Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 02/2008/QĐ-BTC |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 14/01/2008 |
| Người ký | Vũ Văn Ninh |
| Ngày hiệu lực | 09/02/2008 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 02/2008/QĐ-BTC |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 14/01/2008 |
| Người ký | Vũ Văn Ninh |
| Ngày hiệu lực | 09/02/2008 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÃ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 02/2008/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2008 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 63/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng, Cơ quan đại diện và Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo; thay thế Quyết định số 3595/QĐ-BTC ngày 4/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng và Thanh tra thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 3.Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| BỘ TRƯỞNG |
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC BAN, VĂN PHÒNG, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VÀ THANH TRA UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008 /QĐ-BTC ngày 14/0 /2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Các Ban, Văn phòng, Cơ quan đại diện Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tại thành phố Hồ Chí Minh và Thanh tra UBCKNN là bộ máy giúp việc Chủ tịch UBCKNN, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được Thủ tướng quy định tại Quyết định số 63/2007/QĐ-TTg ngày 10/05/2007 và các nhiệm vụ, quyền hạn được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, cụ thể:
1. Ban Phát triển thị trường chứng khoán
1.1 Chủ trì hoặc tham gia xây dựng và phối hợp tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển thị trường chứng khoán (TTCK), các đề án về tổ chức, hoạt động của các thị trường giao dịch chứng khoán;
1.2 Chủ trì hoặc tham gia xây dựng và triển khai việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn về chứng khoán và TTCK; các chính sách, chế độ về thuế, phí, lệ phí, quản lý ngoại hối và các chính sách, giải pháp khác liên quan đến TTCK theo phân công của Chủ tịch UBCKNN;
1.3 Trình Chủ tịch UBCKNN chấp thuận các quy chế, quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;
1.4 Tham mưu cho Chủ tịch UBCKNN trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;
1.5 Đề xuất các giải pháp phát triển TTCK, đảm bảo cho thị trường hoạt động công khai, công bằng và đúng pháp luật;
1.6 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN thực hiện nghiên cứu, phân tích, thống kê, dự báo về TTCK phục vụ cho việc xây dựng chính sách phát triển và quản lý TTCK; lập các báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của TTCK theo phân công của Chủ tịch UBCKNN và yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính; chủ trì soạn thảo các báo cáo thường niên của UBCKNN;
1.7 Trưởng ban Phát triển thị trường chứng khoán thực hiện nhiệm vụ người phát ngôn chính thức của UBCKNN;
1.8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
2. Ban Quản lý phát hành chứng khoán
2.1 Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến chào bán cổ phiếu, trái phiếu và công ty đại chúng;
2.2 Thẩm định hồ sơ công ty đại chúng; hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng; tài liệu phát hành cổ phiếu trả cổ tức, phát hành cổ phiếu thưởng, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động, trình Chủ tịch UBCKNN xem xét và hướng dẫn tổ chức phát hành;
2.3 Trình Chủ tịch UBCKNN cấp, đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng;
2.4 Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBCKNN chấp thuận các tổ chức kiểm toán đủ điều kiện thực hiện kiểm toán các tổ chức chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán;
2.5 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN xây dựng các chính sách, giải pháp phát triển và khuyến khích các tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng; giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng và các hoạt động của công ty đại chúng;
2.6 Quản lý, giám sát các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài phát hành, niêm yết chứng khoán trên TTCK Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết chứng khoán trên TTCK nước ngoài;
2.7 Tham mưu cho Chủ tịch UBCKNN trong việc hướng dẫn, hỗ trợ hiệp hội các tổ chức phát hành, niêm yết chứng khoán tuân thủ các quy định của pháp luật và phát triển phù hợp với nhu cầu của ngành chứng khoán; giám sát hoạt động của các hiệp hội trên theo quy định của pháp luật;
2.8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
3. Ban Quản lý kinh doanh chứng khoán
3.1 Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn về tổ chức và hoạt động các công ty chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán;
3.2 Xây dựng chính sách, chiến lược kế hoạch phát triển các công ty chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán;
3.3 Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBCKNN cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận thành lập và hoạt động đối với công ty chứng khoán, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam; cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với các cá nhân hành nghề môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư và bảo lãnh phát hành; chấp thuận các ngân hàng thương mại đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động của các công ty chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán;
3.4 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh, những thay đổi về tổ chức, hoạt động và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn quy định trong giấy phép hoạt động của các công ty chứng khoán, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán; giám sát việc tuân thủ các quy định về người hành nghề trong các công ty chứng khoán;
3.5 Lập báo cáo và phân tích về tình hình hoạt động của các công ty chứng khoán và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán;
3.6 Phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN tổ chức các kỳ thi sát hạch cá nhân hành nghề chứng khoán; hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ, phát triển các công ty kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật;
3.7 Tham mưu cho Chủ tịch UBCKNN trong việc hướng dẫn, hỗ trợ các hiệp hội kinh doanh, dịch vụ chứng khoán theo quy định của pháp luật và phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành chứng khoán; giám sát hoạt động của các hiệp hội trên theo quy định của pháp luật;
3.8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
4. Ban Quản lý các công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán
4.1 Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn về tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán;
4.2 Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch, đề án về tổ chức của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán;
4.3 Thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBCKNN cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận thành lập và hoạt động đối với công ty quản lý quỹ, chi nhánh, văn phòng đại diện của các công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ, giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ; giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán; cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán đối với các cá nhân hành nghề quản lý quỹ; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán;
4.4 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, quy chế về công ty quản lý quỹ, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, các chi nhánh, văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ nước ngoài; những thay đổi về tổ chức, hoạt động và khả năng đáp ứng, duy trì các tiêu chuẩn quy định trong giấy phép hoạt động của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư và công ty đầu tư chứng khoán; giám sát việc tuân thủ các quy định về người hành nghề trong các công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;
4.5 Lập báo cáo và phân tích về tình hình hoạt động của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán;
4.6 Phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN tổ chức các kỳ thi sát hạch cá nhân hành nghề quản lý quỹ; hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ, phát triển các công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật;
4.7 Tham mưu cho Chủ tịch UBCKNN trong việc hướng dẫn, hỗ trợ các hiệp hội các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật và phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành chứng khoán; giám sát hoạt động của các hiệp hội trên theo quy định của pháp luật;
4.8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
5. Ban Giám sát thị trường chứng khoán
5.1 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác giám sát TTCK trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch và hoạt động nhằm phát triển hệ thống giám sát TTCK;
5.2 Giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán và TTCK của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;
5.3 Giám sát diễn biến các giao dịch hàng ngày, định kỳ, kịp thời phát hiện, phân tích, đánh giá các biểu hiện giao dịch bất thường; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBCKNN để có biện pháp xử lý kịp thời;
5.4 Giám sát, kiểm tra sơ bộ các công ty đại chúng, công ty niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, các thành viên lưu ký, các tổ chức, cá nhân có khả năng hoặc đã liên quan đến các hoạt động thao túng, lũng đoạn thị trường, giao dịch nội gián;
5.5 Giám sát các nhà đầu tư trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về mở tài khoản, giao dịch, công bố thông tin;
5.6 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc UBCKNN trong việc kiểm tra sơ bộ đối với các tổ chức chịu sự giám sát;
5.7Làm đầu mối hướng dẫn các đơn vị thuộc UBCKNN thực hiện nghiệp vụ giám sát đối với thị trường chứng khoán và các tổ chức, cá nhân liên quan đến thị trường chứng khoán;
5.8 Làm đầu mối tổng hợp, trình Chủ tịch UBCKNN về vi phạm của các đối tượng giám sát để xử lý hoặc chuyển vụ việc sang Thanh tra UBCKNN để tiếp tục thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
6. Ban Pháp chế
6.1 Chủ trì, tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK; làm đầu mối thực hiện việc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan Trung ương và địa phương đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK;
6.2 Xây dựng, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thuộc UBCKNN triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn của UBCKNN;
6.3 Tham gia ý kiến và thẩm định về mặt pháp lý đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn do các đơn vị thuộc UBCKNN soạn thảo trước khi trình Bộ;
6.4 Làm đầu mối giúp Chủ tịch UBCKNN tham gia ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ hoặc các cơ quan khác ở Trung ương, địa phương gửi lấy ý kiến;
6.5 Tổ chức rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chứng khoán và TTCK, đề xuất phương án xử lý kết quả rà soát; phối hợp biên tập, đề xuất việc xuất bản các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và TTCK;
6.6 Phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN, và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính tổ chức, phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về chứng khoán và TTCK; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện pháp luật, tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật về chứng khoán và TTCK;
6.7 Tham gia thẩm định hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, hồ sơ cấp giấy phép thành lập và hoạt động, hồ sơ xin chấp thuận của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán;
6.8 Tham gia thẩm định tính pháp lý của các văn bản do UBCKNN ký kết; các hợp đồng kinh tế và các văn bản ký kết của Sở GDCK, Trung tâm GDCK, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBCKNN ký kết với các đơn vị, tổ chức trong nước và nước ngoài;
6.9 Hướng dẫn, trả lời các tổ chức, cá nhân đối với những vấn đề liên quan đến chứng khoán và TTCK khi có yêu cầu và theo phân công của Chủ tịch UBCKNN;
6.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
7. Thanh tra
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra UBCKNN được quy định tại Quyết định số 96/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
8. Ban Hợp tác quốc tế
8.1 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về hợp tác quốc tế của UBCKNN; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN nghiên cứu về mở cửa, hội nhập ngành chứng khoán theo cam kết quốc tế;
8.2 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính tham gia các chương trình hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK theo phân công của Chủ tịch UBCKNN;
8.3 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN xây dựng, hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý hoạt động đối ngoại của UBCKNN theo quy định của Chủ tịch UBCKNN;
8.4 Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các cơ quan quản lý chứng khoán và TTCK, các tổ chức thuộc UBCKNN thực hiện các chương trình, dự án trợ giúp kỹ thuật theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của Chủ tịch UBCKNN; tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các chương trình, dự án theo quy định;
8.5 Chuẩn bị nội dung và tiến hành các thủ tục để UBCKNN thực hiện hoặc tham gia với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính đàm phán, ký kết các thoả thuận, ghi nhớ hợp tác với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK; đàm phán ký kết gia nhập các tổ chức quốc tế về chứng khoán và TTCK theo quy định của pháp luật;
8.6 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN tổ chức, quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế theo kế hoạch được phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
8.7 Chủ trì, phối hợp chuẩn bị nội dung, chương trình, kế hoạch, kinh phí và thủ tục đối ngoại cho các đoàn của UBCKNN tham dự các hội nghị, hội thảo, khảo sát quốc tế và chương trình của các đoàn khách quốc tế vào làm việc với UBCKNN theo quy định của pháp luật;
8.8 Thực hiện công tác biên dịch, phiên dịch phục vụ Lãnh đạo UBCKNN; nghiên cứu tổng hợp thông tin quốc tế về chứng khoán và TTCK và công tác quản lý ngành chứng khoán phục vụ Lãnh đạo UBCKNN;
8.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
9. Ban Tổ chức cán bộ
9.1 Xây dựng chiến lược về tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán;
9.2 Nghiên cứu, đề xuất về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBCKNN và các đơn vị thuộc UBCKNN;
9.3 Quản lý, phân bổ chỉ tiêu biên chế, lao động; thực hiện công tác tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, nâng lương cho công chức, viên chức của các đơn vị thuộc UBCKNN theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của Chủ tịch UBCKNN;
9.4 Thực hiện công tác quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật, điều động, nghỉ hưu, thôi việc và giải quyết các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng do UBCKNN quản lý theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
9.5 Quản lý hồ sơ các bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc diện UBCKNN quản lý theo phân cấp; hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thuộc UBCKNN quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
9.6 Xây dựng, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBCKNN; quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cử cán bộ, công chức, viên chức của UBCKNN đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước bằng nguồn vốn ngân sách và các nguồn tài trợ khác;
9.7 Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
9.8 Chủ trì hoặc phối hợp tham gia giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố các liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo quy định;
9.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
10. Ban Kế hoạch tài chính
10.1 Xây dựng dự toán thu chi ngân sách hàng năm, lập kế hoạch sử dụng các nguồn tài chính tập trung hàng năm của UBCKNN;
10.2 Trình và phân bổ kinh phí hành chính, sự nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các đơn vị thuộc UBCKNN theo dự toán ngân sách và dự án được phê duyệt;
10.3 Thực hiện nhiệm vụ đơn vị dự toán cấp II, III theo quy định về quản lý Ngân sách Nhà nước;
10.4 Tổng hợp báo cáo quyết toán thu chi ngân sách hành chính, sự nghiệp theo quy định; báo cáo Chủ tịch UBCKNN trình Bộ Tài chính duyệt và thông báo quyết toán hàng năm kinh phí hành chính, sự nghiệp đối với các đơn vị thuộc UBCKNN;
10.5 Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán và việc thực hiện các quy định của Nhà nước, của Bộ Tài chính về mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công của các đơn vị thuộc UBCKNN; tổ chức quản lý cơ sở vất chất, bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc của UBCKNN;
10.6 Tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK;
10.7 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
10.8 Phối hợp tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tài chính, kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị thuộc UBCKNN;
10.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
11. Văn phòng
11.1 Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của UBCKNN; tổ chức, quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, y tế, thư viện của UBCKNN;
11.2 Thông báo, theo dõi, đôn đốc và giúp Chủ tịch UBCKNN điều phối hoạt động giữa các đơn vị liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN xây dựng, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của UBCKNN;
11.3 Làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBCKNN;
11.4 Xây dựng chương trình, chuẩn bị nội dung, tài liệu và thông báo kết luận các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết do Lãnh đạo UBCKNN chủ trì; phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN tổ chức hội nghị, hội thảo;
11.5 Làm đầu mối tuyên truyền và công bố thông tin chính thức của UBCKNN trên các phương tiện thông tin đại chúng; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN trong việc xuất bản các ấn phẩm về văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn về chứng khoán và TTCK;
11.6 Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán;
11.7 Làm chủ đầu tư dự án xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của UBCKNN theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quyết định của Chủ tịch UBCKNN; tổ chức công tác tự vệ, bảo vệ, phòng-chống bão lụt, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn cơ quan UBCKNN;
11.8 Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng của UBCKNN;
11.9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
12.1 Tổ chức hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN triển khai các chủ trương, chính sách và các hoạt động khác của UBCKNN về chứng khoán và TTCK theo phân công của Chủ tịch UBCKNN;
12.2 Thực hiện việc giám sát trực tiếp hoạt động của các công ty đại chúng; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBCKNN đồng thời phối hợp với Ban Quản lý phát hành chứng khoán giám sát ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong việc chào bán, phát hành chứng khoán ra công chúng, vi phạm pháp luật về công ty đại chúng, vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư; tiếp nhận, xem xét và hướng dẫn việc hoàn chỉnh hồ sơ đăng ký công ty đại chúng;
12.3 Phối hợp với Ban Giám sát thị trường chứng khoán giám sát hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;
12.4 Phối hợp với Ban Quản lý kinh doanh chứng khoán và Ban Quản lý công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán giám sát việc tuân thủ pháp luật của người hành nghề trong các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; kiểm tra việc bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật của các tổ chức kinh doanh chứng khoán, chi nhánh các tổ chức kinh doanh chứng khoán theo phân công của Chủ tịch UBCKNN;
12.5 Phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN thực hiện giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên TTCK; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về chứng khoán và TTCK cho các tổ chức, cá nhân tham gia TTCK và công chúng đầu tư;
12.6 Tiếp nhận, tổng hợp và phân tích thông tin, tình hình thị trường, dự báo xu hướng nhằm tham mưu cho Lãnh đạo UBCKNN đề ra các chính sách, giải pháp nhằm ổn định, phát triển TTCK;
12.7 Tổ chức, quản lý cán bộ, công chức, quản lý kinh phí và tài sản của cơ quan đại diện, thực hiện hạch toán, kế toán và quản lý chi tiêu tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của UBCKNN;
12.8 Thực hiện công tác văn phòng, công tác đối ngoại của UBCKNN theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch UBCKNN;
12.9 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất lên Chủ tịch UBCKNN và các đơn vị có liên quan thuộc UBCKNN theo quy định;
12.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBCKNN giao.
Các Ban, Văn phòng, Cơ quan đại diện UBCKNN tại thành phố Hồ Chí Minh và Thanh tra có quyền:
- Yêu cầu các đơn vị thuộc UBCKNN cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;
- Ký các văn bản hướng dẫn, trả lời các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các văn bản được Chủ tịch UBCKNN giao.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ:
1. Cơ cấu tổ chức:
- Các Ban và Thanh tra UBCKNN làm việc theo chế độ chuyên viên; riêng Ban Kế hoạch Tài chính làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với tổ chức phòng, gồm: Phòng Kế hoạch tài chính và Phòng Tài vụ quản trị;
- Văn phòng UBCKNN và Cơ quan đại diện UBCKNN tại thành phố Hồ Chí Minh làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với tổ chức phòng.
+ Văn phòng UBCKNN có Phòng Hành chính và Phòng Biên tập trang thông tin điện tử và quan hệ công chúng.
+ Cơ quan đại diện UBCKNN tại thành phố Hồ Chí Minh có Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Nghiệp vụ.
- Nhiệm vụ cụ thể của các phòng thuộc Ban Kế hoạch tài chính, Văn phòng và Cơ quan đại diện UBCKNN tại thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch UBCKNN quy định.
2. Điều hành Ban, Văn phòng, Cơ quan đại diện UBCKNN tại thành phố Hồ Chí Minh và Thanh tra là Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Trưởng cơ quan đại diện và Chánh Thanh tra. Giúp việc Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Trưởng cơ quan đại diện và Chánh Thanh tra có một số Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng cơ quan đại diện và Phó Chánh Thanh tra.
- Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Trưởng cơ quan đại diện và Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBCKNN về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quản lý tài sản, hồ sơ, tài liệu và cán bộ, công chức, lao động của đơn vị.
- Các Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng cơ quan đại diện và Phó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Trưởng cơ quan đại diện và Chánh Thanh tra về các nhiệm vụ được phân công.
Biên chế của các Ban, Văn phòng, Cơ quan đại diện UBCKNN tại thành phố Hồ Chí Minh và Thanh tra UBCKNN do Chủ tịch UBCKNN quyết định trong tổng số biên chế của UBCKNN.
THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
|
No. 02/2008/QD-BCT | Hanoi, January 21, 2008 |
DECISION
APPROVING THE PLANNING ON DEVELOPMENT OF THE INDUSTRY OF MANUFACTURING ENGINES AND AGRICULTURAL MACHINERY DURING 2006-2015, WITH A VISION TOWARD 2020 TAKEN INTO CONSIDERATION
THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
Pursuant to the Government's Decree No. 189/ 2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;In furtherance of the Government Office's Official Letter No. 3174/VPCP-CN of June 11, 2007, on the Prime Minister's authorization for the Minister of Industry (now the Minister of Industry and Trade) to approve the planning on development of the industry of manufacturing engines and agricultural machinery during 2006-2015, with a vision toward 2020 taken into consideration;Considering Report No. 16/TTr-NC of January 9, 2008 of the director of the Research Institute for Industrial Strategies and Policies;At the proposal of the director of the Department for Heavy Industries,
DECIDES:
Article 1.- To approve the planning on development of the industry of manufacturing engines and agricultural machinery during 2006-2015, with a vision toward 2020 taken into consideration, with the following principal contents:
1. Development viewpoints
- To view the manufacture of engines and agricultural machinery as an important industry in service of agricultural and rural industrialization and modernization and enjoying the State's development incentives.
- To develop the manufacture of engines and agricultural machinery in line with the strategy for development of Vietnam's mechanical engineering industry, based mainly on internal resources and associated with the whole country's mechanical engineering and industry and with agricultural production and defense industry restructuring.
- To proactively undertake regional and international integration, make the best use of transferred advanced technologies and techniques to turn out key products of high competitiveness, giving priority to a number of major products to meet urgent needs of agricultural production and post-harvest farm produce processing.
- To sustainably develop and encourage the manufacture of products with less raw materials and fuels consumed.
2. Development objectives
a/ Overall objectives
By 2020, to develop the manufacture of engines and agricultural machinery into a strong industry of Vietnam which will attain the regional advanced level and contribute to the successful agricultural and rural industrialization and modernization.
b/ Specific targets
- Manufacture value target (at the 1994 fixed prices): VND 1,990 billion by 2010, VND 3,280 billion by 2015 and VND 5,400 billion by 2020.
- Annual manufacture value growth rate: 12% in the period from now to 2010. and 10.5% in the 2011-2015 and 2016-2020 periods.
3. Development orientations
a/ General orientations
- To invest in raising product quality and diversifying products, take the initiative in cooperating with foreign parties in manufacturing engines and agricultural machinery with high technological content.
- To basically found a manufacturing and assembling network and support industries for the industry in three domestic regions. To concentrate efforts on the fundamental stages of molding, cast forging, thermal treatment and product quality control. To adequately invest in clean industries.
- To step up and combine research and development of new products with trial manufacture and drawing of practical manufacture experience, concentrating on harvesting and post-harvest processing stages.
- To reorganize the industry and transform state enterprises in the industry. To form major enterprises to take the leading role in performing the socio-political task of assuring the successful agricultural and rural industrialization and modernization in the context of a socialist-oriented market economy. To proceed with the establishment of a multi-line group manufacturing and trading in engines and agricultural machinery.
- To formulate, together with the defense industry, program and projects on manufacture of multi-purpose products in order to bring into play the production organization capacity and increase the readiness to satisfy national security requirements when necessary.
b/ Product-based orientations
- For engines
+ To invest in modernizing equipment and technologies to raise the capacity to manufacture and innovate products. To strive to regain a major share of the domestic market on medium- and small-sized diesel engines and petrol engines of small capacity, meeting the needs of agricultural production.
+ To concentrate on the key stage of manufacturing "5C" engine details (combustion chamber, cylinder head, crankshaft, camshaft and connecting rod). To satisfy the requirements on complex manufacturing technologies and scale economy of the manufacture, it is necessary to enter into cooperation with foreign countries in the industry in order to raise the competitiveness of products and reach out to overseas markets.
+ By 2015, manufactured products will largely attain the intermediate advanced quality standards for sale on the domestic market and for export in small quantities. To intensify the manufacture of spare parts (including those for automobile and motorbike engines). After 2015, to manufacture products of more advanced level, such as oil pumps, high-pressure injection nozzles and multi-fuel engines.
- For agricultural machinery
+ From now to 2015, to manufacture agricultural machinery to sufficiently meet the domestic demand for two-wheeled tractors of up -to 12 horse power (HP), take initial steps in effectively manufacturing 18-25 HP four-wheeled tractors as substitutes for imports, thereby step by step raising the capacity to manufacture 35-40 HP four-wheeled tractors. To seek and enter into cooperation with foreign parties in assembling and manufacturing 50-80 HP four-wheeled tractors, first of all details and spare part, and gradually master technologies for manufacturing this type of machinery in complete units.
+ To encourage medium- and small-sized mechanical engineering establishments to manufacture equipment and tools for partial or preliminary processing in order to meet the needs of on-site farm produce processing and rural traces and supply products for support industries.
+ To step by step build specialized manufacturing establishments to concentrate on raising the quality and competitiveness of processing and preservation equipment for each type of agricultural product, especially rice, maize, soybean and peanut, in the near future.
+ After 2015, to further modernize a majority of agricultural machinery with diversified models and competitive prices for export. To prepare sufficient conditions for manufacturing machinery with electro-mechanical applications.
4. Detailed plans on engines and agricultural machinery
a/ Plan on product development
- Petrol engines:
By 2010, to satisfy 72% of the demand for petrol engines of 4-10HP. By 2015, to satisfy 76% of the demand.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Petrol engines | Engine | 20,000 | 25,000 |
| VND billion | 50 | 62.5 |
- Diesel engines:
+ To prioritize the manufacture of 6-cylinder diesel engines of 180-400 HP and 4-cylinder diesel engines of 80 HP with advanced technologies,
+ To encourage the manufacture of diesel engines of 18-40 HP and environmentally-friendly multi-fuel engines.
+ To satisfy 65% and 77% of the demand for diesel engines (mainly engines of small capacity) by 2010 and 2015, respectively.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Diesel engines | Engine | 165,000 | 180,000 |
| VND billion | 495 | 540 |
- Electric motors for agriculture
+To attach importance to the group of motors of 37-55-75 kW for use in underwater pump stations.
+ To satisfy 60% and over 65% of the demand for electric motors by 2010 and 2015, respectively.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Electric motors for agriculture | Motor | 55,000 | 70,000 |
| VND billion | 192.5 | 245 |
- Tractors and transport vehicles
+ To encourage the manufacture of two-wheeled tractors of 12-15 HP. To boost their export.
+ To call for foreign parties to enter into joint ventures to manufacture four-wheeled tractors of 18-35 HP and 50-80 HP, mainly for export.
+ To satisfy 44.5% and 50% of the demand for tractors and transport vehicles by 2010 and 2015 respectively.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Tractors and transport vehicles | Tractor or vehicles | 15,000 | 23,000 |
| VND billion | 165 | 253 |
- Rice harvesters
+To prioritize the manufacture of rice harvesters (row harvesters and combined harvester-threshers), maize, peanut and soybean harvesters.
+ To satisfy 48% and 50% of the demand for rice harvesters by 2010 and 2015. respectively.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Rice harvesters | Harvester | 650 | 2,000 |
| VND billion | 65 | 200 |
- Rice threshers
+ To satisfy 70% and 78% of the demand for rice threshers by 2010 and 2015, respectively.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Motorized rice threshers | Thresher | 25,000 | 30,000 |
| VND billion | 95 | 133 |
-Mills
+ To concentrate on intensive investment in improving technical properties of mills.
+ To satisfy 60% and 65% of the demand for mills by 2010 and 2015, respectively.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Small mills | Mill | 18,000 | 24,000 |
| VND billion | 180 | 240 |
- Water pumps for agricultural use
+ To satisfy 70% of the demand for water pumps for agricultural use by 2015.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Water pumps for agricultural use | Pump | 16,000 | 50,000 |
| VND billion | 112 | 350 |
- Fanning tools
+ To satisfy 65% and 75% of the demand for fanning tools by 2010 and 2015. respectively.
Manufacture plan | Unit | By 2010 | By 2015 |
Handheld fanning tools | Tool | 25 million | 27 million |
| VND billion | 50 | 54 |
Pesticide sprayers | Sprayer VND billion | 60,000 15 | 80,000 20 |
- Other agricultural machinery
+ To prioritize the manufacture of maize, peanut and soybean harvesting tools; rice implanters; farm produce preliminary processing equipment; livestock feed processing machines; machinery for aquacultural use.
Products | Unit | By 2010 | By 2015 |
Other agricultural machines and parts thereof | VND billion | 405 | 1,030 |
- Support industries for manufacture of engines and agricultural machinery
+ To satisfy 50% and 75% of the domestic demand for molding and forging casts and standardized products by 2010 and 2015, respectively.
+ By 2010, the ratio of domestic material cost to the finished product cost in the industry of manufacturing engines and agricultural machinery will reach 22-25%.
b/ Total investment capital and projected capital sources
The total investment capital for the industry development will be USD 110 million during 2006-2010, USD 155 million during 2011-2015 and USD 261 million during 2016-2020. The total investment capital for the whole period from now to 2020 will be around USD 525 million (at the 1994 fixed prices).
Investment capital will mainly come from the domestic source, with state-owned enterprises playing the leading role in large projects.
5. Solutions and policies
a/ Major solutions
- Market solutions
+ To conduct market demand surveys and forecasts, and select a number of key products to be manufactured, then work out plans on import of product samples, trial manufacture, investment in manufacture and building of strong brands for domestically manufactured products. To build show centers for agricultural machinery.
+ To form a network of organizations providing investment consultancy and technology transfer services for farmers' households, household farms as well as small- and medium-sized enterprises.
+ To provide training for raising enterprises' awareness about marketing as a factor decisive to their long-term development.
- Investment solutions
+To accelerate the implementation of projects under the Program on key mechanical engineering products already approved by the Prime Minister as well as projects on manufacture of agricultural machinery in spearhead industries.
+ To concentrate on intensive investment and renewal of technologies and equipment for production expansion and maximum use of existing capacity.
+ To encourage and mobilize all sources of investment capital, first of all for advanced technologies and export production.
- Scientific research and technology transfer solutions:
+ To encourage research institutes to enter into joint ventures or associations with agricultural service centers. To support the private sector in participating in research, innovation and technical advance transfer activities.
+ To expand international cooperation. To support the formulation of pilot models of introduction of new techniques into factories.
+ To prioritize the provision of annual support funds for the performance of non-business scientific and technological tasks in direct service of investment projects on key products with advantages and competitiveness and for export.
- Human resource solutions
+ To support the training of business managers in technology management with the support fund for small- and medium-sized enterprises.
+ To prioritize the investment in upgrading establishments training human resources for support industries. To provide professional training, through industry extension programs, for technicians, technical workers and fanners.
- Financial solutions
+ To make capital borrowing procedures simple and transparent (especially for private enterprises).
+ To mobilize idle capital from the private sector.
- Line management solutions
+ To consolidate state corporations, enabling them to well play the leading role in the industry's development; to develop the parent company-affiliate company model, gradually transforming a number of local engines and agricultural machinery enterprises into affiliate companies or satellite enterprises of big companies. To accelerate equalization in order to diversify capital sources.
+ To bring into play the role of the Vietnam Mechanical Engineering Federation and the Vietnam Mechanical Engineering Enterprises Association. To propose and organize, through the Federation and Association, coordination among enterprises in order to step up their cooperation and association, both vertical and horizontal.
- Other support solutions
+ Within the framework of regulations and committed integration roadmap, to give priority to domestic manufacturing establishments to get contracts on supply of agricultural machinery in the capacity as general contractors in projects on hunger eradication and poverty alleviation, projects executed in remote and deep-lying areas, projects on forest plantation and tending, etc.
+ To conduct activities of measuring and inspecting quality standards of engines and agricultural machinery on a regular basis, paying special attention to products for export.
+ To attach importance to environmental pollution prevention and treatment.
+ To select distinctive products and build satellite mechanical craft villages for big enterprises, and promote support industries.
+ To form fanner-manufacturer-commercial bank links. With bank providing credit guarantee for fanners to purchase equipment and tools.
b/ Major policies
- Market policies
+ To propose the Prime Minister to direct ministries and branches in elaborating and promulgating criteria of support for products of high competitiveness under programs on investment promotion in foreign markets.
-To apply a mechanism for fair price appraisal of all imported products and supervise its operation.
- Investment policies
+ To propose the Government to permit investment projects on manufacture of engines and agricultural machinery to enjoy to the utmost incentive policies provided for in the Prime Minister's Decision No. 55/2007/QD-TTg of April 23, 2007, promulgating a number of mechanisms and policies to promote the development of key industries.
+ To call for foreign investment in the manufacture of engines and agricultural machinery in Vietnam.
+ To encourage investment projects on manufacture of post-harvest processing equipment in rural areas.
- Scientific research and technology transfer policy
+ To propose the Government to provide state budget supports for 50% of expenditures for technology transfer, purchase of design copyright and hiring of foreign experts.
- Human resource policy
+ To propose the Government to provide state budget supports for 50% of funds for training human resources directly engaged in executing investment projects on manufacture of products for use as import substitutes or export. Training expenditures may all be accounted into product costs.
- Financial policies
+ To consider and permit projects on manufacture of engines and agricultural machinery to borrow the State's development investment credit loans for investment in fixed assets under the Government's current regulations. To consider the provision of export credit loans for these projects under current regulations.
+ To perfect the mechanism of loan provision on pledge of trust from such organizations as the Peasants' Association and business associations or societies. To prioritize the provision of loans for the manufacture of equipment for post-harvest processing of rice, maize, soybean and peanuts.
+ To apply reasonable import duty rates to those kinds of engines and agricultural machinery which can be domestically manufactured in sufficient quantities to satisfy the market demand.
+ To propose the Government to consider and permit the application of low import duty rates or the import duty rate of 0% to hi-tech complex component assemblies which domestic manufacturers are unable or have no intention to produce or see no production benefits in the long term (5-10 years), in order to reduce costs of complete equipment.
+ To implement the policy on provision of credit supports for farmers to purchase machinery and equipment for agricultural production.
+ To provide insurance for credit risks of commercial banks that advance capital for fanners to purchase agricultural machinery.
- Industry management policy
+ To create conditions for founding a multi-owner and multi-line group of engine and agricultural machinery manufacturers when conditions permit.
- Other support policies
+ To assist manufacturing establishments in applying the quality management system ISO 9000, building brands, and conducting testing, assessment and announcement of product quality.
+ To propose the Government to consider the provision of investment incentives, promulgated together with the Government's Decree No. 108/ 2006/ND-CP of September 22, 2006, for the group of cultivating, irrigating and post-harvest processing equipment.
- To consider giving of the preemptive right to rent land or of land rental exemption or reduction for a definite lime, or application of preferential policies on land use rights transfer or mortgage in accordance with law to investment projects on building of new production chains or upgrading or modernization of existing ones or application of advanced technologies.
+ To continue the consolidation and swapping of crop fields in order to satisfy requirements of development of large-scale agricultural production and facilitate the effective use of machinery and equipment for agricultural production.
Article 2.- Organization of implementation
- The Ministry of Industry and Trade shall coordinate with concerned ministries and branches and provincial/municipal People's Committees in directing the development of the industry of manufacturing engines and agricultural machinery under the approved planning.
- The Ministries of Agriculture and Rural Development; Planning and Investment; Finance; Defense; and Science and Technology shall, within the scope of their respective functions, coordinate with the Ministry of Industry and Trade in concretizing solutions and policies provided for in this Decision.
- Provincial/municipal People's Committees shall create favorable conditions for the execution of projects on manufacture or assembly of engines and agricultural machinery in their respective localities; oversee the implementation of investment projects according to registered contents in order to ensure their conformity with local industrial development plannings and socio-economic development master plans; adopt, depending on local practical conditions, policies t0 support and encourage fanners and agricultural technical service establishments to purchase and use more engines and agricultural machinery for production; give termed tax exemption to providers of agricultural electro-mechanical services; and prioritize and promote investment in building specialized industry clusters suitable to characteristics of each locality.
Article 3.- This Decision lakes effect 15 days after its publication in "CONG BAO.
Article 4.- Ministers, heads of ministerial-level agencies and government-attached agencies, and presidents of provincial/municipal People's Committees shall implement this Decision.
| MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE |
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 02/2008/QĐ-BTC |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 14/01/2008 |
| Người ký | Vũ Văn Ninh |
| Ngày hiệu lực | 09/02/2008 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật