implemented | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
| Implement solutions for climate risk pooling and minimizing loss and damage associated with climate change impacts | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is implemented | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| Intensify solutions for prevention of land subsidence, river erosion and coastal erosion | Carry out investigations and surveys for identifying reasons and proposing solutions for prevention of land subsidence, river erosion and coastal erosion in Mekong Delta | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the scheme is approved; 2025: review and assessment are made |
|
|
|
|
|
| Strengthen and construct structures for prevention of river erosion and coastal erosion in key and urgent areas | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: urgent works are constructed | Investment is made according to approved roadmap; The scheme is completed, reviewed and assessed |
|
|
|
| Intensify structural solutions for coping with increasing droughts and saltwater intrusion | Review, construct and upgrade hydraulic structures in estuaries and vulnerable areas for coping with droughts, sea level rise and saltwater intrusion | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: urgent works are constructed | Investment is made according to approved roadmap; The scheme is completed, reviewed and assessed |
|
|
|
|
| Construct new large reservoirs in areas most prone to droughts in order to store water serving agricultural productions under climate change conditions | Ministry of Agriculture and Rural Development | 2021: the scheme is approved; 2025: urgent works are constructed | Investment is made according to approved roadmap; The scheme is completed, reviewed and assessed |
|
|
D. Environment and biodiversity
No. | Adaptation needs | Objectives | Tasks | Presiding authority | Expected outcomes in each period | Expected outcomes in each period | |
|
|
|
|
| By 2025 | By 2030 |
|
1 | Increase the adaptation capacity of natural ecosystems and biodiversity | Intensify the management of ecosystems and biodiversity | Mapping of climate change risks for natural ecosystems | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the project is approved; 2023: the project is completed, reviewed and assessed |
|
|
|
| Improve the restoration capacity of natural ecosystems and protection, conservation of biodiversity under impacts of climate change and sea level rise | Develop biodiversity conservation models at high-biodiversity areas that are vulnerable to climate change | Ministry of Natural Resources and Environment | 2022: the project is approved; 2023-2025: models are developed | Scale up models |
|
|
|
| Assess risks and control the infestation of invasive alien species under climate change impacts | Ministry of Natural Resources and Environment | 2023: the project is approved; 2023-2025: the project is implemented | The project is continued to be implemented, reviewed and assessed |
|
|
|
| Establish areas for salvage, ex situ conservation, breeding and multiplication of threatened species | Ministry of Natural Resources and Environment | 2023: the project is approved; 2024-2025: the project is implemented | The project is continued to be implemented, reviewed and assessed |
|
|
|
| Restored degraded important natural ecosystems | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the project is approved; 2022-2025: the project is implemented | The project is continued to be implemented, reviewed and assessed |
|
|
| Develop ecosystem-based and community-based adaptation models | Carry out sustainable conservation and use of biodiversity and community-based ecosystem services that are adaptable to climate change, especially conservation of rare genetic resources, endangered species and important ecosystems | Ministry of Natural Resources and Environment | 2023: the project is approved; 2023-2025: the project is implemented | The project is continued to be implemented, reviewed and assessed |
|
|
|
| Apply knowledge of local residents to sustainable conservation and use of biodiversity, ensure sustainable livelihoods and give priority to vulnerable communities | Ministry of Natural Resources and Environment | 2024: the project is approved | 2025-2030: The project is implemented, reviewed and assessed |
|
DD. Water resources
No. | Adaptation needs | Objectives | Tasks | Presiding authority | Expected outcomes in each period | Expected outcomes in each period | |
|
|
|
|
| By 2025 | By 2030 |
|
1 | Minimize climate change impacts on water resources | Improve the effectiveness of management of water resources under climate change conditions | Formulate the national strategy for water resources by 2030 with a vision by 2050 | Ministry of Natural Resources and Environment | 2022: the strategy is approved |
|
|
|
|
| Formulate the planning for water resources for the 2021-2030 period with a vision by 2050 | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the planning is approved |
|
|
|
|
| Formulate the comprehensive planning for inter-provincial river basins and watercourses | Ministry of Natural Resources and Environment | 2023: complete the submission of planning for approval |
|
|
|
|
| Review and amend reservoir operation procedures in river basins | Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Industry and Trade | 2025: All multi-reservoir/ single-reservoir operation procedures are promulgated |
|
|
|
| Intensify the observation and protection of water resources | Complete the system for observation and monitoring of national water resources | Ministry of Natural Resources and Environment | 2022: the scheme is approved; 2025: the scheme is completed, reviewed and assessed |
|
|
|
|
| Determine restricted areas for groundwater extraction for regions, especially Mekong Delta | Provincial People’s Committees | 2025: tasks are completed |
|
|
|
|
| Restore and develop protective forests and mangrove forests for protecting watercourses and preventing river erosion and coastal erosion | Ministry of Agriculture and Rural Development, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is implemented | The scheme is continued to be implemented, reviewed and assessed |
|
|
| Increase water storage capacity and improve the effectiveness of water use | Investigate, assess and formulate comprehensive solutions for water storage based on natural trends of each region | Ministry of Natural Resources and Environment | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is implemented | The scheme is completed, reviewed and assessed |
|
|
|
| Determine levels of water shortage and propose the application of measures for water storage, water saving, restriction of water extraction and use of water according to levels of water shortage | Ministry of Natural Resources and Environment, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2025: the scheme is completed, reviewed and assessed |
|
|
|
|
| Investigate, assess and determine solutions for artificial groundwater recharge for areas in Mekong Delta, the south central coast and the central highlands of Vietnam in order to increase the effectiveness of sustainable use of groundwater resources under climate change conditions | Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development | 2022: the scheme is approved; 2025: the scheme is completed, reviewed and assessed |
|
|
|
|
| Develop, implement and scale up thrifty and efficient water use models | Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Construction, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted | Scale up, review and assess the scheme |
|
|
|
| Construct additional structures for water storage, extraction and use of water sources under increasing drought conditions caused by climate change | Ministry of Agriculture and Rural Development, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted | Scale up, review and assess the scheme |
|
E. Infrastructure facilities
No. | Adaptation needs | Objectives | Tasks | Presiding authority | Expected outcomes in each period | Expected outcomes in each period | |||||
|
|
|
|
| By 2025 | By 2030 |
| ||||
I | Transport | Transport | Transport | Transport | Transport | Transport | |||||
1 | Revise and complete policies, strategies and planning in transport sector | Review, formulate and complete strategies, planning, mechanisms and policies in transport sector for promoting the integration of climate change adaptation contents | Update and formulate strategies and planning according to climate change scenarios with paying special importance to sectors and areas vulnerable to adverse impacts of climate change | Ministry of Transport | 2022: Strategies and planning are approved |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Review, formulate and complete standards, technical regulations and technical instructions for construction of road, railway and waterway transport infrastructure adaptable to climate change | Ministry of Transport | 2023: Standards, technical regulations and technical instructions are updated, completed and promulgated |
|
|
|
|
|
|
2 | Improve resilience to climate change through measures for upgrading infrastructure in transport sector | Implement programs/ projects on upgrading and improvement of traffic structures in areas that are threatened by disasters and vulnerable to climate change | Upgrade, improve and construct road and waterway transport infrastructure in areas that are threatened by flood, inundation, sea level rise, especially Mekong Delta | Ministry of Transport, provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
|
| Upgrade, improve and construct road traffic works that can withstand landslides in the northern highlands and the central highlands of Vietnam | Ministry of Transport, provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
II | Construction, urban areas | Construction, urban areas | Construction, urban areas | Construction, urban areas | Construction, urban areas | Construction, urban areas | |||||
1 | Revise and complete policies and planning for construction and urban areas | Review, formulate and complete standards and technical regulations for construction and urban areas coping with disasters under the climate change and sea level rise conditions | Review, amend and formulate new standards and technical regulations for construction of dwelling and public buildings in disaster-prone regions | Ministry of Construction | 2023: standards and technical regulations are formulated, completed and promulgated |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Review, amend and construct new standards and technical regulations for construction of technical infrastructure works for water supply, water drainage and solid waste treatment conformable with updated scenarios of climate change and sea level rise | Ministry of Construction | 2023: standards and technical regulations are promulgated |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Review, update and amend legislative documents in construction sector related to climate change adaptation | Ministry of Construction | 2022: Legislative documents are updated, amended and promulgated |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Amend the construction planning for inter-provincial regions, economic zones and hi-tech zones adaptable to climate change | Ministry of Construction | 2023: Amended planning is approved |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Integrate climate change adaptation contents when formulating, appraising and approving coastal urban area planning schemes to be approved by the Prime Minister | Ministry of Construction | 2025: Coastal urban area planning schemes which include climate change adaptation contents are approved |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Revise and complete technical instructions for technical solutions for construction of technical infrastructure works for coping with flooding in urban areas (leveling, water drainage, detention basin, girdle shaped dike, etc.) | Ministry of Construction, Provincial People’s Committees | 2022: technical instructions are promulgated |
|
|
|
|
|
|
2 | Improve resilience to climate change through measures for upgrading infrastructure in construction and urban area sectors | Implement programs/ projects for improving resilience of infrastructure systems, industrial parks and resettlement areas in coastal areas and islands | Develop planning for urban areas and land use, infrastructure systems, industrial parks and resettlement areas in coastal areas and islands according to sea level rise scenarios | Ministry of Construction | 2023: The planning is approved |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Invest in, organize relocation and re-arrange residential areas in regions that are regularly affected by storms, storm surges, floods, inundation, river erosion or coastal erosion or prone to flash floods or landslides | Ministry of Construction | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
| Implement programs/ projects for improving capacity for control of urban floods under climate change and sea level rise conditions | Implement urban flood control solutions for large cities | Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in key cities | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
|
| Expedite the completion of in-progress floor control works in Ho Chi Minh City, supplement solutions for gradually establishing a synchronous and effective flood control system | People’s Committee of Ho Chi Minh City | Complete flood control works Additional solutions are submitted |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Implement flood control solutions for the core area of Can Tho City | People’s Committee of Can Tho City | Complete the implementation of flood control solutions, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Implement solutions for effectively supplying water for urban areas and industrial parks in regions that are directly affected by droughts, saltwater intrusion and sea level rise | Ministry of Construction, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
| Continue to implement programs/ projects for development and construction of houses that can withstand disasters and sea level rise | Build houses that can withstand storms and floods in urban areas of the north central coast and the south central coast of Vietnam | Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
|
| Pilot and invest in technical solutions for adapting to floods caused by heavy rain, spring tide and sea level rise in coastal urban areas in Central Vietnam | Ministry of Construction, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in key cities | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
|
| Pilot and invest in technical solutions for prevention and control of flash floods and landslides for residential clusters in mountainous areas | Ministry of Construction, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
| Apply new technologies, sustainable and highly resilient materials to construction of dwelling houses in urban areas | Implement projects for applying new technologies, sustainable materials that are highly resilient to climate change in construction and urban area sectors | Ministry of Construction, Provincial People’s Committees | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
III | Industry, commerce and energy | Industry, commerce and energy | Industry, commerce and energy | Industry, commerce and energy | Industry, commerce and energy | Industry, commerce and energy | |||||
1 | Revise and complete policies and planning for industrial, commercial and energy sectors | Review and assess mechanisms and policies for industrial, commercial and energy sectors in the context of international integration to obtain climate change adaptation objectives | Assess international trade policies and technical barriers to trade associated with climate change, and propose appropriate response solutions | Ministry of Industry and Trade | 2022: Assessment reports and proposals are approved |
|
|
|
|
|
|
2 | Strengthen infrastructure systems for industrial and energy sectors in order to improve resilience to climate change | Upgrade and improve energy establishments and buildings in coastal areas | Formulate and implement the plan for upgrading and improving electric power plants, electric transmission stations, electrical substations, fuel line systems, mines, coal yards and other energy establishments in coastal areas | Ministry of Industry and Trade, local governments | 2021: The plan is approved; 2022-2025: the plan is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
|
|
|
| Improve capacity for industrial production | Improve material supply chains, diversify supply sources, sources of materials replacing climate-sensitive materials | Ministry of Industry and Trade | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: The scheme is implemented, reviewed and assessed |
|
|
|
|
|
|
G. Public health, labour – social affairs, culture, sports and tourism
No. | Adaptation needs | Objectives | Tasks | Presiding authority | Expected outcomes | Expected outcomes | |||||
|
|
|
|
| By 2025 | By 2030 |
| ||||
I | Public health | Public health | Public health | Public health | Public health | Public health | |||||
1 | Revise and complete policies for public health and medicine | Review, formulate and complete mechanisms and policies in medicine sector | Review, amend, formulate and supplement legislative documents, mechanisms and policies in medicine sector for protecting public health in the context of climate change | Ministry of Health, relevant ministries and central agencies | 2023: Legislative documents, mechanisms and policies are promulgated |
|
|
|
|
| |
2 | Improve resilience of communities and reduce vulnerability to climate change impacts | Implement projects for investment and development of infrastructure in public health and medicine | Develop the medical and healthcare network that is capable of preventing and controlling epidemics, diseases and other diseases emerged from climate change | Ministry of Health, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Develop infrastructure facilities that well meet environmental sanitation conditions, and implement technological and equipment solutions in medically preventing and treating diseases increased due to climate change | Ministry of Health, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Strengthen the system for observation and early warning of climate change impacts on human health | Ministry of Health, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
| Formulate, develop and scale up models for improving resilience of communities and climate change adaptation | Formulate and scale up models for management and observation of epidemics linked to weather and climate change | Ministry of Health, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Formulate and scale up environmental sanitation and clean water models adaptable to climate change for communities and health facilities | Ministry of Health, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Formulate and scale up models of nutrition, foods, communicable and non-communicable diseases and application of eco-friendly technology, renewable technology, and use of clean energy adaptable to climate change for communities and health facilities | Ministry of Health, relevant ministries and central agencies, and local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions/areas | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
II | Labour – social affairs | Labour – social affairs | Labour – social affairs | Labour – social affairs | Labour – social affairs | Labour – social affairs | |||||
1 | Revise and complete policies and improve capacity for entities more vulnerable to climate change in order to reduce impacts of climate change on employment opportunities of people and gender equality status | Promote the integration of matters concerning response to climate change and sea level rise into relevant employment policies | Revise and complete employment policies for encouraging green and sustainable job creation | Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs, local governments | 2022: Policies are promulgated |
|
|
|
|
| |
|
|
| Formulate policies for promoting the integration, green job creation and supporting for career change and sustainable development of livelihoods for people, especially those having their land repurposed or facing adverse impacts of climate change, or environmental incidents or disasters<0} | Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs, local governments | 2023: Policies are promulgated |
|
|
|
|
| |
|
|
| Formulate specific policies for supporting vulnerable entities, combining gender equality with climate change adaptation activities | Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs, local governments | 2023: Policies are promulgated |
|
|
|
|
| |
|
| Improve capacity for women, increase the participation of women in climate change adaptation activities | Formulate communications schemes for promoting green growth, including “Gender and climate change”, “Gender equality and climate change” | Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs, local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted for sectors | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Provide soft skills training for women engaging in new economic sectors towards climate change adaptation | Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs, local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted for sectors | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
III | Culture, sports and tourism | Culture, sports and tourism | Culture, sports and tourism | Culture, sports and tourism | Culture, sports and tourism | Culture, sports and tourism | |||||
1 | Improve resilience of buildings of tourist sites, cultural heritage, historical relics | Improve capacity for adaptation to climate change in cultural sector | Formulate schemes for restoration and conservation of cultural relic sites under climate change conditions with paying special importance to restoration and conservation of cultural relic sites | Ministry of Culture, Sports and Tourism, local governments | 2023: the scheme is approved; 2024-2025: the scheme is implemented | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
| Improve capacity for tourism operation under climate change conditions | Review and amend planning for tourist areas and resorts for obtaining climate change adaptation objectives | Ministry of Culture, Sports and Tourism, local governments | 2023: The planning is approved |
|
|
|
|
| |
|
|
| Improve capacity for climate change response in tourism sector, especially tourist attractions and sites | Ministry of Culture, Sports and Tourism, local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the plan is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Upgrade and improve infrastructure facilities and buildings of historical – cultural relics and sports in order to improve their resilience to climate change and develop tourism products suitable for climate change adaptation | Ministry of Culture, Sports and Tourism, local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the plan is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
| Conserve and promote traditional culture and local knowledge in climate change adaptation activities | Establish and scale up models for stabilizing cultural and spiritual life of local communities during the relocation of agricultural and residential resettlement under climate change conditions with the aims of protecting cultural institutions, conversing and promoting traditional cultural values and local knowledge in the course of climate change adaptation | Ministry of Culture, Sports and Tourism, local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Inventory, collect and do research on local knowledge about adaptation and response to climate change; disseminate local knowledge in communities, especially the role of artisans, and develop models for empowering communities to adapt to climate change | Ministry of Culture, Sports and Tourism, local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the scheme is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
|
|
| Improve local officials’ capacity for protecting and promoting intangible cultural heritage under climate change impacts by local knowledge | Ministry of Culture, Sports and Tourism, local governments | 2021: the scheme is approved; 2022-2025: the plan is piloted in regions | Increase scale, make review and assessment |
|
|
|
| |
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 1055/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 20/07/2020 |
| Người ký | Trịnh Đình Dũng |
| Ngày hiệu lực | 20/07/2020 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật