Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1644/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành02/08/2019
Người kýNguyễn Văn Dũng
Ngày hiệu lực 02/08/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 1644/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt cơ chế chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi do tỉnh Hòa Bình ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu1644/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành02/08/2019
Người kýNguyễn Văn Dũng
Ngày hiệu lực 02/08/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1644/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 02 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, ĐỐI TƯỢNG MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Nghị quyết số 42/NQ-CP Ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về việc triển khai một số giải pháp cấp bách trong phòng, chống, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi theo tinh thần chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 20 tháng 5 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định 793/QĐ-TTg ngày 27/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu phi;

Căn cứ Công văn số 1074/UBND-NNTN ngày 12/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thực hiện cơ chế chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu phi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 249/TTr-STC-TCHCSN ngày 24 tháng 7 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt cơ chế chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ kinh phí phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi, như sau:

1. Hỗ trợ cơ sở chăn nuôi

a) Thời điểm trước ngày 27 tháng 6 năm 2019:

- Đối với lợn con (lợn từ 28 ngày tuổi trở xuống), lợn thịt các loại (tính cả lợn con từ 28 ngày tuổi trở lên): Hỗ trợ với mức tối thiểu 80% giá thị trường tại thời điểm và tại địa phương có dịch bệnh xảy ra (đối với các loại lợn buộc phải tiêu hủy trước ngày 11/6/2019 áp dụng theo giátrung bình quy định tại Báo cáo số 104/BC-STC-QLG&CS ngày 19/6/2019 giá các loại lợn trên địa bàn từ thời điểm 11/6/2019 đến 18/6/2019; các loại lợn buộc phải tiêu hủy từ ngày 19/6/2019 đến ngày 26/6/2019 áp dụng theo giátrung bình quy định tại Báo cáo số 111/BC-STC-QLG&CS ngày 26/6/2019 giácác loại lợn trên địa bàn từ thời điểm 19/6/2019 đến 25/6/2019).

- Đối với lợn nái, lợn đực giống đang khai thác: Hỗ trợ với mức từ 1,5 lần so với mức hỗ trợ các loại lợn khác (được hiểu là lợn thịt) tại thời điểm có dịch bệnh (áp dụng giálợn trung bình quy định tại Báo cáo giádo Sở Tài chính ban hành tại từng thời điểm như đã nêu trên).

b) Thời điểm từ ngày 27/6/2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

- Đối với lợn con, lợn thịt các loại: Hỗ trợ 25.000 đồng/kg lợn hơi.

- Đối với lợn nái, lợn đực đang khai thác: Hỗ trợ 30.000 đồng/kg lợn hơi.

2. Hỗ trợ doanh nghiệp chăn nuôi nhỏ và vừa theo tiêu chí quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, từ ngày 27/6/2019 đến ngày 31/12/2019:

- Đối với lợn con, lợn thịt các loại: Hỗ trợ 8.000 đồng/kg lợn hơi.

- Đối với lợn nái, lợn đực đang khai thác: Hỗ trợ 10.000 đồng/kg lợn hơi.

Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp tối đa không quá 30% số lỗ do dịch bệnh sau khi đã sử dụng quỹ dự phòng và tiền bồi thường bảo hiểm (nếu có).

3. Hỗ trợ doanh nghiệp chăn nuôi nhỏ và vừa theo tiêu chí quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 (không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa là công ty con hoặc công ty có vốn cổ phần chi phối doanh nghiệp lớn) và chủ hộ giữ lợn giống cụ kỵ, ông bà từ ngày 27/6/2019 đến 31/12/2019:

- Mức hỗ trợ 500.000 đồng/con lợn cụ kỵ, ông bà.

* Lưu ý: Nguyên tắc, trình tự, thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.

4. Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho người tham gia phòng chống dịch bệnh động vật, cụ thể như sau:

a) Đối tượng hỗ trợ:

- Thành viên Ban Chỉ đạo các cấp (tỉnh, huyện, xã).

- Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, huyện.

- Những người trực tiếp tham gia phòng, chống dịch (gồm: Cán bộ thú y, cán bộ trực chốt tại các vùng dịch, cán bộ được tăng cường...).

b) Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 200.000 đồng/người/ngày làm việc.

- Hỗ trợ 400.000 đồng/ngày/người/ngày nghỉ, lễ tết.

* Lưu ý:

- Đối với thành phần Ban chỉ đạo và cơ quan thường trực, thực hiện hỗ trợ những ngày trực tiếp tham gia phòng chống dịch tại vùng dịch.

- Đối với người trực tiếp tham gia phòng, chống dịch, thực hiện hỗ trợ các ngày làm việc tại vùng dịch.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Điều 2;
- Bộ NN&PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủtịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Thú y;
- Sở Nội vụ;
- Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh;
- Các Đ/c thành viên BCĐ tỉnh;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNTN (BD30b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dũng

 

Từ khóa:1644/QĐ-UBNDQuyết định 1644/QĐ-UBNDQuyết định số 1644/QĐ-UBNDQuyết định 1644/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định số 1644/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định 1644 QĐ UBND của Tỉnh Hòa Bình

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1644/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành02/08/2019
                            Người kýNguyễn Văn Dũng
                            Ngày hiệu lực 02/08/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi