Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu4495/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành23/11/2017
Người kýLê Thị Thìn
Ngày hiệu lực 01/01/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Value copied successfully!
Số hiệu4495/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành23/11/2017
Người kýLê Thị Thìn
Ngày hiệu lực 01/01/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4495/2017/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 23 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 4893/STC-QLCSGC ngày 10/11/2017 về giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

1. Đối tượng áp dụng

- Đơn vị cung ứng dịch vụ là các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng.

- Đối tượng sử dụng dịch vụ là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

I

Tàu, thuyền khai thác cập cảng

 

 

 

1

Tàu có công suất dưới 20 CV

Đồng/Lượt

8.000

10.000

2

Tàu có công suất từ 20 CV đến 49 CV

Đồng/Lượt

15.000

20.000

3

Tàu có công suất từ 50 CV đến 89 CV

Đồng/Lượt

25.000

30.000

4

Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV

Đồng/Lượt

45.000

50.000

5

Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV

Đồng/Lượt

90.000

100.000

6

Tàu có công suất từ 400 CV trở lên

Đồng/Lượt

150.000

200.000

II

Tàu, thuyền vận tải cập cảng

 

 

 

1

Tàu có trọng tải dưới 5 tấn

Đồng/Lượt

15.000

20.000

2

Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Lượt

35.000

40.000

3

Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/Lượt

50.000

60.000

4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/Lượt

150.000

160.000

III

Phương tiện vận tải

 

 

 

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

Đồng/Lượt

2.000

3.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn

Đồng/Lượt

8.000

10.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn

Đồng/Lượt

15.000

20.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn

Đồng/Lượt

25.000

30.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Lượt

35.000

40.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

Đồng/Lượt

45.000

50.000

7

Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi

Đồng/Lượt

30.000

40.000

8

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên

Đồng/Lượt

50.000

60.000

9

Các loại phương tiện khác: xe cẩu hàng, xe tẹc

Đồng/Lượt

60.000

70.000

IV

Hàng hóa qua cảng

 

 

 

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

 

 

 

1.1

Cá làm thức ăn chăn nuôi, làm mắm

Đồng/Tấn

8.000

10.000

1.2

Các loại cá còn lại, ngao, sò

Đồng/Tấn

12.000

15.000

1.3

Tôm, mực, ghẹ tươi sống

Đồng/Tấn

18.000

20.000

2

Hàng hóa là container

Đồng/Container

60.000

70.000

3

Đá lạnh

Đồng/Tấn

7.000

8.000

4

Xăng, dầu

Đồng/Tấn

18.000

20.000

5

Các loại hàng hóa khác

Đồng/Tấn

5.000

6.000

V

Tàu thuyền lưu bãi

 

 

 

1

Tàu, thuyền khai thác cập cảng

 

 

 

1.1

Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV

Đồng/Ngày

20.000

25.000

1.2

Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV

Đồng/Ngày

40.000

50.000

1.3

Tàu có công suất từ 400 CV trở lên

Đồng/Ngày

65.000

75.000

2

Tàu, thuyền vận tải cập cảng

 

 

 

2.1

Tàu có trọng tải dưới 05 tấn

Đồng/Ngày

8.000

10.000

2.2

Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Ngày

15.000

20.000

2.3

Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/Ngày

20.000

30.000

2.4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/Ngày

70.000

80.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng

- Các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng được quy định mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu và không cao hơn mức giá tối đa quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và phải niêm yết, thông báo công khai mức giá dịch vụ tại địa điểm thu.

- Số tiền thu dịch vụ sử dụng cảng cá đơn vị được để lại phục vụ cho công tác tổ chức thu và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng cảng cá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Thìn

 

Từ khóa:4495/2017/QĐ-UBNDQuyết định 4495/2017/QĐ-UBNDQuyết định số 4495/2017/QĐ-UBNDQuyết định 4495/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh HóaQuyết định số 4495/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh HóaQuyết định 4495 2017 QĐ UBND của Tỉnh Thanh Hóa

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4495/2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                            Ngày ban hành23/11/2017
                            Người kýLê Thị Thìn
                            Ngày hiệu lực 01/01/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi