Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu808/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành19/03/2020
Người kýĐặng Trọng Thăng
Ngày hiệu lực 19/03/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 808/QĐ-UBND năm 2020 quy định về mức trích và mức chi nội dung phục vụ hoạt động thường xuyên của Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh Thái Bình

Value copied successfully!
Số hiệu808/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành19/03/2020
Người kýĐặng Trọng Thăng
Ngày hiệu lực 19/03/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 808/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 19 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH VÀ MỨC CHI MỘT SỐ NỘI DUNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN CẤP TỈNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 02/2/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Căn cứ Quyết định số 626/QĐ-UBND ngày 26/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 06/03/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 122/TTr-STC ngày 13/3/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trích và mức chi một số nội dung phục vụ hoạt động thường xuyên của Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh, cụ thể như sau:

1. Cho phép được trích mức tối đa là 0,3% giá trị tài sản thẩm định để chi phí phục vụ hoạt động thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh.

2. Một số mức chi cụ thể:

- Chi mua thông tin phục vụ công tác thẩm định: Mức chi 0,05% giá trị thẩm định đối với hồ sơ thẩm định có trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên; mức chi 0,1% giá trị thẩm định đối với hồ sơ thẩm định có trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng; mức chi 0,15% giá trị thẩm định đối với hồ sơ thẩm định có giá trị dưới 500 triệu đồng;

- Chi cho cán bộ đi thu thập thông tin thẩm định (Trường hợp không phải mua) mức chi 200.000 đồng/hồ sơ có giá trị thẩm định dưới 500 triệu đồng; mức chi 300.000 đồng/hồ sơ có giá trị thẩm định trên 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng và mức 500.000 đồng/hồ sơ có giá trị thẩm định trên 2 tỷ đồng;

- Phụ cấp nghiên cứu tài liệu trước khi thẩm định: Mức chi 100.000 đồng/ người/lần;

- Các nội dung chi còn lại không quy định mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành và theo thỏa thuận ghi trong Hợp đồng.

3. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh cấp.

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành và mức chi quy định trên, dự kiến khối lượng công việc phát sinh để lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; mức chi không vượt quá 0,3% tổng giá trị tài sản thẩm định; thực hiện quản lý, sử dụng, hạch toán và quyết toán theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 16/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá tài sản tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP;
- Lưu: VT, KTTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

Từ khóa:808/QĐ-UBNDQuyết định 808/QĐ-UBNDQuyết định số 808/QĐ-UBNDQuyết định 808/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định số 808/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định 808 QĐ UBND của Tỉnh Thái Bình

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu808/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Bình
                            Ngày ban hành19/03/2020
                            Người kýĐặng Trọng Thăng
                            Ngày hiệu lực 19/03/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi