Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu3709/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành03/12/2018
Người kýLê Đức Vinh
Ngày hiệu lực 03/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lĩnh vực khác

Quyết định 3709/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Value copied successfully!
Số hiệu3709/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành03/12/2018
Người kýLê Đức Vinh
Ngày hiệu lực 03/12/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3709/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 03 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng, chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;

Căn cứ Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 19/TTT-TTr ngày 16 tháng 11 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3709/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định những nguyên tắc, trách nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn (sở, ban, ngành) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan chuyên môn (sở, ban, ngành) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Thanh tra doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan.

2. Kiểm tra doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có liên quan.

Điều 4. Mục tiêu phối hợp

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập tại địa phương.

2. Phát hiện và xử lý kịp thời các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật; ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp gây ra cho xã hội.

3. Hạn chế việc chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp trong xây dựng, phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải bảo đảm tính khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời đúng trình tự thủ tục.

2. Khi xây dựng, phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm không để xảy ra tình trạng thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP

Điều 6. Thanh tra tỉnh

1. Là đầu mối tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này; rà soát, xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra.

2. Thông báo bằng văn bản tới các cơ quan chức năng có Kế họach thanh tra, kiểm tra cùng một hoặc một số doanh nghiệp đề nghị các cơ quan này trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp liên ngành do một cơ quan chủ trì. Trường hợp do yêu cầu đặc thù phải thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập, Thanh tra tỉnh yêu cầu Thủ trưởng cơ quan chức năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

3. Căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hướng dẫn việc xây dựng Kế hoạch thanh tra của Tổng Thanh tra Chính phủ, yêu cầu công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, kết quả rà soát chồng chéo, Thanh tra tỉnh tổng hợp nhu cầu thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề của tỉnh trước ngày 25 tháng 11 hàng năm.

4. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm thực hiện theo Khoản 6 Điều 10 Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng, chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra.

Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khi các cơ quan có nhu cầu phục vụ cho công tác xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm.

2. Việc cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

Điều 8. Các cơ quan

1. Các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xây dựng dự thảo Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của năm sau liền kề của đơn vị, địa phương gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp dự kiến thanh tra, kiểm tra. Tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp phải được ghi cụ thể theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo biểu mẫu đính kèm Quy chế này (không viết tắt tên doanh nghiệp).

2. Căn cứ Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm xem xét, phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề của mình chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm và đồng thòi gửi Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp cho Thanh tra tỉnh.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của Kế hoạch thanh tra của đơn vị, địa phương.

3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại địa bàn tỉnh có trách nhiệm đối chiếu với Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của mình để giảm thiểu trùng lặp; gửi cho Thanh tra tỉnh Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Triển khai thực hiện

1. Trên cơ sở Quy chế này, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện Quy chế và đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt Quy chế.

Điều 10. Kinh phí thực hiện

Kinh phí tổ chức thực hiện Quy chế do ngân sách các cấp bố trí theo dự toán hàng năm.

Điều 11. Điều khoản sửa đổi, bổ sung

Quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời có văn bản phản ánh gửi về Thanh tra tỉnh tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

(Kèm Biểu mẫu)./.

 

BIỂU MẪU

TÊN ĐƠN VỊ
     --------

KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP NĂM....

STT

Đối tượng thanh tra (ghi cụ thể tên doanh nghiệp và địa chỉ)

Mã số doanh nghiệp

Nội dung thanh tra

Thời hạn thanh tra

Phạm vi thanh tra

Thời gian tiến hành

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Kế hoạch này được lập bằng Excel.

 

 

Từ khóa:3709/QĐ-UBNDQuyết định 3709/QĐ-UBNDQuyết định số 3709/QĐ-UBNDQuyết định 3709/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh HòaQuyết định số 3709/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh HòaQuyết định 3709 QĐ UBND của Tỉnh Khánh Hòa

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3709/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                            Ngày ban hành03/12/2018
                            Người kýLê Đức Vinh
                            Ngày hiệu lực 03/12/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi