Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1008/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành02/06/2016
Người kýVũ Đức Đam
Ngày hiệu lực 02/06/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lĩnh vực khác

Quyết định 1008/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2025” do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu1008/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành02/06/2016
Người kýVũ Đức Đam
Ngày hiệu lực 02/06/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1008/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2025”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung

Tập trung tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số, bảo đảm các em có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục tiểu học; tạo tiền đề để học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững các dân tộc thiểu số, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2020, có ít nhất 35% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 90% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo; trong đó, 100% trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi;

b) Đến năm 2025, có ít nhất 50% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 95% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo, trong đó, 100% trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi;

c) Hằng năm, 100% học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số được tập trung tăng cường tiếng Việt.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thuộc 42 tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương có đông đồng bào dân tộc thiểu số (danh sách tại Phụ lục kèm theo).

2. Trẻ em trong độ tuổi mầm non và học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là trẻ em) thuộc 42 tỉnh, thành phố nêu trên.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh công tác truyền thông

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Đề án nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng đối với việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số;

b) Thiết kế và triển khai các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha, mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em;

c) Tuyên truyền, hỗ trợ các bậc cha, mẹ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em. Biên soạn tài liệu, bồi dưỡng, tập huấn về tiếng Việt cho cha, mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số, cộng đồng vùng đồng bào dân tộc thiểu số để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng. Vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện cho con em đến trường, lớp và học 2 buổi/ngày, bảo đảm chuyên cần. Tăng cường bồi dưỡng tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số.

2. Tăng cường học liệu, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng môi trường tiếng Việt

a) Tổ chức biên soạn tài liệu, học liệu, tranh ảnh, băng đĩa phù hợp, thân thiện với trẻ em người dân tộc thiểu số cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học vùng dân tộc thiểu số;

b) Bổ sung, thay thế, cung cấp thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, học liệu phần mềm dạy học tiếng Việt phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, điểm trường mầm non, tiểu học ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn có trẻ em người dân tộc thiểu số, phục vụ việc tăng cường tiếng Việt;

c) Xây dựng và bảo đảm duy trì môi trường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số;

d) Xây dựng và triển khai thí điểm mô hình về tăng cường tiếng Việt tại các địa phương phù hợp với điều kiện, đặc điểm vùng miền, để cán bộ quản lý, giáo viên thăm quan, học tập, triển khai nhân rộng mô hình. Phấn đấu đến năm 2020, phần lớn các tỉnh và đến năm 2025, hầu hết các tỉnh có trẻ em người dân tộc thiểu số xây dựng triển khai nhân rộng mô hình về tăng cường tiếng Việt; xây dựng bản đồ ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở các tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số nhằm hỗ trợ công tác quản lý triển khai thực hiện Đề án.

3. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em người dân tộc thiểu số

a) Biên soạn tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số về: công tác quản lý, phương pháp, kỹ năng tăng cường tiếng Việt phù hợp với đối tượng trẻ em người dân tộc thiểu số;

b) Bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số;

c) Biên soạn tài liệu và tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ;

d) Đưa nội dung giáo dục tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học trong các trường đại học, cao đẳng sư phạm.

4. Nghiên cứu xây dựng và thực hiện một số chính sách đặc thù đối với đội ngũ giáo viên tham gia tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số.

5. Tăng cường công tác xã hội hóa và hợp tác quốc tế

a) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số;

b) Huy động cán bộ, chiến sỹ bộ đội biên phòng tham gia dạy tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số; các cán bộ hưu trí, các hội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội khuyến học Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và trẻ em người dân tộc thiểu số;

c) Huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí, sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi hỗ trợ việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số;

d) Huy động, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về tài chính, kỹ thuật, tiếp thu có chọn lọc các phương pháp tiến bộ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kinh phí để thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi thường xuyên cho giáo dục và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ hợp pháp khác từ cộng đồng, doanh nghiệp, tài trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế; Ngân sách Trung ương chi thực hiện các nhiệm vụ xây dựng bản đồ ngôn ngữ, phần mềm dạy học tiếng Việt; biên soạn tài liệu nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cốt cán; Ngân sách địa phương và nguồn xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ mua sắm thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, học liệu, biên soạn tài liệu phù hợp từng vùng miền, bồi dưỡng đội ngũ tại địa phương và các nội dung khác của Đề án.

2. Việc bố trí kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các cơ quan trung ương

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương, các địa phương chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện những nội dung của Đề án.

- Biên soạn tài liệu nguồn phù hợp với vùng miền, tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về nội dung, kỹ năng, phương pháp tăng cường tiếng Việt, phương pháp dạy tiếng Việt phù hợp với trẻ em người dân tộc thiểu số; biên soạn và tập huấn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ, đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ, hỗ trợ cha mẹ xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng; biên soạn tài liệu, học liệu cho trẻ em.

- Hỗ trợ xây dựng và triển khai thực hiện mô hình thí điểm về tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số; hỗ trợ kỹ thuật cho các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; xây dựng phần mềm dạy học tiếng Việt và bản đồ ngôn ngữ các dân tộc thiểu số.

- Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án hàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Đề án, tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các hoạt động của Đề án theo phân cấp Ngân sách Nhà nước hiện hành.

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, thanh tra tài chính theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

c) Ủy ban Dân tộc

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành ở trung ương và các địa phương tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số.

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện Đề án.

d) Các bộ, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đôn đốc thực hiện nhiệm vụ theo Đề án này.

đ) Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, đoàn thể và lực lượng vũ trang hỗ trợ thực hiện Đề án theo vai trò, khả năng của đơn vị.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo, các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch Đề án tại địa phương, báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Bố trí kinh phí, trực tiếp triển khai và bảo đảm hiệu quả của Đề án tại địa phương;

c) Ban hành các cơ chế chính sách cần thiết của địa phương, đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn vốn hợp pháp khác để từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, học liệu trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục địa phương;

d) Hỗ trợ giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc tại địa phương nơi giáo viên công tác;

đ) Chỉ đạo việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phù hợp với tình hình thực tế của các trường mầm non, tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số.

3. Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và lực lượng vũ trang: Hỗ trợ thực hiện Đề án theo vai trò, khả năng của đơn vị.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các t
ỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- V
ăn phòng Trung ương Đảng;
- V
ăn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đo
àn thể;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, TTK HĐGD, các Vụ: TH, KTTH, V.III;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÓ ĐÔNG TRẺ DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Kèm theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Thủ tưởng Chính phủ)

STT

Tên tỉnh, thành phố

STT

Tên tỉnh, thành phố

STT

Tên tỉnh, thành phố

1

Điện Biên

15

Phú Thọ

29

Kom Tum

2

Sơn La

16

Vĩnh Phúc

30

Đắk Lắk

3

Lai Châu

17

Thanh Hóa

31

Đắk Nông

4

Hòa Bình

18

Nghệ An

32

Lâm Đồng

5

Cao Bằng

19

Hà Tĩnh

33

Đồng Nai

6

Bắc Kạn

20

Quảng Bình

34

Bình Phước

7

Hà Giang

21

Quảng Trị

35

Ninh Thuận

8

Tuyên Quang

22

Thừa Thiên-Huế

36

Bình Thuận

9

Lào Cai

23

Quảng Nam

37

Vĩnh Long

10

Yên Bái

24

Quảng Ngãi

38

Trà Vinh

11

Quảng Ninh

25

Bình Định

39

Hậu Giang

12

Lạng Sơn

26

Phú Yên

40

Sóc Trăng

13

Bắc Giang

27

Khánh Hòa

41

Bạc Liêu

14

Thái Nguyên

28

Gia Lai

42

Đà Nẵng

 

Từ khóa:1008/QĐ-TTgQuyết định 1008/QĐ-TTgQuyết định số 1008/QĐ-TTgQuyết định 1008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 1008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 1008 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

THE PRIME MINISTER
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 1008/QD-TTg

Hanoi, June 02, 2016

 

DECISION

APPROVING SCHEME FOR IMPROVEMENT OF VIETNAMESE PROFICIENCY FOR PRESCHOOL- AND ELEMENTARY-AGE ETHNIC MINORITY CHILDREN FOR 2016 - 2020, WITH ORIENTATIONS TOWARDS 2025

PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Education Law dated June 14, 2005 and Law on Amendments to Certain Articles of the Education Law dated November 25, 2009;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 449/QD-TTg dated March 12, 2013 approving the strategy for ethnic minority affairs by 2020;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 404/QD-TTg dated March 27, 2015 approving  the scheme for reforms in general education programs and textbooks;

At the request of the Minister of Education and Training,

HEREBY DECIDES:

Article 1. The scheme for improvement of Vietnamese proficiency for preschool- and elementary-age ethnic minority children for 2016 - 2020 with orientations towards 2025 (hereinafter referred to as “the Scheme”), with the following basic contents, is approved:

I. OBJECTIVES

1. General objectives

Focus on improving Vietnamese proficiency of preschool- and elementary-age ethnic minority children, ensuring that they have basic Vietnamese skills to complete preschool and elementary programs; build the foundation for acquisition of knowledge of the following educational levels; contribute to improvement of quality of life and sustainable development of ethnic minorities and Vietnam’s development.

2. Specific objectives

a) By 2020, at least 35% of junior kindergarten-age ethnic minority children and 90% of senior kindergarten-age ethnic minority children and 100% of these children that are enrolled in preschool institutions have their Vietnamese proficiency improved as appropriate to their age group;

b) By 2025, at least 50% of junior kindergarten-age ethnic minority children and 95% of senior kindergarten-age ethnic minority children and 100% of these children that are enrolled in preschool institutions have their Vietnamese proficiency improved as appropriate to their age group;

c) On an annual basis, 100% of elementary ethnic minority students have their Vietnamese proficiency improved.

II. REGULATED ENTITIES AND SCOPE

1. Preschool and primary education institutions where elementary-age ethnic minority children are enrolled in 42 provinces and central-affiliated cities with large number of ethnic minorities (list in appendix enclosed therewith).

2. Preschool-age children and elementary students of ethnic minorities (hereinafter collectively referred to as “children”) in the abovementioned 42 provinces and cities.

III. TASKS AND SOLUTIONS

1. Boost communication activities

a) Promote the Scheme’s objectives, purposes and necessity to raise the awareness and increase the responsibility of Party Executive Committees, local governments, parents, students, teachers, education managers and the community towards improving Vietnamese proficiency of ethnic minority children;

b) Design and launch segments and special pages assisting parents and communities with improvement of children’s Vietnamese proficiency on mass media;

c) Encourage and assist parents in improving their children’s Vietnamese proficiency. Compile documents and provide training concerning Vietnamese to ethnic minority parents and communities to create a Vietnamese-speaking environment in the family and community. Encourage ethnic minority families to enable their children to attend school all day and diligently. Improve Vietnamese proficiency of ethnic minority parents.

2. Provide more educational resources, teaching equipment and toys; create Vietnamese-speaking environment

a) Prepare documents, educational resources, pictures, tapes and disks appropriate to ethnic minority children for preschool and primary education institutions located in ethnic minority areas;

b) Replace teaching equipment, toys, educational resources and software for Vietnamese teaching and provide new ones for all preschool and primary education groups and classes in communes with socio-economic difficulties or extreme socio-economic difficulties where there are ethnic minority children to support Vietnamese proficiency improvement;

c) Build and maintain a Vietnamese-speaking environment in preschool and primary education institutions where ethnic minority children are enrolled;

d) Build and pilot local Vietnamese proficiency improvement models suitable for capacity and characteristics of each locality for educational managers and teachers to visit, learn from and implement them on a large scale. Strive to build and implement Vietnamese proficiency improvement models on a large scale in a majority of provinces by 2020 and most provinces by 2025 for provinces with ethnic minority children; formulate a map of minority languages in provinces with multiple ethnic minorities to support management and implementation of the Scheme.

3. Enhance capacity of teachers and educational managers of preschool and primary education institutions where ethnic minority children are enrolled and language supporters working with ethnic minority children

a) Compile documents on and provide training in management, methods and skills concerning Vietnamese proficiency improvement appropriate to ethnic minority children for educational managers and teachers working with ethnic minority children;

b) Improve minority language proficiency for teachers teaching ethnic minority children;

c) Prepare documents and provide training for language supporters;

d) Add contents about Vietnamese proficiency improvement for ethnic minority children to preschool and primary education programs in pedagogical colleges and universities.

4. Research, develop and provide some specific benefits for teachers involved in Vietnamese proficiency improvement for ethnic minority children.

5. Promote privatization and international cooperation

a) Promote privatization of education and international cooperation to mobilize resources from domestic and foreign individuals, organizations, enterprises, units, mass organizations and socio-political organizations and other legal funding sources for Vietnamese proficiency improvement for ethnic minority children;

b) Mobilize border guards to teach Vietnamese to ethnic minority parents; and retired officials and members of mass organizations, especially the Ho Chi Minh Communist Youth Union, Vietnam Association for Learning Promotion and Vietnam Women's Union, to support improvement of Vietnamese proficiency of ethnic minority parents and children;

c) Encourage enterprises, organizations and individuals to contribute funding, books, documents, educational resources and toys for improvement of Vietnamese proficiency of ethnic minority children;

d) Call for and utilize assistance from international organizations in terms of finance and technology, and learn advanced methods for improvement of Vietnamese proficiency of ethnic minority children selectively.

IV. FUNDING

1. The Scheme shall be funded by state budget for recurrent expenditures on education, other legal funding sources mobilized from and sponsored by communities and enterprises, and sponsorship from other countries and international organizations; development of language maps and Vietnamese teaching software, preparation of source documents, and core personnel training shall be funded by central government budget; procurement of teaching equipment, toys and educational resources, document preparation for each locality, local personnel training and other contents of the Scheme shall be funded by local government budget and private funding sources.

2. Funding from state budget shall be allocated to the Scheme in accordance with current state budget decentralization.

Article 2. Implementation

1. Responsibilities of central government authorities

a) Ministry of Education and Training shall:

- Take charge and cooperate with other ministries, central authorities and local governments in directing, formulating plans and organize implementation of the Scheme.

- Prepare source documents suitable for each locality, provide training in Vietnamese proficiency improvement contents, methods and skills and Vietnamese teaching methods appropriate to ethnic minority children for educational managers and teachers; compile documents and provide training concerning these documents for children’s parents and language supporters, assist parents with creating a Vietnamese-speaking environment in the family and the community; prepare documents and educational resources for children.

- Assist building and launching pilot models of Vietnamese proficiency improvement for ethnic minority children; provide technical assistance for areas with socio-economic difficulties or extreme socio-economic difficulties; develop Vietnamese teaching software and minority language maps.

- Inspect, evaluate and consolidate Scheme implementation results on an annual and periodic basis and upon Scheme completion, and submit preliminary and summary reports to the Prime Minister.

b) Ministry of Finance shall:

- Take charge and cooperate with the Ministry of Education and Training and relevant ministries and central authorities in proposing allocation of funding for recurrent expenditure for the Scheme to competent authorities for approval.

- Cooperate with the Ministry of Education and Training in financial inspections according to existing regulations of the Law on State Budget.

c) Committee for Ethnic Minority Affairs shall:

- Cooperate with the Ministry of Education and Training, ministries, central authorities and local governments in raising awareness of educational development and Vietnamese proficiency improvement for ethnic minority children.

- Cooperate with the Ministry of Education and Training and relevant ministries and central authorities in inspecting implementation of the Scheme.

d) Relevant ministries and central authorities shall cooperate with the Ministry of Education and Training in expediting performance of the Scheme’s tasks intra vires.

dd) Socio-political organizations, professional organizations, mass organizations and armed forces shall support implementation of the Scheme intra vires and as capable of.

2. Responsibilities of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities:

a) Direct Departments of Education and Training and other regulatory bodies in their provinces/cities to formulate and launch plans for Scheme implementation in their provinces/cities, and report to the Ministry of Education and Training, which will submit a consolidated report to the Prime Minister;

b) Allocate funding for and directly implement the Scheme in their provinces/cities, and ensure effectiveness thereof;

c) Promulgate mechanisms and policies necessary for their provinces/cities, attract private funding and mobilize other legal funding sources to gradually provide all facilities, equipment, toys and educational resources for preschool and primary education institutions, especially individual groups and classes, to improve educational quality in their provinces/cities;

d) Provide assistance for teachers teaching minority languages to ethnic minority children in localities where they work;

dd) Direct investment in teaching equipment and facilities as appropriate to actual situation of each preschool/primary education institution where ethnic minority children are enrolled.

3. Socio-political organizations, mass organizations and armed forces shall support implementation of the Scheme intra vires and as capable of.

Article 3. Effect

1. This Decision takes effect from the date on which it is signed.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, heads of relevant regulatory bodies, and Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities shall implement this Decision./

 

 

 

P.P. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Vu Duc Dam

 

APPENDIX

LIST OF PROVINCES AND CENTRAL-AFFILIATED CITIES WITH LARGE NUMBER OF ETHNIC MINORITY CHILDREN

(Enclosed with Decision No. 1008/QD-TTg dated June 02, 2016 by the Prime Minister)

No.

Name of province/city

No.

Name of province/city

No.

Name of province/city

1

Dien Bien

15

Phu Tho

29

Kom Tum

2

Son La

16

Vinh Phuc

30

Dak Lak

3

Lai Chau

17

Thanh Hoa

31

Dak Nong

4

Hoa Binh

18

Nghe An

32

Lam Dong

5

Cao Bang

19

Ha Tinh

33

Dong Nai

6

Bac Kan

20

Quang Binh

34

Binh Phuoc

7

Ha Giang

21

Quang Tri

35

Ninh Thuan

8

Tuyen Quang

22

Thua Thien-Hue

36

Binh Thuan

9

Lao Cai

23

Quang Nam

37

Vinh Long

10

Yen Bai

24

Quang Ngai

38

Tra Vinh

11

Quang Ninh

25

Binh Dinh

39

Hau Giang

12

Lang Son

26

Phu Yen

40

Soc Trang

13

Bac Giang

27

Khanh Hoa

41

Bac Lieu

14

Thai Nguyen

28

Gia Lai

42

Da Nang

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1008/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành02/06/2016
                            Người kýVũ Đức Đam
                            Ngày hiệu lực 02/06/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi