Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu455/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành04/02/2013
Người kýĐinh Văn Thu
Ngày hiệu lực 04/02/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Value copied successfully!
Số hiệu455/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành04/02/2013
Người kýĐinh Văn Thu
Ngày hiệu lực 04/02/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 455/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 04 tháng 02 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Theo Thông báo số 379/TB-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh về Kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thu tại cuộc họp Ban chỉ đạo thực hiện Chính sách nhà ở và Thị trường bất động sản tỉnh; Công văn số 3904/UBND-KTN ngày 16/10/2012 của UBND tỉnh về kinh phí lập Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 168/TTr-SXD ngày 22/10/2012 của Sở Xây dựng Quảng Nam về thẩm định phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 46/TTr-SKHĐT ngày 28/01/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:

1. Tên đồ án: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam.

3. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu: Bao gồm các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư của 2 thành phố và 16 huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

4. Mục tiêu nghiên cứu:

- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai. Thiết lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở để đưa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh; làm cơ sở để chỉ đạo công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh. Huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động sản trên phạm vi địa bàn. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển nhà ở đô thị văn minh, hiện đại, từng bước cải thiện chất lượng nhà ở nông thôn, giữ gìn và phát huy bản sắc kiến trúc dân tộc, hiện đại phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.

5. Nội dung chủ yếu của Chương trình:

- Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó định hướng tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Phân tích, đánh giá hiện trạng tình hình nhà ở và đô thị trên địa bàn tỉnh.

- Xác định nhu cầu nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Các giải pháp cơ bản để thực hiện Chương trình.

6. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 783.523.000 đồng

(Bằng chữ: bảy trăm tám mươi ba triệu, năm trăm hai mươi ba nghìn đồng).

Trong đó:

- Chi phí lập chương trình                                   : 572.733.000 đồng;

- Chi phí khảo sát                                               : 92.860.000 đồng;

- Chi phí khác                                                    : 117.930.000 đồng.

7. Thời gian thực hiện: 09 tháng.

8. Nguồn vốn đầu tư:Ngân sách Nhà nước

9. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

Điều 2. Phân công trách nhiệm:

- Sở Xây dựng (chủ đầu tư) có trách nhiệm: Tổ chức, triển khai thực hiện đồ án quy hoạch theo đúng quy trình, quy định của Nhà nước; chịu trách nhiệm quản lý thực hiện đồ án đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng theo dõi giám sát việc thực hiện, cân đối ngân sách bố trí kinh phí thực hiện cho đồ án.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Nam; Trưởng Ban quản lý khu Kinh tế mở Chu Lai; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam; Trưởng Ban quản lý khu Đô thị mới Điện Nam-Điện Ngọc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu VT, KTTH, KTN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

 

Từ khóa:455/QĐ-UBNDQuyết định 455/QĐ-UBNDQuyết định số 455/QĐ-UBNDQuyết định 455/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 455/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 455 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu455/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành04/02/2013
                            Người kýĐinh Văn Thu
                            Ngày hiệu lực 04/02/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi