Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu26/2019/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành15/08/2019
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 15/08/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lĩnh vực khác

Quyết định 26/2019/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu26/2019/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành15/08/2019
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 15/08/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2019/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA ĐẾN HẾT NĂM 2020

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Thực hiện Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc phê duyệt Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ quản lý ngành), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập; người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nắm giữ cổ phần, vốn góp.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập; người đại diện phần vốn góp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty có trách nhiệm sau:

a) Căn cứ Phụ lục Danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức, triển khai thực hiện cổ phần hóa (hoàn thành công bố giá trị doanh nghiệp) đúng kế hoạch.

b) Xây dựng lộ trình tiếp tục bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa đảm bảo phù hợp với tiêu chí tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định.

c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; những trường hợp đặc thù, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tại địa phương, phục vụ chiến lược phát triển ngành và các trường hợp đặc thù khác.

d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp Nhà nước cần nắm giữ từ 36% đến 50% vốn điều lệ khi thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc không nắm giữ cổ phần.

đ) Định kỳ hằng quý và trước ngày 30 tháng 9 năm 2020 báo cáo kết quả thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

e) Chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành cổ phần hóa theo đúng tiến độ quy định tại Quyết định này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Tổng hợp kết quả thực hiện sắp xếp doanh nghiệp nhà nước trên phạm vi cả nước đến năm 2020 và đề xuất phương án sắp xếp doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế và tổng công ty thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ mục II, III, IV Phụ lục số IIa, IIb ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020.

2. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế và tổng công ty có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th
ủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các t
ỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ t
ịch nước;
- Hội đ
ồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Đ
ảng ủy Khối DNTW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Ch
ỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Các tập đoàn kinh t
ế và tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ
lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (2b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA ĐẾN HẾT NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 26/2019/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tên Doanh nghiệp

I

CỔ PHẦN HÓA, NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TỪ 65% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ LÊN (tổng số 4 doanh nghiệp)

 

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - 1 doanh nghiệp

1

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp - 2 doanh nghiệp

2

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty mẹ

3

Tổng công ty Lương thực Miền Bắc

 

Thừa Thiên Huế - 1 doanh nghiệp

4

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khoáng sản

II

CỔ PHẦN HÓA, NHÀ NƯỚC GIỮ TRÊN 50% ĐẾN DƯỚI 65% VỐN ĐIỀU LỆ(tổng số 62 doanh nghiệp)

 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - 1 doanh nghiệp

1

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy sản Hạ Long

 

Bộ Xây dựng - 1 doanh nghiệp

2

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM)

 

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp - 4 doanh nghiệp

3

Tổng công ty Cà phê Việt Nam

4

Tổng công ty Viễn thông MobiFone

5

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - Công ty mẹ

6

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam - Công ty mẹ

 

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) -1 doanh nghiệp

7

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác và Chế biến Đá An Giang

 

An Giang - 1 doanh nghiệp

8

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phà An Giang

 

Đắk Nông - 1 doanh nghiệp

9

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sách và Thiết bị trường học tỉnh Đắk Nông

 

Đồng Nai -1 doanh nghiệp

10

Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai

 

Hải Phòng - 2 doanh nghiệp

11

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Hải Phòng

12

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Hải Phòng

 

Hà Nội - 11 doanh nghiệp

13

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội

14

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nước sạch Hà Đông

15

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công viên Cây xanh Hà Nội

16

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công viên Thống Nhất

17

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vườn thú Hà Nội

18

Tổng công ty Vận tải Hà Nội

19

Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội

20

Tổng công ty Đầu tư Phát triển hạ tầng đô thị (UDIC)

21

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị Hà Nội

22

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nước sạch Hà Nội

23

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Hà Nội

 

Thành phố Hồ Chí Minh - 36 doanh nghiệp

24

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 27/7

25

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công viên Cây xanh thành phố Hồ Chí Minh

26

Tổng công ty Xây dựng Sài Gòn

27

Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn

28

Tổng công ty Bến Thành

29

Tổng công ty Cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn

30

Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn

31

Tổng công ty Văn hóa Sài Gòn

32

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh

33

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước đô thị thành phố Hồ Chí Minh

34

Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

35

Tổng công ty Thương mại Sài Gòn

36

Tổng công ty Du lịch Sài Gòn

37

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược Sài Gòn

38

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 1

39

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 2

40

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 3

41

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 4

42

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 5

43

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 6

44

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 7

45

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 8

46

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 9

47

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 10

48

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 11

49

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích Quận 12

50

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Bình Thạnh

51

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Cần Giờ

52

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Phú Nhuận

53

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Thủ Đức

54

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích quận Tân Bình

55

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Củ Chi

56

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Bình Chánh

57

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Gò Vấp

58

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Hóc Môn

59

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ công ích huyện Nhà Bè

 

Khánh Hòa - 1 doanh nghiệp

60

Tổng công ty Khánh Việt

 

Kiên Giang - 1 doanh nghiệp

61

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Kiên Giang

 

Phú Yên - 1 doanh nghiệp

62

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Vũng Rô

III

CỔ PHẦN HÓA, NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TỪ 50% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ XUỐNG HOẶC KHÔNG NẮM GIỮ CỔ PHẦN (tổng số 27 doanh nghiệp)

 

Bộ Công Thương - 2 doanh nghiệp

1

Tổng công ty Giấy Việt Nam

2

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC

 

Bộ Khoa học và Công nghệ - 1 doanh nghiệp

3

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng và Phát triển công nghệ - NEAD

 

Bộ Xây dựng - 1 doanh nghiệp

4

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị (HUD)

 

Bộ Y tế - 2 doanh nghiệp

5

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vắc xin Pasteur Đà Lạt

6

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vắc xin và sinh phẩm y tế số 1

 

Bộ Thông tin và Truyền thông - 1 doanh nghiệp

7

Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện

 

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) - 2 doanh nghiệp

8

Công ty trách nhiệm hữu hạn In Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

9

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư và Phát triển HPI

 

An Giang - 1 doanh nghiệp

10

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây lắp An Giang

 

Cao Bằng - 2 doanh nghiệp

11

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư phát triển và Môi trường Cao Bằng

12

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng

 

Hà Nội - 2 doanh nghiệp

13

Tổng công ty Du lịch Hà Nội

14

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư xây dựng phát triển Hà Nội

 

Hải Dương - 1 doanh nghiệp

15

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Giống gia súc Hải Dương

 

Hải Phòng - 1 doanh nghiệp

16

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại đầu tư phát triển đô thị

 

Thành phố Hồ Chí Minh - 2 doanh nghiệp

17

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC

18

Tổng công ty Công nghiệp In Bao bì Liksin

 

Lai Châu - 1 doanh nghiệp

19

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy điện Mường Tè

 

Nghệ An - 2 doanh nghiệp

20

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In báo Nghệ An

21

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An

 

Quảng Ngãi - 1 doanh nghiệp

22

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư, xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi

 

Thái Nguyên - 1 doanh nghiệp

23

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước và Phát triển hạ tầng đô thị Thái Nguyên

 

Tiền Giang - 2 doanh nghiệp

24

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Tiền Giang

25

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình đô thị Mỹ Tho

 

Tập đoàn Điện lực Việt Nam - 2 doanh nghiệp

26

Tổng công ty Phát điện 1

27

Tổng công ty Phát điện 2

 

Từ khóa:26/2019/QĐ-TTgQuyết định 26/2019/QĐ-TTgQuyết định số 26/2019/QĐ-TTgQuyết định 26/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 26/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 26 2019 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 26/2019/QD-TTg

Hanoi, August 15, 2019

 

DECISION

REGARDING LIST OF ENTERPRISES UNDER EQUITIZATION BY END OF 2020

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Enterprises dated November 26, 2014;

Pursuant to the Law on Management and Use of State Capital Invested in Business Activities of Enterprises dated November 26, 2014;

In compliance with the Decision No. 58/2016/QD-TTg dated December 28, 2016 on criteria for classification of state-owned enterprises, state-invested enterprises and the list of state enterprises subject to the reorganization requirement for the period of 2016 – 2020;

Upon the request of the Minister of Planning and Investment;

Prime Minister hereby promulgates the Decision regarding approval of the List of enterprises under equitization by end of 2020.

Article 1. Scope

This Decision regulates the List of enterprises required to complete the equitization process by the end of 2020.

Article 2. Subjects of application

1. State enterprises established under decisions granted by the Prime Minister, Ministers, Heads of Ministry-level bodies, Heads of Governmental bodies (hereinafter referred to as sectoral ministry), Chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities (hereinafter referred to as provincial People’s Committee); by persons representing portions of state participation in joint stock companies, multiple-member limited liability companies of which shares or contributed capital are held by sectoral ministries or provincial People’s Committees.

2. Single-member limited liability companies established under the decisions of Members’ Boards of economic corporations and state incorporations; persons representing capital shares of economic corporations or incorporations in joint stock companies or multiple-member limited liability companies.

3. Other persons and entities involved in reorganization and reform of state-owned enterprises and state-invested enterprises.

Article 3. Implementation

1. Ministers, Chairpersons of provincial People’s Committees, Members’ Boards of economic corporations and incorporations shall take the following responsibilities:

a) Based on the Appendix indicating the List of enterprises under equitization by end of 2020 to this Decision, leading the equitization process (completing the public disclosure of corporate values) on schedule.

b) Setting the schedule for continuous offering of state shares at enterprises after equitization to ensure conformance to criteria specified in Appendix I to the Decision No. 58/2016/QD-TTg regarding criteria for classification of state-owned enterprises and state-invested enterprises according to relevant regulations.

c) Reporting to the Prime Minister to seek his decision to adjust percentage of state capital at enterprises producing and supplying public products and services; seek such decision on certain particular cases or those playing significant roles in local economic growth, supporting sectoral development strategies and other special instances.

d) Reporting to the Prime Minister to seek his decision to deal with cases in which the State must hold between 36% and 50% of charter capital during the period of equitization of enterprises in which 50% of charter capital at maximum is held by the State or the State does not hold any share.

dd) On a quarterly basis and ahead of September 30, 2020, prepare an assessment report on results of equitization of those enterprises specified in the Appendix hereto for submission to the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance and the Steering Committee for Reform and Development of Enterprises for compiling purposes or reporting to the Prime Minister within their assigned duties and accorded powers.

e) Become accountable for failure to complete the equitization process on schedule as prescribed herein.

2. The Ministry of Planning and Investment shall assume the following responsibilities:

a) Consolidating results of reorganization of state enterprises on a nationwide scale by 2020 and submitting the plan for reorganization of enterprises for the 2021 – 2025 period to seek the Prime Minister’s approval.

b) Supervising, providing instructions about and pressing ministries, sectors, localities, economic corporations and incorporations for implementation of this Decision.

Article 4. Implementation responsibilities

1. This Decision shall be in effect from the signature date and shall repeal sections II, III and IV of Appendix IIa and IIb to the Decision No. 58/2016/QD-TTg dated December 28, 2016 on criteria for classification of state-owned enterprises, state-invested enterprises and the list of state enterprises subject to the reorganization requirement for the period of 2016 – 2020.

2. Ministers, Chairpersons of provincial People’s Committees and Members’ Boards of economic corporations and incorporations shall be responsible for enforcing this Decision./.

 

 

PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

APPENDIX

LIST OF ENTERPRISES UNDER EQUITIZATION BY END OF 2020 (Annexed to the Prime Minister’s Decision No. 26/2019/QD-TTg dated August 15, 2019)

No.

Enterprise’s name

I

ENTERPRISES UNDER EQUITIZATION WITH THE STATE OWNERSHIP OF AT LEAST 65% OF THEIR CHARTER CAPITAL

 

State Bank of Vietnam – 1 enterprise

1

Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development

 

Committee for Management of State Capital at Enterprises – 2 enterprises

2

Viet Nam National Coal – Mineral Industries Corporation – Parent company

3

Viet Nam Northern Food Corporation

 

Thua Thien Hue province – 1 enterprise

4

Mineral Single-member Limited Liability Company

II

ENTERPRISES UNDER EQUITIZATION WITH THE STATE OWNERSHIP OF GREATER THAN 50% TO LESS THAN 65% OF THEIR CHARTER CAPITAL (62 enterprises in total)

 

Ministry of Agriculture and Rural Development – 1 enterprise

1

Ha Long Fishery Single-member Limited Liability Company

 

Ministry of Construction – 1 enterprise

2

Viet Nam Cement Industry Corporation (VICEM)

 

Committee for Management of State Capital at Enterprises – 4 enterprises

3

Viet Nam National Coffee Corporation

4

Vietnam Mobile Telecom Services Corporation

5

Vietnam Posts and Telecommunications Group – Parent company

6

Viet Nam National Chemical Group – Parent company

 

State Capital Investment Corporation (SCIC) – 1 enterprise

7

An Giang Stone Mining and Processing Single-member Limited Liability Company

 

An Giang province – 1 enterprise

8

An Giang Ferry Single-member Limited Liability Company

 

Dak Nong province – 1 enterprise

9

Book and School Accessories Single-member Limited Liability Company

 

Dong Nai province – 1 enterprise

10

Dong Nai Food Industry Corporation

 

Hai Phong city – 2 enterprises

11

Hai Phong Sewerage and Drainage Single-member Limited Liability Company

12

Hai Phong Urban Environment Single-member Limited Liability Company

 

Hanoi – 11 enterprises

13

Hanoi Urban Environment Single-member Limited Liability Company

14

Ha Dong Clean Water Single-member Limited Liability Company

15

Hanoi Tree Park Single-member Limited Liability Company

16

Thong Nhat Park Single-member Limited Liability Company

17

Hanoi Zoo Single-member Limited Liability Company

18

Hanoi Transport Corporation

19

Hanoi Housing and Urban Development Corporation

20

Urban Development Investment Corporation

21

Hanoi Lighting and Urban Equipment Single-member Limited Liability Company

22

Hanoi Clean Water Single-member Limited Liability Company

23

Hanoi Sewerage and Drainage Single-member Limited Liability Company

 

Ho Chi Minh city – 36 enterprises

24

27/7 Single-member Limited Liability Company

25

Ho Chi Minh city Tree Park Single-member Limited Liability Company

26

Saigon Construction Corporation

27

Saigon Agriculture Corporation

28

Ben Thanh Corporation

29

Saigon Transportation Mechanical Corporation

30

Saigon Real Estate Corporation

31

Saigon Cultural Products Corporation

32

Ho Chi Minh city Urban Environment Single-member Limited Liability Company

33

Ho Chi Minh city Urban Drainage Single-member Limited Liability Company

34

Saigon Industry Corporation

35

Saigon Trading Group

36

Saigon Tourist Holding Company

37

Saigon Pharmaceutical Single-member Limited Liability Company

38

District 1 Public Service Single-member Limited Liability Company

39

District 2 Public Service Single-member Limited Liability Company

40

District 3 Public Service Single-member Limited Liability Company

41

District 4 Public Service Single-member Limited Liability Company

42

District 5 Public Service Single-member Limited Liability Company

43

District 6 Public Service Single-member Limited Liability Company

44

District 7 Public Service Single-member Limited Liability Company

45

District 8 Public Service Single-member Limited Liability Company

46

District 9 Public Service Single-member Limited Liability Company

47

District 10 Public Service Single-member Limited Liability Company

48

District 11 Public Service Single-member Limited Liability Company

49

District 12 Public Service Single-member Limited Liability Company

50

Binh Thanh District Public Service Single-member Limited Liability Company

51

Can Gio District Public Service Single-member Limited Liability Company

52

Phu Nhuan District Public Service Single-member Limited Liability Company

53

Thu Duc District Public Service Single-member Limited Liability Company

54

Tan Binh District Public Service Single-member Limited Liability Company

55

Cu Chi District Public Service Single-member Limited Liability Company

56

Binh Chanh District Public Service Single-member Limited Liability Company

57

Go Vap District Public Service Single-member Limited Liability Company

58

Hoc Mon District Public Service Single-member Limited Liability Company

59

Nha Be District Public Service Single-member Limited Liability Company

 

Khanh Hoa province – 1 enterprise

60

Khanh Viet Corporation

 

Kien Giang province – 1 enterprise

61

Kien Giang Water Supply and Drainage Single-member Limited Liability Company

 

Phu Yen province – 1 enterprise

62

Vung Ro Port Single-member Limited Liability Company

III

ENTERPRISES UNDER EQUITIZATION IN WHICH 50% OF THEIR CHARTER CAPITAL AT MAXIMUM IS HELD BY THE STATE OR THE STATE DOES NOT HOLD ANY SHARE (27 enterprises in total)

 

Ministry of Industry and Trade – 2 enterprises

1

Viet Nam Paper Corporation

2

Building Materials and Construction Single-member Limited Liability Company

 

Ministry of Science and Technology – 1 enterprise

3

Nuclear Energy Application and Development Single-member Limited Liability Company

 

Ministry of Construction – 1 enterprise

4

Housing and Urban Development Corporation

 

Ministry of Health – 2 enterprises

5

Da Lat Pasteur Vaccines Single-member Limited Liability Company

6

Single-member Limited Liability Company for Vaccine and Biological Production No.1

 

Ministry of Information and Communications – 1 enterprise

7

Vietnam Multimedia Corporation

 

State Capital Investment Corporation (SCIC) – 2 enterprises

8

Ho Chi Minh city Statistic Printing Limited Liability Company

9

HPI Single-member Limited Liability Company

 

An Giang province – 1 enterprise

10

An Giang Construction Single-member Limited Liability Company

 

Cao Bang province – 2 enterprises

11

Cao Bang Development Investment and Environment Single-member Limited Liability Company

12

Cao Bang Water Supply Single-member Limited Liability Company

 

Hanoi – 2 enterprises

13

Hanoi Tourist Corporation

14

Hanoi Import, Export, Investment, Construction and Development Single-member Limited Liability Company

 

Hai Duong province – 1 enterprise

15

Hai Duong Livestock Breed Single-member Limited Liability Company

 

Hai Phong city – 1 enterprise

16

Trading and Urban Development Investment Single-member Limited Liability Company

 

Ho Chi Minh city – 2 enterprises

17

Saigon Jewelry Company Limited

18

Liksin Industry Printing Packaging Corporation

 

Lai Chau province – 1 enterprise

19

Muong Te Hydropower Single-member Limited Liability Company

 

Nghe An province – 2 enterprises

20

Nghe An Printing Single-member Limited Liability Company

21

Nghe An Infrastructure Construction and Development Investment Single-member Limited Liability Company

 

Quang Ngai province – 1 enterprise

22

Quang Ngai Investment, Construction and Service Trading Single-member Limited Liability Company

 

Thai Nguyen province – 1 enterprise

23

Thai Nguyen Urban Drainage and Infrastructure Development Single-member Limited Liability Company

 

Tien Giang province – 2 enterprises

24

Tien Giang Water Supply Single-member Limited Liability Company

25

My Tho Urban Construction Single-member Limited Liability Company

 

Vietnam Electricity Corporation – 2 enterprises

26

Power Generation Corporation 1

27

Power Generation Corporation 2

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2019/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành15/08/2019
                            Người kýNguyễn Xuân Phúc
                            Ngày hiệu lực 15/08/2019
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi