Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu80/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Định
Ngày ban hành21/12/2016
Người kýPhan Cao Thắng
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu80/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Định
Ngày ban hành21/12/2016
Người kýPhan Cao Thắng
Ngày hiệu lực 01/01/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2016/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 21 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CẢNG CÁ QUY NHƠN VÀ CẢNG CÁ ĐỀ GI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3 Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4616/TTr-STC ngày 19/12/2016,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành quy định về giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a. Đối tượng nộp: các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, tàu thuyền, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi; không áp dụng đối với các đối tượng như sau:

- Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền neo đậu để tránh bão.

- Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu.

b. Đơn vị thực hiện thu: Ban quản lý Cảng cá Quy Nhơn.

2. Giá dịch vụ sử dụng cảng cá

a. Đơn giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn, thành phố Quy Nhơn cụ thể như Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.

b. Đơn giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát cụ thể như Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

c. Một số quy định cụ thể:

- Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hóa, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp.

- Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu quá 12 giờ theo quy định nêu trên thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu bổ sung được quy định: mức thu tương ứng/giờ cộng (+) 10% mức thu tương ứng/giờ.

3. Phương thức thu giá dịch vụ sử dụng cảng cá

a. Khi thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng cảng cá, đơn vị thu phải lập và cấp hóa đơn giá dịch vụ cho các đối tượng nộp đúng theo quy định hiện hành. Đơn vị thu có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn giá dịch vụ theo quy định.

b. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ giá dịch vụ sử dụng cảng cá của đơn vị thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giá dịch vụ sử dụng cảng cá quy định tại Quyết định này để làm cơ sở cho đơn vị thu thực hiện thu kể từ ngày 01/01/2017 theo quy định; trong thời gian áp dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá nêu trên, đơn vị thu có trách nhiệm xây dựng phương án giá dịch vụ sử dụng cảng cá theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT- BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành liên quan, gửi Sở Tài chính thẩm định, xây dựng khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trình UBND tỉnh quyết định ban hành theo quy định.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn đơn vị có chức năng thu triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và bãi bỏ, thay thế các Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn, Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 của UBND tỉnh về việc quy định về phí sử dụng Cảng cá Đề Gi, huyện Phù Cát.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, UBND huyện Phù Cát; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Cao Thắng

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CẢNG CÁ QUY NHƠN, THÀNH PHỐ QUY NHƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Đơn giá
(đã bao gồm thuế
GTGT)

I

Tàu, thuyền các loại

Đồng/lần vào-ra cảng (không quá 12 giờ)

 

1

Tàu, thuyền đánh cá

 

 

-

Có công suất dưới 20 CV

như trên (nt)

5,000

-

Có công suất từ 20 CV đến 50 CV

nt

10,000

-

Có công suất trên 50 CV đến 90 CV

nt

20,000

-

Có công suất trên 90 CV đến 200 CV

nt

30,000

-

Có công suất trên 200 CV

nt

70,000

2

Tàu, thuyền vận tải

 

 

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

nt

10,000

-

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

nt

20,000

-

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

nt

70,000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

nt

120,000

II

Phương tiện vận tải

đồng/lần vào-ra cảng

 

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

nt

2,000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

nt

5,000

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

nt

10,000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

nt

15,000

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

nt

20,000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

nt

35,000

III

Hàng hóa qua cảng

 

 

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

đồng/tấn

10,000

2

Hàng hóa là Container

đồng/container

60,000

3

Các loại hàng hóa khác

đồng/tấn

8,000

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CẢNG CÁ ĐỀ GI, HUYỆN PHÙ CÁT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Đơn giá
(đã bao gồm thuế GTGT)

I

Tàu, thuyền các loại

Đồng/lần vào-ra cảng (không quá 12 giờ)

 

1

Tàu, thuyền đánh cá

 

 

-

Có công suất dưới 20 CV

như trên (nt)

5.000

-

Có công suất từ 20 CV đến 50 CV

nt

10.000

-

Có công suất trên 50 CV đến 90 CV

nt

15.000

-

Có công suất trên 90 CV đến 200 CV

nt

25.000

-

Có công suất trên 200 CV

nt

40.000

2

Tàu, thuyền vận tải

 

 

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

nt

10.000

-

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

nt

20.000

-

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

nt

50.000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

nt

70.000

II

Phương tiện vận tải

đồng/lần vào - ra cảng

 

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

nt

2.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

nt

5.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

nt

10.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

nt

15.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

nt

20.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

nt

25.000

III

Hàng hóa qua cảng

 

 

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

đồng/tấn

9.000

2

Hàng hóa là Container

đồng/container

40.000

3

Các loại hàng hóa khác

đồng/tấn

5.000

 

 

Từ khóa:80/2016/QĐ-UBNDQuyết định 80/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 80/2016/QĐ-UBNDQuyết định 80/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định số 80/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định 80 2016 QĐ UBND của Tỉnh Bình Định

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu80/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Định
                            Ngày ban hành21/12/2016
                            Người kýPhan Cao Thắng
                            Ngày hiệu lực 01/01/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi