Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu532-TTg
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quanPhủ Thủ tướng
Ngày ban hành11/12/1958
Người kýPhạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 26/12/1958
Tình trạng Đã hủy
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính - Ngân hàng

Chỉ thị 532-TTg năm 1958 về việc cấp giấy chứng nhận giữ vàng cho nhân dân kê khai vàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Value copied successfully!
Số hiệu532-TTg
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quanPhủ Thủ tướng
Ngày ban hành11/12/1958
Người kýPhạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 26/12/1958
Tình trạng Đã hủy
  • Mục lục

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

 VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 532-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 1958 

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIỮ VÀNG CHO NHÂN DÂN KÊ KHAI VÀNG

Để tăng cường quản lý các loại kim khí quý, đá quý, ngọc trai, Thủ tướng, Chính phủ đã ra nghị định số 355-TTg ngày 16-07-1958 cấm các hiệu tư doanh và tư nhân buôn bán, tập trung có mục đích đầu cơ, xuất nhập khẩu các loại kim khí quý, đá quý, ngọc trai và dùng các loại ấy để trao đổi giao dịch, mối lái, cầm cố, thanh toán nợ nần.

Cho đến nay, việc quản lý bước đầu đã đem lại kết quả tốt. Việc mua bán, kinh doanh các loại kim khí quý, đá quý, ngọc trai đã thống nhất vào Nhà nước, hiện tượng buôn bán lậu trái phép ngày càng giảm nhiều. Tuy nhiên vẫn còn một số ít người vì lợi ích cá nhân ích kỷ, chưa chịu đi vào con đường làm ăn chính đáng, còn tiếp tục đầu cơ trục lợi, buôn bán lén lút và xuất lậu vàng, gây ảnh hưởng không tốt đến giá trị tiền tệ, đến việc bình ổn vật giá và đời sống của nhân dân.

Cho nên, để ủng hộ những người làm ăn chính đáng, bảo vệ quyền lợi của nhân dân, phát huy kết quả của việc quản lý thị trường và quản lý tiền tệ, cần phải tích cực chống bọn đầu cơ, thi hành đầy đủ nghị định của Thủ tướng phủ số 355-TTg ngày 16-07-1958, thi hành điều 7 là tiến hành việc cấp giấy chứng nhận giữ vàng cho nhân dân để bảo vệ quyền lợi của người cất giữ và tránh sự gian lận.

Để tránh phiền phức cho nhân dân, chỉ những người có vàng 5 đồng cân, tứ 18 gam 75 trở lên, kể cả vàng ta và vàng tây, mới phải kê khai số lượng vàng mình có và phải xin giấy chứng nhận cất giữ. Những người có dưới 5 đồng cân được miễn làm thủ tục này.

Để thực hiện tốt công tác này, cần phải tiến hành từng bước và có trọng điểm. Cho nên bước đầu sẽ tiến hành ở các thành phố lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định và các thị xã như Hải Dương, Hà Đông, Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới. Công việc cần phải làm nhanh, gọn và hoàn thành trong tháng 12-1958. Sau khi các thành phố và thị xã nói trên tiến hành xong và thu được kết quả tốt thì ở các thị xã khác, các thị trấn và nông thôn, nơi nào xét có điều kiện, có thể cho tiến hành việc kê khai và cấp giấy chứng nhận cất giữ vàng như đã quy định. Tuy nhiên, trong bước tiến hành ở tám thành phố và các thị xã nói trên, ở các nơi khác, nếu trong nhân dân có người muốn có giấy chứng nhận cất giữ, thì cũng có thể tới Ngân hàng xin cấp giấy. Những người có dưới 5 đồng cân vàng muốn xin cấp giấy chứng nhận, thì cũng được cấp.

Ngân hàng quốc gia Việt Nam sẽ nghiên cứu và quy định thể lệ và biện pháp cụ thể để các địa phương thi hành.

Việc kê khai và cấp giấy chứng nhận cất giữ vàng là một công tác phức tạp, có thể gây sự hiểu lầm trong nhân dân, cho nên cần phải làm cho nhân dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của chính sách, thấy rõ là Chính phủ hoàn toàn bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân, việc kê khai và xin cấp giấy chứng nhận chỉ có mục đích là ngăn chặn và bài trừ mọi hành động buôn bán lén lút, đầu cơ và xuất lậu vàng.

Các Ủy ban Hành chính các cấp có trách nhiệm lãnh đạo thật chặt chẽ công tác này để thu kết quả tốt về mọi mặt. Cần phải có sự phối hợp mặt thiết giữa cơ quan Đảng, Chính, Dân, Quân trong địa phương để tuyên truyền, giải thích sâu rộng cho nhân dân tích cực và nghiêm chỉnh chấp hành chỉ thị này. Đồng thời, tùy hoàn cảnh địa phương, cần có kế hoạch cụ thể lãnh đạo các chi nhánh Ngân hàng thi hành tốt chỉ thị này, và thể lệ cấp giấy chứng nhận giữ vàng do Ngân hàng quốc gia Việt Nam trung ương ban hành.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
 

 
Phạm Văn Đồng

 

Từ khóa:532-TTgChỉ thị 532-TTgChỉ thị số 532-TTgChỉ thị 532-TTg của Phủ Thủ tướngChỉ thị số 532-TTg của Phủ Thủ tướngChỉ thị 532 TTg của Phủ Thủ tướng

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu532-TTg
                            Loại văn bảnChỉ thị
                            Cơ quanPhủ Thủ tướng
                            Ngày ban hành11/12/1958
                            Người kýPhạm Văn Đông
                            Ngày hiệu lực 26/12/1958
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi