Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 2748/2006/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Ngày ban hành | 30/11/2006 |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lý |
| Ngày hiệu lực | 10/12/2006 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 2748/2006/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Ngày ban hành | 30/11/2006 |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lý |
| Ngày hiệu lực | 10/12/2006 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2748/2006/QĐ-UBND | Huế, ngày 30 tháng 11 năm 2006 |
VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2007
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật NSNN;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 4a/2006/NQCĐ-HĐND ngày 4 tháng 11 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp chuyên đề thứ 4 về Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2007 (theo chi tiết đính kèm), năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 2.Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi Ngân sách của ngân sách từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; dự toán chi ngân sách của từng huyện, thành phố Huế (bao gồm ngân sách cấp huyện và cấp xã).
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦYBANNHÂNDÂN |
PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2007
(Kèm theo Quyết định số: 2748/2006/QĐ-UBND ngày 30/11/2006 của UBND tỉnh)
1. Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 được xây dựng trên cơ sở khả năng cân đối thu chi ngân sách địa phương năm 2007; ưu tiên nhiều hơn đối với vùng miền núi, vùng cao, vùng có tình hình an ninh trật tự phức tạp và kiến thiết thị chính đô thị Huế.
2. Đối với ngân sách huyện, thành phố Huế (gọi là ngân sách huyện), ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi là ngân sách xã) lấy các tiêu chí biên chế- tiền lương làm tiêu chí chủ yếu. Đồng thời sử dụng các tiêu chí dân số, đặc điểm địa bàn, điều kiện kinh tế - xã hội...làm tiêu chí xem xét phân bổ ngân sách cho phù hợp với đặc thù của từng huyện, đảm bảo bao quát các nhiệm vụ chi.
3. Bố trí đủ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước, nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; số 118/2005/NĐ-CP và số 119/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Định mức phân bổ ngân sách về chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước và đoàn thể cấp tỉnh là định mức tổng hợp để giao dự toán chi quản lý hành chính cho các cơ quan cấp tỉnh.
5. Định mức phân bổ ngân sách cho cấp huyện và cấp xã là mức bình quân để phân bổ ngân sách địa phương giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện (đã bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên). Căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách hàng năm, UBND huyện xây dựng phương án phân bổ ngân sách phù hợp để trình HĐND cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin… do tính chất đặc thù của từng ngành, từng đơn vị có nhiều điểm khác nhau nên mức chi giao từng sự nghiệp, từng đơn vị sẽ được xem xét bố trí theo nhiệm vụ, tính chất xã hội hóa và khả năng cân đối ngân sách hàng năm do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.
7. Định mức chi ngân sách địa phương, nhất là chi quản lý hành chính được xây dựng trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí, chỉ đảm bảo kinh phí hoạt động cho bộ máy của các cơ quan, đơn vị theo chế độ chính sách hiện hành của nhà nước, không gồm các khoản chi tiếp khách, hội nghị, mua sắm trang thiết bị vượt tiêu chuẩn, định mức và không đúng chính sách chế độ, các khoản chi không thuộc nhiệm vụ chi của đơn vị.
8. Đối với các nhiệm vụ chi chưa có định mức phân bổ cụ thể hoặc chỉ ban hành khung mức chi, căn cứ vào dự toán chi Chính phủ giao và khả năng cân đối của ngân sách địa phương hàng năm để trình HĐND tỉnh mức chi cụ thể.
B. ĐỊNH MỨCPHÂNBỔ TỪNG LĨNH VỰC
I/ChiquảnlýhànhchínhcáccơquanĐảng,quảnlýnhànước,Đoànthể các cấp:
1. Phân bổtheobiênchế được cấp cóthẩmquyền phê duyệt.
STT | Chỉtiêu | Định mức (triệu đồng/ người/ năm) |
I | Cấp tỉnh (tínhlũytiếntheo từngcơ quan) |
|
1 | Biênchế dưới20người | 32 |
2 | Từbiênchế 20đến40người | 31 |
3 | Từbiênchế 41người trởlên | 30 |
II | Cấp huyện |
|
1 | Các huyện đồng bằng | 28 |
2 | Thành phốHuế (ĐôthịloạiI) | 30 |
3 | Huyện NamĐông | 31 |
4 | HuyệnALưới | 32 |
III | Cấp xã |
|
1 | Cánbộchuyên tráchvà côngchức xãtheoNghị địnhsố121/2003/NĐ-CPngày21/10/2003 |
|
a | - Xã đồngbằng,thành phố | 15 |
b | - Xãmiềnnúi,bãingang | 16 |
2 | Cánbộkhôngchuyên trách xã | 3,5 |
2. Đối với các cơ quan Đảng, nhà nước, Đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện có cơ cấu chi lương và các khoản có tính chất lương lớn hơn 65% thì được bổ sung thêm để đảm bảo chi cho con người tối đa bằng 65%.
Định mức trên áp dụng cho cả chi thường xuyên cho hoạt động bộ máy hành chính của các đơn vị văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do huyện quản lý. Riêng kinh phí sự nghiệp có định mức riêng theo qui định dưới đây.
Định mức chi hành chính đã bao gồm:Đ
- Tiền lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, Nghị định số 119/2005/NĐ-CP của Chính phủ và các chế độ phụ cấp theo qui định hiện hành.
- Kinh phí thực hiện chế độ sinh hoạt Đảng cơ sở theo Quyết định số 84/QĐ-TW.
Định mức chi hành chính chưa bao gồm kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phân bổ thêm ngoài định mức:
- Hoạt động của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số cơ quan, đơn vị có hoạt động đặc thù; chi thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù được cấp có thẩm quyền giao, chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của UBMTTQ, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, …
- Hoạt động của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện, xã; đại hội UBMTTQ, các đoàn thể,… cấp huyện, xã theo nhiệm kỳ:
+ Cấp huyện: 500- 700 triệu đồng/huyện/năm. Tùy theo quy mô, đặc thù của từng huyện để phân bổ cụ thể.
+ Cấp xã: 30 triệu đồng/xã/năm. Đối với các xã có số đảng viên lớn được tính toán phân bổ thêm.
- Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã 2 triệu đồng/xã;
II. Chi sự nghiệp giáo dục:
1. Phân bổ theo quỹ lương:
- Chi sự nghiệp giáo dục thuộc tỉnh quản lý và các huyện vùng đồng bằng được đảm bảo cơ cấu Quỹ lương (lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành, các khoản đóng góp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của cán bộ biên chế là 83 % và chi phục vụ các hoạt động dạy và học là 17 % (chưa gồm chi từ nguồn thu học phí và nguồn đóng góp xây dựng trường).
- Chi sự nghiệp giáo dục thuộc các huyện miền núi Nam Đông và huyện A Lưới được đảm bảo cơ cấu Quỹ lương (lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành, các khoản đóng góp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của cán bộ biên chế là 80% và chi phục vụ các hoạt động dạy và học là 20 % (chưa gồm chi từ nguồn thu học phí và nguồn đóng góp xây dựng trường).
Định mức đã gồm kinh phí chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên. Định mức chưa gồm:
- Kinh phí thay sách giáo khoa và thiết bị thuộc chương trình đổi mới sách giáo khoa.
- Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất đối với các trường mầm non bán công thuộc xã quản lý.
2. Phân bổ thêm:
- Kinh phí phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên, cán bộ quản lý ở những trường chuyên biệt và vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ mức lương tối thiểu theo quy định của Chính Phủ và kinh phí đóng BHXH, BHYT đối với giáo viên mầm non, nhà trẻ (không thuộc biên chế nhà nước) ở các trường mầm non bán công do xã quản lý theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
3. Chi theo mục tiêu hàng năm:
Chi thực hiện chế độ cấp không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở cho học sinh đối với các xã 135 (kể cả các xã đã hoàn thành chương trình 135 giai đoạn 1 theo quy định).
Chi sự nghiệp giáo dục thuộc tỉnh quản lý được tính thêm chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giáo viên toàn ngành do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp tổ chức, chi phổ cập trung học cơ sở, trung học phổ thông … theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Kinh phí từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ cho sự nghiệp giáo dục như thay sách, mua thiết bị, hỗ trợ phổ cập giáo dục…
III.Chi sự nghiệp đào tạo:
1. Kinh phí đào tạo lại cán bộ công chức được phân bổ theo chỉ tiêu biên chế cán bộ Đảng, đoàn thể, chính quyền, cán bộ xã của mỗi huyện:
- Huyện thuộc vùng đồng bằng, thành phố: 0,5 triệu đồng/biên chế/năm; các huyện Nam Đông, A Lưới : 0,6 triệu đồng/biên chế/ năm;
- Cấp xã : 0,4 triệu đồng/ biên chế/ năm (theo định biên cán bộ chuyên trách và công chức xã theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ).
2. Phân bổ theo kế họach đào tạo của tỉnh :
Đào tạo các lớp trung và cao cấp chính trị, quản lý hành chính nhà nước… do cấp có thẩm quyền quyết định mở hàng năm nhằm đào tạo cán bộ cho một số huyện, xã; hỗ trợ kinh phí đào tạo đại học, hoạt động đào tạo nghề nông thôn và phục vụ xuất khẩu lao động...
IV. Chi sựnghiệp Ytế xã:
Địnhmứcchisựnghiệpytếxã:10triệuđồng/xã.Riêngchilươngvàkinhphí hoạtđộngthườngxuyêncủa trạmytế xã dongànhytế đảmbảo.
V. Định mức chi sựnghiệp văn hoáthôngtin:
1.Kinh phíhoạtđộngsựnghiệpvănhóathôngtin:
-Cấphuyện:200-300triệuđồng/huyện;ThànhphốHuế800triệuđồng;
- Cấpxã:8 triệuđồng/xã/năm.
2.KinhphíhoạtđộngcủaBanvậnđộngxâydựngđờisốngvănhóakhudân cư1 triệuđồng/Ban/năm.
3.Kinhphíđộithôngtinlưuđộngcủacáchuyệnmiềnnúi:HuyệnNamĐông 40triệuđồng/năm,huyệnALưới 60triệuđồng/năm.
Địnhmứcphânbổchưabaogồmkinhphíchocáchoạtđộngvănhóađặcthù, hoạtđộngvềbảotồn,bảotàngdisảnvănhoávậtthể,phivậtthể;cáchoạtđộngvăn hóadângian;Festivalchuyênđề…đượcxemxéthỗtrợriêngtheoquymô,tínhchất đặcthùvề hoạtđộngvănhóa của từnghuyện.
VI. Định mức chicác sựnghiệp phát thanh,truyền hình:
-ĐàiTruyềnthanhcấphuyện:60-100triệuđồng/năm;ĐàitruyềnthanhThành phốHuế200triệuđồng; Đàiphátsóngchovùnglõm130triệuđồng/năm.
- Đài truyền thanhxã:6triệuđồng/xã/năm.
VII.Định mức chicác sựnghiệp thể dụcthể thao:
- Cấphuyện:50 - 100 triệuđồng/huyện/năm.
- Cấpxã:địnhmức chibìnhquân6triệuđồng/xã/năm.
VIII.Định mức chiđảmbảoxãhội:
1.Định mức chiđảmbảo xãhộicấp huyện :
a/Phân bổtheosốđốitượngchính sách;trợcấpngườicaotuổi; trẻem mồcôi, trẻ bịbỏrơivà cácđối tượngchínhsách xãhội.
b/Kinhphíhoạtđộngcứutrợxãhội:150-220triệuđồng/huyện/năm;thành phốHuế:600 triệuđồng/năm.
Địnhmức đã baogồm:
- Duytu,sửa chữanghĩatrangLiệtsĩcác huyện;
- Các hoạtđộngvề đềnơnđápnghĩa;
-Hỗtrợcộngđồngdâncưkhắcphụclũlụt,thiêntai,phòngcháy,chữacháy, cứu trợ xãhội…
ĐịnhmứcchưabaogồmchihỗtrợcơsởvậtchấtchocácTrungtâmbảotrợ trẻemtàn tật,trẻemkhuyếttật,trẻmồcôi;chi hỗ trợ thiên tailũlụt lớn vượtquá khả năngcânđốingânsáchhuyện,thànhphố.
c/Chiđộngviên, thăm hỏi,chúc tết… nhânngàythương binhliệt sỹ;lễ,tếtđối vớicácgiađìnhvàđốitượngchínhsáchtrênđịabàncáchuyện,thànhphốHuếlà 120.000 đồng/đối tượng/năm (Những đối tượng nếu đồng thời được trợ cấp theo nhiềuchínhsáchthìchỉđượchưởngmộtsuấttrợ cấpcaonhất).
2. Định mức chiđảmbảo xãhộicủacấp xã:
a/Chi trợ cấpchocán bộ hưu tríxã đượcphânbổtheomức trợ cấpthực tế.
b/Kinhphíhoạtđộngcứutrợ xã hội:
- Xã có dânsốtừ7.000dân trở lên:17 triệuđồng/xã/năm.
- Xã có dânsốdưới7.000dân:15 triệuđồng/xã/năm.
IX. Định mức phân bổchiQuốc phòng,an ninh:
1.Chihoạtđộngquốc phòng–anninh từ220- 400 triệuđồng/huyện.
2.Chiquốc phòng- anninhxã (chưa gồmchitừ quỹQuốc phòng–Anninh):
Xãbiêngiới:30triệuđồng/năm;cácxãthuộchuyệnNamĐông,ALưới:25 triệuđồng/xã (trừxãbiêngiới);cácxã cònlại:22triệuđồng/năm;
Định mức đã bao gồm kinh phí thực hiện nhiệmvụ chi theo Pháp lệnh dân quântựvệ (trừ kinh phímua trangphục của dânquân tựvệtheoquyđịnh).
Các địa phươngcótìnhhìnhanninh phứctạpđượcxemxét bổ sungriêng.
Ngoài ra, các địa phương phải có biện pháp đẩy mạnh việc thu quỹ Quốc phòng–anninhđể tăngnguồnchicholĩnhvực này.
X. Về chithườngxuyên khác:
Tỉlệtừ0,3-0,5%tổngchicáckhoảnchithườngxuyênđãđượctínhtheođịnh mức phânbổdự toánchingânsáchnêutrên(từmụcI - IX).
XI. Chi sựnghiệp kinh tế:
Cácnhiệmvụchisựnghiệpkinhtếnhưsựnghiệpgiaothông,nônglâmthủy lợi, địa chính, thủy sản, kiến thiết thị chính, khoa học công nghệ, các hoạt động phòngchốngdịchbệnh,sựnghiệpbảovệmôitrường...đượcphânbổkinhphíchủ yếucăncứvàokhảnăngngânsáchđịaphươnghàngnămvàcácchỉtiêukinhtếnhư diện tích đất nôngnghiệp,lâmnghiệp;giá trị sản xuất công nghiệp,sốkmđường giaothông,sốkmđêdođịaphươngquảnlý,huyệnxãcóđiềukiệnkinhtế-xãhội
khó khăn... để bố trí cho phù hợp. Ngoài ra, cần đẩy mạnh xã hội hóa một số sự nghiệpkinhtế nhằmhuyđộngtốiđanguồnlựcxãhộichopháttriểnkinhtế-xãhội củatỉnh,nhấtlà lĩnhvực môi trường.
Ưutiênhỗtrợvốntừnguồnkiếnthiếtthịchínhcủatỉnhvàtừcácnguồnvốn khác chocác huyệncónguồnthutiềnsử dụngđấtthấp.
BổsungthêmchisựnghiệpkinhtếchothànhphốHuế(đôthịloạiIthuộc tỉnh) là30tỉđồng.
XII.Định mức dựphòngngân sách:
Tỷ lệ dự phòng ngân sách huyện, xã bằng 3 % tổng chi cân đối ngân sách huyện,xãđãđược tínhtheođịnhmức nêutrên.
Trườnghợpxảyrathiêntai,bệnhdịch;chiatáchphường,xã…phátsinhkinh phílớnvượtkhảnăngcânđốingânsáchhuyện,ngânsáchtỉnhsẽxemxétbổsung riêng./.
| Số hiệu | 2748/2006/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Ngày ban hành | 30/11/2006 |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lý |
| Ngày hiệu lực | 10/12/2006 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật