Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1449/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành22/11/2022
Người kýLê Minh Khái
Ngày hiệu lực 22/11/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định số 1449/QĐ-TTg bổ sung kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu1449/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành22/11/2022
Người kýLê Minh Khái
Ngày hiệu lực 22/11/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1449/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2022.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 10824/BTC-HCSN ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc bổ sung kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2022,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Bổ sung 795.454 triệu đồng (Bảy trăm chín mươi lăm tỷ, bốn trăm năm mươi tư triệu đồng) từ nguồn chi các hoạt động kinh tế của ngân sách trung ương năm 2022 để thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2022 cho các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 10824/BTC-HCSN ngày 20 tháng 10 năm 2022, cụ thể:

- Kinh phí bổ sung cho các Bộ, cơ quan Trung ương là 129.970 triệu đồng.

- Kinh phí bổ sung cho các địa phương là 665.484 triệu đồng. (Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2.Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung và số liệu báo cáo, đề xuất, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Bộ Tài chính thông báo bổ sung dự toán năm 2022 cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương liên quan thực hiện theo quy định.

Điều 3.Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương căn cứ kinh phí được bổ sung nêu trên để thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2022. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TTgCP, các PTTg;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Các Vụ: QHĐP, NN, TH;
- Lưu: VT, KTTH (3). M.G

KT.THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Lê Minh Khái

 

PHỤ LỤC

BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 1449/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị: triệu đồng

STT

Đơn vị

Kinh phí bổ sung

A

Kinh phí của các Bộ, cơ quan Trung ương

129.970

1

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

110.058

2

Bộ Quốc phòng

18.242

3

Bộ Công an

1.670

B

Kinh phí của các địa phương

665.484

1

Hà Giang

14.430

2

Tuyên Quang

12.075

3

Cao Bằng

4.559

4

Lạng Sơn

12.246

5

Lào Cai

24.104

6

Yên Bái

14.794

7

Thái Nguyên

8.818

8

Bắc Kạn

8.879

9

Phú Thọ

5.085

10

Bắc Giang

5.046

11

Hòa Bình

9.936

12

Sơn La

13.356

13

Điện Biên

14.399

14

Lai Châu

4.295

15

Nam Định

1.733

16

Thái Bình

1.974

17

Thanh Hóa

33.002

18

Nghệ An

54.356

19

Hà Tĩnh

40.303

20

Quảng Bình

50.330

21

Quảng Trị

9.845

22

Thừa Thiên Huế

9.439

23

Quảng Nam

42.268

24

Quảng Ngãi

9.281

25

Bình Định

24.151

26

Phú Yên

14.515

27

Ninh Thuận

17.126

28

Bình Thuận

27.821

29

Đắk Lắk

18.997

30

Đắk Nông

24.435

31

Gia Lai

44.001

32

Kon Tum

25.841

33

Lâm Đồng

11.141

34

Bình Phước

10.557

35

Tây Ninh

11.499

36

Long An

2.163

37

Tiền Giang

1.483

38

Bến Tre

2.586

39

Trà Vinh

2.536

40

Sóc Trăng

3.234

41

An Giang

1.666

42

Hậu Giang

1.046

43

Đồng Tháp

1.548

44

Kiên Giang

6.225

45

Bạc Liêu

2.356

46

Cà Mau

6.004

 

TỔNG SỐ A + B

795.454

 

Từ khóa:1449/QĐ-TTgQuyết định 1449/QĐ-TTgQuyết định số 1449/QĐ-TTgQuyết định 1449/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 1449/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 1449 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1449/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành22/11/2022
                            Người kýLê Minh Khái
                            Ngày hiệu lực 22/11/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Bổ sung 795.454 triệu đồng (Bảy trăm chín mươi lăm tỷ, bốn trăm năm mươi tư triệu đồng) từ nguồn chi các hoạt động kinh tế của ngân sách trung ương năm 2022 để thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2022 cho các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 10824/BTC-HCSN ngày 20 tháng 10 năm 2022, cụ thể:
                                                  • Điều 2. Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung và số liệu báo cáo, đề xuất, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Bộ Tài chính thông báo bổ sung dự toán năm 2022 cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương liên quan thực hiện theo quy định.
                                                  • Điều 3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương căn cứ kinh phí được bổ sung nêu trên để thực hiện Chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2022. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch.
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi