Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu537/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành26/06/2012
Người kýMùa A Sơn
Ngày hiệu lực 26/06/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lao động

Quyết định 537/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

Value copied successfully!
Số hiệu537/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành26/06/2012
Người kýMùa A Sơn
Ngày hiệu lực 26/06/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 537/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 26 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

CăncứLuậtGiáo dụcngày14/6/2005 và Luậtsửa đổibổsungmộtsốđiềucủa LuậtGiáodục ngày25/11/2009;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định số 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006-2020;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội XII Đảng bộ tỉnh Điện Biên đến năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 23/3/2012 của Tỉnh uỷ Điện Biên về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 272/NQ-HĐND13, ngày 24/5/2012 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Về quan điểm chỉ đạo

a) Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những khâu đột phá, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, sớm đưa Điện Biên thoát khỏi tình trạng kém phát triển, phấn đấu từng bước trở thành tỉnh phát triển trong khu vực miền núi phía Bắc.

b) Phát triển nguồn nhân lực dựa trên nhu cầu của xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển, định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển nhân tài, lấy giáo dục phổ thông, đào tạo nghề làm nền tảng; tập trung đào tạo lao động chất lượng cao, gắn với bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên làm khâu đột phá; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức, lao động đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

c) Phát triển nguồn nhân lực nhằm hướng tới sự phát triển toàn diện về thể lực, trí lực, khả năng thích ứng, năng động, sáng tạo, kỹ năng, ý thức kỷ luật lao động; tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng sống và truyền thống cách mạng, đảm bảo yêu cầu phát triển toàn diện con người.

d) Phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và nhân dân các dân tộc, nhằm huy động nguồn lực toàn xã hội để xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh có chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu trước mắt và lâu dài.

2. Mục tiêu tổng quát

a) Tập trung đào tạo, nâng cao tỷ lệ, chất lượng lao động qua đào tạo; tăng cường đào tạo nghề, chú trọng đào tạo lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn; thu hút, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc cho người lao động. Phân bổ nhân lực đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành, nghề, khu vực.

b) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, gắn với phát triển các ngành, lĩnh vực; mở rộng, đa dạng hóa ngành nghề đào tạo. Từng bước xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thông nghiệp vụ, đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

3. Các chỉ tiêu cụ thể

a) Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng yêu cầu về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý (lao động khu vực Nông, lâm nghiệp, thủy sản 67,5%; công nghiệp - xây dựng 13%; dịch vụ 19,5%).

b) Mỗi năm đào tạo nghề từ 7 - 8 ngàn lao động; tạo việc làm mới 8 - 8,5 ngàn lao động/năm. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 30,64% năm 2010 lên 44,8% năm 2015 và 65% năm 2020.

c) Toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở; tỷ lệ học sinh các cấp lên lớp đạt trên 98%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 90%, trên 46% số trường đạt chuẩn quốc gia.

d) Huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt trên 80% (trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo chuẩn bị vào lớp 1 đạt trên 97%); học sinh 6-10 tuổi đến trường đạt 99%, học sinh 11-14 tuổi đi học trung học cơ sở đạt trên 90%, học sinh 15-18 tuổi đi học trung học phổ thông đạt trên 55%.

e) Đến năm 2015: Cán bộ lãnh đạo, quản lý từ trưởng, phó phòng trở lên 98% có trình độ từ đại học trở lên (trong đó 5% trở lên có trình độ trên đại học); 100% được đào tạo lý luận chính trị; 90% bồi dưỡng kiến thức về quản lý Nhà nước. Cán bộ chuyên trách cơ sở: 100% có trình độ văn hóa từ trung học cơ sở trở lên (trong đó 60% có trình độ trung học phổ thông); 85% có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; 100% được đào tạo chuyên môn (60% trở lên có trình độ trung cấp và tương đương).

f) Phấn đấu đến năm 2020, có 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn và lý luận từ trung cấp trở lên, trong đó trên 60% có trình độ cao đẳng, đại học; 100% viên chức đạt chuẩn về trình độ, trong đó 30% đạt trên chuẩn.

g) Nâng cao thể chất nguồn nhân lực: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi còn dưới 20% năm 2015 và dưới 15% năm 2020; tuổi thọ trung bình đạt 72 tuổi (toàn quốc 74 tuổi), đến năm 2020 tuổi thọ trung bình của tỉnh đạt 73 tuổi (toàn quốc 75 tuổi).

4. Các nhiệm vụ chủ yếu

a) Nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Các cấp ủy, tổ chức đảng tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Xác định phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, có ý nghĩa quyết định đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân phát huy tính chủ động, sáng tạo, đẩy mạnh tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên, hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

b) Nâng cao chất lượng, phát triển quy mô giáo dục - đào tạo một cách hợp lý, cân đối giữa các cấp học, giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và định hướng nghề tạo điều kiện tiền đề cơ sở về trình độ học vấn phổ thông để phát triển đào tạo nguồn nhân lực.

- Xác định giáo dục là nền tảng của đào tạo nguồn nhân lực. Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Phát triển giáo dục toàn diện, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tập trung thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục ”mũi nhọn”, coi trọng cả ba nội dung: Dạy làm người, dạy chữ và dạy nghề. Chú trọng giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục đạo đức, truyền thống cách mạng, lý tưởng sống, kỹ năng và phương pháp làm việc; Tăng cường các hoạt động xã hội nhằm xây dựng nền học vấn phổ thông cơ bản, vững chắc và phát triển toàn diện.

- Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, nâng cao năng lực chuyên môn, đặc biệt coi trọng phẩm chất đạo đức của người thầy. Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các cấp để ứng dụng những phương pháp dạy học tiên tiến theo lộ trình cải cách giáo dục chung của cả nước nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dạy và học, đảm bảo trình độ giáo dục - đào tạo của tỉnh tiếp cận gần với trình độ chung của cả nước

c) Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc cho người lao động.

- Tổ chức đào tạo nghề cho người lao động theo 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề) với cơ cấu cấp trình độ đa dạng, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, trình độ công nghệ của nền kinh tế tỉnh và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và khu vực.

- Đổi mới và mở rộng ngành nghề, các lĩnh vực đào tạo, tăng cơ hội đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn; mở rộng quy mô và hình thức dạy nghề với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Đẩy mạnh việc xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình dạy nghề đáp ứng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, tiếp cận với trình độ trong nước và thế giới để nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo nghề với yêu cầu sử dụng lao động của xã hội.

- Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo nghề, các trước Đại học, học viện trong nước thực hiện tổ chức đào tạo theo phương thức liên thông, chính quy, không chính quy cho người lao động.

d) Giải quyết việc làm, tuyển dụng lực lượng lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và tăng năng suất lao động.

- Triển khai đồng bộ và có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia giải quyết việc làm và Chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh để tạo lập việc làm, giải quyết việc làm cho đúng đối tượng; Thực hiện tốt quy trình cho vay và hệ thống tổ chức cấp tín dụng từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm sao cho kịp thời, đúng đối tượng và bảo toàn được vốn vay;

- Chú trọng quan tâm đến công tác xuất khẩu lao động. Để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động của tỉnh, cần tăng cường công tác đào tạo nghề, ngoại ngữ và những kiến thức cơ bản về phong tục tập quán... của nước nhập khẩu lao động cho những người lao động trước khi sang làm việc ở nước ngoài;

- Từng bước hình thành, xây dựng và phát triển thị trường lao động; Củng cố và xây dựng mạng lưới hướng nghiệp và dịch vụ thị trường lao động.

e) Phát triển đào tạo các nhóm nhân lực trọng điểm như: Nhân lực cho khu vực sản xuất kinh doanh (đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật); nhân lực khu vực Hành chính - Sự nghiệp; nhân lực cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc ít người.

f) Chú trọng cải thiện và nâng cao chất lượng dân số.

g) Thực hiện có hiệu quả các Đề án, dự án trên địa bàn.

- Đẩy nhanh đầu tư, chỉ đạo thực hiện các Đề án, quy hoạch phát triển các cơ sở đào tạo trong tỉnh đã phê duyệt.

- Xúc tiến thành lập Trung tâm dạy nghề phụ nữ vùng Tây Bắc.

- Xúc tiến nhanh các điều kiện và quy trình xây dựng Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên trước năm 2015 (theo Nghị quyết XII Đảng bộ tỉnh) trên cơ sở sắp xếp lại hệ thống các trường chuyên nghiệp của tỉnh.

5. Các giải pháp thực hiện

a) Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực của tỉnh trên các phương diện:

- Đổi mới tổ chức và phương pháp quản lý nhà nước về phát triển nhân lực nhằm nâng cao chất lượng, đồng thời mở rộng quy mô đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển, gắn đào tạo nhân lực với nhu cầu sử dụng của xã hội; Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo và sử dụng nhân lực; Cải tiến, đổi mới các hình thức tổ chức đào tạo nhân lực theo hướng tăng cường sự gắn kết và mối quan hệ trực tiếp giữa cơ sở đào tạo nhân lực với doanh nghiệp và các đơn vị, tổ chức có nhu cầu sử dụng nhân lực. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp quản lý lao động, quản lý đào tạo nhân lực;

- Đổi mới đồng bộ các khâu tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ; gắn đào tạo với thu hút và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ.

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý phát triển nhân lực và nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn. Tăng cường giám sát, kiểm tra để nâng cao chất lượng và gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (nhất là các doanh nghiệp trực thuộc Trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) về phát triển nhân lực trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách chung của nhà nước, tổ chức đào tạo, thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù riêng của tỉnh, tổ chức và doanh nghiệp;

b) Đổi mới, nâng cao nhận thức về phát triển nhân lực: Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực; Tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội HIV/AIDS và ma túy, mại dâm; Tăng cường phối hợp với các bên liên quan trong công tác tuyên truyền về phòng chống SDD, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em, cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ < 5 tuổi; Tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện công tác Dân số - Sức khỏe sinh sản của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020 và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch dân số - SKSS giai đoạn 2011-2020. Đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa y tế, huy động sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế - xã hội vào công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao chất lượng dân số của tỉnh.

c) Tập trung huy động vốn cho phát triển nhân lực, trong đó ưu tiên nguồn lực cho công tác rà soát đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh, đồng thời đảm bảo nguồn cho nhu cầu đào tạo nhân lực theo tỷ trọng: Ngân sách NN 60% và vốn huy động 40%; Đảm bảo ngân sách chi cho giáo dục - đào tạo của tỉnh ở mức 45% - 48% trên tổng chi ngân sách thường xuyên của tỉnh. Đối với các trường Đại học - Cao đẳng công lập của tỉnh, ngân sách chi cho công tác đào tạo hàng năm ngoài nguồn thu Ngân sách NN còn có nguồn thu của người học và nguồn vốn huy động khác.

d) Thực hiện nghiêm quy định và sử dụng có hiệu quả nguồn Ngân sách Nhà nước cho phát triển nhân lực; Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao về tỉnh công tác như: điều kiện nhà ở, đất ở giao, nhiệm vụ trọng trách, phụ cấp tiền lương, tiền thưởng, hỗ trợ trả thuế thu nhập cá nhân… Chính sách ưu tiên phát triển nhân lực các dân tộc thiểu số, vùng cao và vùng sâu, vùng xa; Chính sách xã hội hóa phát triển nhân lực.

e) Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác giữa các đơn vị trong tỉnh, với tổ chức Trung ương, với các tỉnh bạn, đặc biệt là với Hà Nội trong phát triển nhân lực; Tăng cường quan hệ Quốc tế và liên kết đào tạo với nước ngoài: Từng bước thiết lập, tăng cường quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các trường đại học, học viện nước ngoài trong việc liên kết đào tạo; tuyển sinh và khuyến khích học sinh du học tự túc. Tiếp tục khuyến khích cán bộ, công chức thi tuyển đào tạo trên chuẩn, du học nước ngoài bằng nguồn Ngân sách nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để đưa học sinh đi đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho quá trình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

f) Tăng cường cơ sở vật chất, đồng bộ hóa, chuẩn hóa theo hướng hiện đại mạng lưới giáo dục để tiếp tục nâng cao trình độ học vấn và chất lượng giáo dục làm cơ sở vững chắc cho phát triển đào tạo nhân lực. Củng cố, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp học để hệ thống giáo dục - đào tạo phát triển toàn diện.

g) Xây dựng và phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh để đào tạo công nhân kỹ thuật cho các ngành thuộc lĩnh vực có ưu thế của tỉnh; Khuyến khích phát triển đào tạo nghề trong các doanh nghiệp; Thực hiện chuẩn hóa các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở đào tạo các cấp đảm bảo chất lượng đào tạo nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tế và hội nhập Quốc tế.

6. Phân công trách nhiệm

6.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Cơ quan thường trực Đề án)

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên.

- Tham mưu giúp Ban chỉ đạo đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh quản lý, điều hành và tổng hợp xây dựng báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị, thành phố cụ thể hóa, lồng ghép các mục tiêu và giải pháp thực hiện phát triển nhân lực vào kế hoạch phát triển KTXH 5 năm và hàng năm của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Tài chính, tham mưu đề xuất kế hoạch huy động và cân đối các nguồn lực, nhất là nguồn vốn đầu tư phát triển nhân lực và vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn khác đầu tư vào tỉnh trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt;

- Làm đầu mối, tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác xúc tiến đầu tư các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực phát triển nhân lực; kêu gọi đầu tư xây dựng các trường tại Điện Biên.

6.2. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị thực hiện các nội dung:

- Thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2008-2015, định hướng đến năm 2020.

- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các chính sách, giải pháp, biện pháp có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị, đoàn thể: triển khai thực hiện tốt các hoạt động giáo dục - đào tạo, hướng nghiệp cho học sinh theo chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chuẩn bị các điều kiện thành lập trường đại học Điện Biên.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lồng ghép các mục tiêu, giải pháp của chương trình vào quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục & đào tạo, quy hoạch phát triển mạng lưới các trường chuyên nghiệp; Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án phát triển nhân lực trọng điểm, tập trung vào những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao trình độ học vấn của nhân dân.

- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan đề xuất chính sách đầu tư hỗ trợ của nhà nước cho các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị thực hiện các nội dung:

- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách, giải pháp, biện pháp có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; đề xuất chính sách đầu tư hỗ trợ của nhà nước cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập.

- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, tổ chức thực hiện dạy nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường lao động; xây dựng chương trình hợp tác lao động ngoài tỉnh; tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện tốt các Chương trình Việc làm, Đề án được phân cấp quản lý điều hành;

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị liên quan thực hiện các nội dung:

- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách, giải pháp, biện pháp có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của tỉnh;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, ứng dụng khoa học kỹ thuật cho lực lượng lao động khu vực nông thôn;

- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, tổ chức thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện tốt các Chương trình Việc làm, Đề án được phân cấp quản lý điều hành;

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.5. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành cân đối đảm bảo ngân sách chi thường xuyên cho công tác giáo dục, đào tạo hàng năm của tỉnh. Hướng dẫn, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật ngân sách và thông tư hướng dẫn hiện hành của các Bộ, ngành. Phối hợp với các ban, ngành, đơn vị trong việc tham gia xây dựng, đề xuất các chính sách, giải pháp trong quá trình thực hiện.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư và cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đáp ứng cho yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo qui hoạch, kế hoạch tỉnh duyệt.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.6. Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nội dung:

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bên trong các cơ quan hành chính các cấp và các cơ sở đào tạo;

- Xác định nhu cầu, xây dựng Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và cán bộ cơ sở của tỉnh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm; Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện.

- Xây dựng phương án tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh quản lý và đội ngũ cán bộ cơ sở. Kiểm tra việc tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ cơ sở của cơ quan, đơn vị.

- Tổ chức triển khai các chương trình, dự án được phân cấp quản lý, điều hành.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành, sửa đổi bổ sung các chế độ chính sách nhằm phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.7. Sở Y tế

- Thực hiện Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

- Tổ chức tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; giáo dục sức khỏe sinh sản. Thực hiện công tác theo dõi và chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người lao động.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì xây dụng kế hoạch nâng cao thể lực người lao động; Xây dựng đề án xã hội hóa công tác thể dục thể thao.

- Phối hợp thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 theo chức năng nhiệm vụ của ngành.

- Định kỳ, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.9. Các sở, ban, ngành và các đơn vị tổ chức liên quan khác

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển nhân lực của đơn vị; xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, kế hoạch giai đoạn gắn với chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được phân cấp quản lý.

- Chủ động phối hợp với các ngành, địa phương đề xuất các giải pháp thực hiện phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm

vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

- Căn cứ Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; trên cơ sở chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực của địa phương và tổ chức thực hiện lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác đầu tư trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến phát triển nguồn nhân lực tại địa phương; tích cực đề xuất các chính sách, giải pháp thực hiện đề án.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn khảo sát, thống kê trình độ nguồn nhân lực hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.11. Các trường chuyên nghiệp, dạy nghề và các cơ sở dạy nghề khác

- Xây dựng kế hoạch, thực hiện công tác đào tạo và liên kết đào tạo từng giai đoạn (đến năm 2015 và đến năm 2020). Xây dựng kế hoạch mở rộng ngành nghề, quy mô đào tạo; kế hoạch đào tạo sau đại học đội ngũ giảng viên. Tham gia xây dựng

Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên. Cung cấp thông tin về đào tạo, nhu cầu việc làm; phối hợp với các ngành, địa phương, doanh nghiệp xúc tiến việc làm cho sinh viên.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.12. Các tổ chức Chính trị - Xã hội, tổ chức Xã hội và các Hội

- Tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện đề án ở các cấp;

- Tổ chức tuyên truyền cho hội viên, đoàn viên về các mục tiêu, chính sách và hoạt động của đề án; vận động các thành viên tham gia học, tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án được phân cấp quản lý, điều hành.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 2.Căn cứ Quyết định này và Đề án chi tiết kèm theo các ngành, các cấp có trách nhiệm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch từng giai đoạn đảm bảo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án đã đề ra.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cấp, các ngành tổ chức thực hiện Đề án; định kỳ 6 tháng, cả năm tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, HĐND-UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

 

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /ĐA-UBND

Điện Biên, ngày 26 tháng 6 năm 2012

 

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 537/QĐ-UBND, ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh)

A. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

Nâng cao chất lượng Dân số và phát triển Nhân lực là một trong những trọng điểm của Chiến lược phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta khi chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế. Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.

Đất nước phát triển, đòi hỏi mỗi ngành, địa phương phải quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo nguồn nhân lực. Trên thực tế, trong quá trình triển khai hoạt động của các cơ quan hành chính công, cơ quan quản lý điều hành kinh tế, các doanh nghiệp... trong cả nước nói chung và của tỉnh Điện Biên nói riêng luôn gặp phải những khó khăn, trở ngại nổi lên nhất là vấn đề nguồn nhân lực. Nguồn lao động hiện nay của tỉnh tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, năng suất lao động thấp, ý thức kỷ luật và tinh thần hợp tác làm việc của người lao động chưa cao, thiếu tác phong công nghiệp. Thể lực của người lao động còn thấp, sức bền kém, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và áp lực của xã hội công nghiệp hiện đại ngày càng có tính chuyên môn hóa cao.

Tình trạng thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hơn nữa, để đạt được mục tiêu cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, bố trí lại sản xuất của tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cũng đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng. Trước tình hình đó, công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đang được đặt lên hàng đầu, nhằm đáp ứng mục tiêu đưa Điện Biên nhanh chóng thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập Quốc tế; Đồng thời nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém trong thời gian qua, nhất là việc thực hiện đào tạo của các trường chuyên nghiệp và dạy nghề của tỉnh chưa theo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực nên xẩy ra tình trạng bất hợp lý giữa cung và cầu về ngành nghề đào tạo... Vì vậy, cần thiết phải xây dựng, triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

B. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

- Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;

- Quyết định số 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006-2020;

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020".

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội XII Đảng bộ tỉnh Điện Biên đến năm 2015;

- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020;

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 23/3/2012 của Tỉnh uỷ Điện Biên về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

C. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

Phần thứ nhất.

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC

I. HIỆN TRẠNG VỀ SỐ LƯỢNG NHÂN LỰC

1.Quymônhânlực(Nguồn sốliệuCục Thốngkê tỉnh Điện Biên)

- Dânsố trungbìnhtoàntỉnhnăm2005là438.457người,đếnnăm2010là 504.502người,tỷlệtăngdânsốbìnhquângiaiđoạn2006-2010là2,85%;Trongđó: Dânsốthànhthị75.659ngườichiếm15%dânsố,tốcđộtăngbìnhquân1,39%;dân sốnôngthôn428.843ngườichiếm85%dânsố,tốcđộbìnhquân3,12%.Sốngười trongđộtuổilaođộngnăm2010là291.602người,chiếm57,8%sovớitổngdânsố trung bình.

-Cơcấunhânlựctheogiớitính:Tốcđộtăngcủalaođộngnữ luôncaohơnlao độngnamtừ48,3%năm2005lên50,3%năm2010;Namtronglựclượnglaođộng giảmtừ51,7%năm2005xuống49,7%năm2010.Cácngànhnôngnghiệp,thương mại,dịchvụđã thuhútmột lượnglớn laođộng nữ(chitiếtphụbiểusố01).

-Cơcấunhânlựctheonhómtuổi:Nhânlựccócơcấutrẻ.Trongtổngsốlao độngtrongđộtuổicủatỉnh,tỷtrọngnhómlaođộngtuổithanhniêndưới35tuổi(từ 15-34tuổi) chiếm64,8%(năm2010),là nguồnnhânlực dồi dào đóng góp rất lớn nhu cầu lực lượng cho các ngành kinh tế quốc dân của tỉnh. Đồng thời, đâycũnglàmột trongnhữnglợithếquantrọngcủatỉnhtrongquátrìnhcôngnghiệphóa,chuyểndịch cơ cấukinh tếvàphát triểnkinhtế - xãhội(chitiếtphụbiểu số02).

- Cơ cấutheodântộc

Tỉnh Điện Biên hiện có 19 dân tộc sinh sống, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 81,58%), trong đódân tộc Thái chiếm 37,99%, dân tộc Mông chiếm 34,8%,cònlạilàcácdântộckhácnhưKhơMú,HàNhì,Dao, Hoa, Kháng... dân tộc Kinh chiếm 18,42%. Là tỉnh có tỷ lệ dân tộc thiểu số rất cao so với trung bình cả nước (tỷ lệ dân tộc toàn quốc, theo kết quả điều tra 01/4/2009 là 14,3% so với tổng dân số toàn quốc) điều này đã góp phần tạo nên một nền văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc cho tỉnh, nhưng đồng thời số lượng và tỷ lệ dân tộc thiểu số cao như vậy cũng có nghĩa là lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn với trình độ học vấn thấp, phong tục tập quán đa dạng, nề nếp tác phong lao động chuyên nghiệp chưa cao... cũng đặt ra cho tỉnh nhiều khó khăn trong việc phát triển, nâng cao năng lực và pháthuyhiệuquảcủalực lượng laođộnglàngườidântộcthiểusố.

2. Các nguồn cungnhân lực (chitiết phụ biểusố01).

Cungnhânlực(lựclượnglaođộng)củatoàntỉnhnăm2010có291.602người, chiếm57,8%tổng dânsố. Trongđónamchiếm49,7%và nữchiếm50,3%.

Mứcgiatănglựclượnglaođộngtrongngànhkinhtếhàngnămkhoảng5.169 người,vớitỷ lệtăngbìnhquângiaiđoạn2006-2010là2,05%/năm,thấphơnmứcgia tăngvàtốcđộtăngdânsốtrongđộtuổilaođộng(giaiđoạn2006-2010dânsốtrong độtuổicủatỉnhtăngthêmtrungbìnhkhoảng6.942ngườingười,tốcđộtăngbình quân2,57%/năm).Nhânlựccủatỉnhđượchìnhthành,tănglêndonhữngnguồnbổ sungchínhsau:

- Khoảng 20%-25% số thanh niên bước vào tuổi lao động (15 tuổi) đi làm (thamgia thị trườnglaođộng);

- Học sinh tốt nghiệp THPT và các trường đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp,caođẳngvà đạihọcthamgia thị trường lao động;

- Đồng thời, Điện Biên đang tập trung đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng và là tỉnh có khu di tích chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, khu du lịch và có nhiều doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, do vậy thu hút lực lượng lao động ở ngoại tỉnh tham gia hoạt động kinh tế, dẫn đến dân số cơ học tăng và nguồn cung nhân lực cùng tăng theo. Hơn nữa hiện tại và tương lai phát triển mạnh về quy mô đào tạo của các trường đại học và cao đẳng trong nước nói chung và của tỉnh Điện Biên nói riêng, kéo theo số lượng nhân lực được đào tạo ở các tỉnh miền xuôi và miền xuôi lên miền núi học tập. Nguồn nhân lực này sẽ đến công tác tại tỉnh Điện Biên dẫn tới nguồn nhân lực tăng cơ học do nhu cầu tìm việc làm của lực lượng lao động ngoại tỉnh.

II.HIỆN TRẠNG VỀCHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC

1.Thể chất nguồn nhân lực

-Nhậnthứcrõthểchấtnhânlựclàmộttrongnhữngyếutốquantrọngtrong pháttriểnnguồnnhânlựcnêntrongnhữngnămquatỉnhluônquantâmchútrọng; Mạnglướiytếngàycàngpháttriển,tạođiềukiệnchămsóctốtsứckhỏechonhân dân.Sốgiườngbệnhquốclậptoàntỉnhngàymộttăng,năm2010có1.360giường, đạt27 giường bệnhquốc lập/vạn dân,tăngbìnhquân7giườngbệnhquốc lập/vạndân so vớinăm2005.Ytếcơsởđược củngcố, từ năm2005trở vềtrước, tỉnhchưacó xã, phườngđạtchuẩnQuốcgiavềytế,đếnnăm2010toàntỉnhđãcó63xã/phườngđạt chuẩn(đạt56,3%).

-Côngtácchămsócsứckhỏecộngđồngthườngxuyênđượcchútrọng.Các chỉtiêuvềCSSKđượccảithiện,cụthểnhư:Tỷlệtrẻem<5tuổisuydinhdưỡngđã giảmtừ30,2%năm2005xuống22,97%năm2010;Tỷlệmắcmộtsốbệnhxãhội/ dân sốcóchiềuhướnggiảmdần(nhưtỷlệ mắc sốtrétgiảmmạnh từ7,7%onăm 2005 còn 2,42%o năm 2010; tỷ lệ phát hiện bệnh nhân Lao mới giảm từ 0,46%o xuốngcòn0,34%o...).Từđógópphầnnângcaothểchấtnguồnnhânlực vànâng tuổithọtrungbìnhtừ65tuổinăm2005 (tuổi thọ trung bình toàn quốc là 71 tuổi) lên 65,8 tuổi năm 2009 (tuổi thọ trung bình toàn quốc là 72 tuổi).

Tuy nhiên, hiện nay tình hình dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Điện Biên có chiều hướng gia tăng, số người nhiễm HIV/AIDS chủ yếu là thanh niên trong độ tuổi laođộngđã ảnh hưởng lớnđếnnguồnnhânlực cũngnhưsựpháttriểnkinhtế - xãhội củatỉnh;làmtăngnghèođói,thấtnghiệp,làmsuygiảmchấtlượngdânsốtrongđộ tuổilaođộngcủatỉnh.

2.Trình độhọc vấn

- Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh đã có sự chuyểnbiếntíchcựcvàđạtđượcnhiềuthànhtựucảvềquymôvàchấtlượng.Quy môgiáodụcđượcquantâmmởrộng;hệthốngtrườnglớppháttriểnmạnhvàtừng bướchoànthiệnđápứngnhucầuhọctậpcủanhândâncácdântộctrongtỉnh.Tính đếnnăm2010(nămhọc2010-2011)toàntỉnhcó468trường,tăng160trườngsovới năm2005;tổngsốhọcsinhcáccấphọclà142.877người,tăng5.876họcsinh(tăng 4,3%)sovới năm2005.

Năm2010,tỷlệtrẻ5tuổihọcmẫugiáođạt95%tăng27,2%sovớinăm2005 (13.602cháu),huyđộnghọcsinhđúngđộtuổiđếntrường79,5%tăng24,2%(3.459 họcsinh).Duytrìvàgiữvữngchuẩnphổcấpgiáodụctiểuhọc–chốngmùchữtại 9/9 huyện, thị xã, thành phố với 112/112 xã, phường, thị trấn. Tính đến tháng 12/2010,có8/9huyện,thị xã,thành phốđạtchuẩnphổcậpgiáo dục tiểu học đúngđộ tuổi với108/112xã, phường, thịtrấnđạt96,4%(tăng80 xã).112/112xã, phường,thị trấn đạtchuẩnphổcậpgiáodục trunghọccơ sở (tăng75xã).

- Trình độ họcvấncủa lựclượnglaođộngtrong độ tuổi cóxuhướngngày càngđượcnânglên:NhómlaođộngcótrìnhđộvănhóaTHCSvàTHPTtăngnhanh quacácnăm,cụthểnhưsau:Năm 2005,tỷ lệtốtnghiệpTHCSlà22,29%,tốtnghiệp THPTlà 3,1%thìđến năm2010tănglên29,3%và5,98%(chitiết phụbiểu số03).

-Sốlaođộngchưabiếtchữvàtốtnghiệptiểuhọcgiảmdầnquacácnăm,cụ thể:Năm2005,sốlaođộngchưabiếtchữchiếm34,05%,chưatốtnghiệptiểuhọc chiếm 20,45%thìđếnnăm 2010theosốliệuthốngkêgiảm xuốngcòn23,55% sốlao độngchưabiếtchữ,13,25%sốlaođộngchưatốtnghiệptiểuhọc;nhưngsovớimặt bằngchungcủatoànquốcvàkhuvựccòncósựchênhlệchtươngđốilớn:Kếtquả điềutranăm2009chothấytrìnhđộhọcvấncủalaođộngthamgiatrongnềnkinhtế cònrấtthấp,ngườilaođộngchưađượcđihọcchiếmtỷlệcao26,6%caohơnnhiều sovớikhuvực(11,6%)vàtoànquốc(5,5%);tỷlệtốtnghiệpTHCSvàTHPTcủa tỉnhchỉchiếm 34,32% thấp hơnso vớivùng(38,2%)vàtoànquốc(41%).Thựctrạng vềtrìnhđộhọcvấntrênđâyđanglàmộttháchthứclớnđốivớitỉnhtrongviệcnâng caochấtlượngnguồnnhânlựctrongthờigiantới.(NguồnsốliệuCụcThốngkê tỉnh ĐiệnBiên).

-Vềtrìnhđộhọcvấncủađộingũcôngchức,viênchức,cánbộcơsởcủatỉnh: Tínhđến31/12/2010 độingũcán bộ, công chức và viên chức trong hệ thống chính trị của tỉnh Điện Biên là 24.533 người, trong đó côngchức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện là 20.795 người và cán bộ, công chức cấp xã 3.738 người. Tốt nghiệpTHPT chiếm93,91%trêntổngsốcôngchức,viênchứccấptỉnh,huyện.Sốcònlạichủyếu nằmởcácởvịtríkhácnhư:tạpvụ,láixe,phụcvụmớitốtnghiệpTHCStrởxuống chiếm6,09%.CánbộchuyêntráchtốtnghiệpTHPTchỉchiếm19,1%,cònlại80,9% cótrìnhđộTHCStrởxuống.CôngchứccấpxãtốtnghiệpTHPTchỉchiếm39,8%, cònlại60,2%cótrìnhđộhọcvấnTHCStrởxuống.(Nguồnsốliệu:SởNộivụtỉnh ĐiệnBiên).

* Đánh giá chung:

-Trìnhđộhọcvấncủalựclượnglaođộngtrongtoàntỉnhvẫncònthấp(chủ yếulàlaođộngkhuvựcnôngthôn).Sốlaođộngchưabiếtchữchiếmtỷlệtươngđối cao,đâycũnglàmộttrongnhữngkhókhăncủatỉnhtrongviệcđàotạo,bồidưỡng nângcaotrìnhđộchuyênmônchongườilaođộng,cũngnhưchuyểndịchcơcấulao động trongcác ngànhkinhtế.

- Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp tỉnh, huyện cơ bản được chuẩn hóa về trình độ văn hóa. Đội ngũ cán bộ cấp xã có trình độ văn hóa tiểu học và trung học cơ sở tương đối lớn đã ảnh hưởng khôngnhỏđếnquyhoạchcánbộcũngnhư việcđàotạo,bồidưỡng,đàotạolạiđểnângcaochấtlượngđạtchuẩntheoyêucầu tiêuchuẩnchức danhtheoquyđịnh.

3.Trình độchuyênmôn -kỹthuật

a) Cơ cấunhân lực theo trìnhđộchuyênmôn-kỹthuật

Mặcdù,trongnhữngnămquatỉnhđãnỗlựcthựchiệncôngtácđàotạonhân lựcvàđãđạtđượcnhữngkếtquảđángkể,tỷlệlaođộngđanglàmviệctrongcác ngànhkinhtếđãquađàotạotăngdầnquacácnăm(từ16,4%năm2005,lên29,5% năm2010);trìnhđộchuyênmôn,nănglựccôngtáccủamộtbộphậnlaođộngdần đượcnânglên,nhưngsovớitổngthểchấtlượngnhânlựccủatỉnhhiệncònrấtthấp, tỷlệlaođộngquađàotạonăm2010mớiđạt29,51%(năm2005là16,41%),trong đó,tỷlệlaođộngquađàotạonghề13,5%(năm2005là7,94%)phầnlớntậptrungở laođộngkhuvựcthànhthị,laođộngtrongkhuvựcNhànướcvàmộtphầnlaođộng làm việctrongcácloạihìnhdoanhnghiệp, sốngườitrongđộtuổilaođộngởkhuvực nôngthôncó trìnhđộchuyênmôn,kỹthuậtrấtthấp.

b) Cơ cấutrìnhđộnhân lựctheongànhnghề

Tỷ lệ lao động tham gia hoạt động trong các nhóm ngành kinh tế đã có sự chuyểndịchtheochiềuhướngtíchcực.Giaiđoạn2006-2010,sốlaođộnglàmviệc tronglĩnhvựcnông,lâmnghiệpvàthuỷsảngiảmtừ80,6%năm2006,xuốngcòn 73,1%năm2010;laođộnglàmviệctronglĩnhvựccôngnghiệp,xâydựngtăngtừ 5,7%năm2006,lên9,4%vàlaođộnglàmviệctronglĩnhvựcdịchvụtăngtừ13,8% năm2006 lên17,5%năm2010 (chitiết phụbiểu số04).

Lực lượng cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh đến năm 2010 là 24.533 ngườichiếm9,1%trongtổngsốlaođộngđanglàmviệctrongnềnkinhtếquốcdân, chủyếutậptrungtrongcáclĩnhvựcgiáodụcđàotạo13.346 người (chiếm 54,4%); quản lý nhà nước 2.984 người (chiếm 12,2%); các khu vực còn lại 8.203 người (chiếm 33,4%). Về trình độ chuyên môn: Trung cấp chiếm 33,83% giảm 0,53%, Cao đẳng 22,32% giảm 6,11%; Đại học 27,1% tăng 10,86%; Chưa qua đào tạo 9,23% giảm3,82%sovới năm2005.

Cụthểtrìnhđộcánbộ,côngchức,viênchứcphântheotừngcấpnhưsau:(chi tiết phụbiểu số05).

+ Đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện là 2.053 người. Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ chiếm 1,66%; Đại học chiếm 50,75%; Cao đẳng chiếm 10,37%; Trung cấp chiếm 28,83% và các loại hình khác chiếm8,39%;

+ Đội ngũ cán bộ, công chức khối Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện tổng số 931 người. Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ chiếm 0,86%; Đại học chiếm 47,91%; Cao đẳng chiếm 9,02%; Trung cấp chiếm 22,56% và các loại hình khác chiếm 19,66%;

+ Đội ngũ viên chức 17.811 viên chức. Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trung cấp chiếm 35,49%; Cao đẳng chiếm 28,83%; Đại học chiếm 28,65%; Thạc sỹ 1,2% và các loại hình khác chiếm 5,83%.

+ Đội ngũ cán bộ công chức cấp xã toàn tỉnh có 3.738 người. Trình độ chuyên môn: Trung cấp chiếm 31,46%; Cao đẳng chiếm 1,18%; Đại học chiếm 1,52%; Trình độkhác chiếm5,27%;chưaqua đàotạochuyênmônchiếm60,6%.

Nhưvậy,độingũcánbộ,côngchức,viênchứccấptỉnh,huyệnhiệnnaycơ bảnđãđượcđàotạo,bồidưỡngvềchuyênmôn,nghiệpvụsongcònbấthợplýtrong cơcấungành.Vềhệđàotạotrình độchuyênmôn đại học của tỉnh tỷ lệ tại chức và từ xa cao hơn so với hệ đào tạo chính quy; Đội ngũ cán bộ cơ sở của tỉnh cơ bản được bố trí đủ về số lượng, còn chất lượng chưa đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn theo quy định, tỷ lệ cán bộ, công chức qua đào tạo chưa cao. Số cán bộ được đào tạo, bồi dưỡngvềchuyênmôn,nghiệpvụthấp,trongđótrìnhđộtrungcấpchiếmđasố.Về cơ cấuchuyên ngànhcơ bảnđã đápứng được chứcnăngvà bốtríviệc.

III. HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1.Hiện trạnghệ thốngđàotạo(đếnnămhọc 2009-2010)

-Hệthốngđàotạonhânlựcvềchuyênmônkỹthuậttrênđịabàntỉnh Điện Biên hiện có 3 trường cao đẳng (bao gồm 01 Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, 01

TrườngcaođẳngSưphạmvà01TrườngcaođẳngYtế;100%đềulàtrườngcông lập).Hệthốngcơsởdạy nghề trong tỉnh gồm 01 trường trung cấp nghề và 01 trung tâm dạy nghề huyện; năm 2010 tỉnh đã kiện toàn bộ máy trung tâm dạy nghề cấp huyện là 05 trung tâm (gồm huyện Mường Chà, Điện Biên Đôngg, Tủa Chùa, Mường Ảng và thị xã Mường Lay) nhưng về CSVC hiện mới đang được triển khai thủ tục để ĐTXD; ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có 01 Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ và giải quyết việc làm Nông dân; cùng một số đơn vị doanh nghiệp tham gia dạy nghề với tính chất lưu động, song thiết bị dậy nghề chưa đảm bảo, do đóchấtlượngđàotạonghềkhông cao.

-Hệthốngđàotạo,bồidưỡngvềlýluậnchínhtrị:9/9huyện,thịxã, thànhphố cóTrungtâmbồidưỡngchínhtrị;vềcơsởvậtchấtcó6/9huyệnđãvàđangđược xâydựngtừcấpIVtrởlên(cònhuyệnMườngẢng,MườngNhéđangmượnnhờcơ sở của Huyện ủyđể hoạtđộng).

-Ngoàira,cácđơnvịcóchứcnăngthựchiệngiáodụcchuyênnghiệptrong tỉnhcòncó8trungtâmGDTX(gồm7trungtâmGDTXhuyệnliênkếtđàotạotrình độtrungcấp,1trungtâmGDTXtỉnhliênkếtđàotạotrìnhđộcaođẳngvàđạihọc) và 01Trung tâmNgoạingữ- tinhọc tỉnh.

2. Các điều kiện đảmbảophát triển đàotạo

2.1.Tàichính

ChếđộtàichínhcủacáctrườngđượcthựchiệntheoNghịđịnh43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chứcbộmáy,biênchếvàtàichínhđốivớiđơnvịsựnghiệp cônglập.Trêncơsởcácquyđịnhhiệnhànhvềchếđộtàichính,cáctrườngđãxây dựngquychếchitiêunộibộđểthựchiệnquyềntựchủ,tựchịutráchnhiệmvềtài chính.

Hàng năm,nguồnlực NSNN đầutưchocáckhóađàotạocòn hạnchế,chủyếu đàotạocáchệchính quytheotrìnhđộcao đẳng, trungcấpvà hỗtrợ đàotạonghềcho laođộngnôngthôn(hiệntạimứcchichođàotạotạicáctrườngcaođẳngbìnhquân đạtkhoảng7-7,5triệuđồng/sinhviên/năm).Cánbộ,côngchức,viênchứcđihọcđào tạocáckhóađàotạocửnhân,kỹsưcáchệtạichức,chuyêntu(kểcảbồidưỡng)do tỉnhliên kếtvới cáctrườngđạihọcđềuđược Nhà nước hỗtrợ họcphívà một số khoản hỗ trợngoàilươngkháctheo quyđịnhcủaUBNDtỉnh.Riêng hệ đào tạotừxa, kinh phíđào tạodongườihọc tự đónggóp.

2.2.Cơsởvậtchất-kỹthuậtphụcvụcôngtácđàotạo:(chitiếtphụbiểusố 6a,6b).

- Tổngdiệntíchđấtsửdụnghiện có củacáctrườngcao đẳng,dạynghềlà: 195.932m2. Trongđó:

+TrườngCaođẳngSưphạm:31.000m2,bìnhquân15m2/1sinhviênchính quy(tiêuchuẩnquyđịnh25m2/1sinhviên);

+TrườngCaođẳngKinhtế-Kỹthuật:67.675m2;bìnhquân42,3m2/1sinh viênchínhquy(tiêuchuẩnquyđịnh25m2/1sinhviên);

+TrườngCaođẳngYtế:61.000m2;bìnhquân24,6m2/1sinhviênchínhquy (tiêuchuẩnquyđịnh 66,2m2/1sinhviên);

+Trườngtrungcấpnghề:35.252m2;bìnhquân26m2/1họcviêndàihạn,(tiêu chuẩnquyđịnh25m2/1họcviên);

+ TrungtâmDạynghề 1.005m2;(tiêuchuẩnquyđịnh1.000m2/trung tâm).

Vớidiệntíchđấtsửdụngcủacáctrườngnhưtrên,quỹđấtđãcơbảnđápứng đượcquymôđàotạocủacáctrườngnhưhiệntại(trừtrườngcaođẳngSưphạm).Do đó,đểpháttriểnnângquymôđàotạolêntronggiaiđoạn2011-2020thìcầnbổsung quỹđấtsử dụngchocác trường,trongđóưu tiênlà TrườngCao đẳngSưphạm.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trường chuyên nghiệp và dạy nghề luôn được tỉnh quan tâm đầu tư, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đạo tạo ở thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, với yêu cầu phát triển với quy mô, ngành nghề, chất lượng đào tạo ngày càng cao thì CSVC các trường vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ. Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Điện Biên do tiếp quản sử dụng CSVC của đơn vị khác chuyển giao nên việc quy hoạch xây dựng trường chưa được đồng bộ. Hiện cả 3 trường còn thiếu nhà ở nội trú cho sinh viên (hiện mới đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu nhà ở cho sinh viên của các trường), thiếu một số phòng học và các hạng mục phụ trợ đồng bộ khác cần đầu tư bổ sung trong giai đoạn 2011-2015 để đáp ứng yêu cầu phát triển đào tạocủa cáctrường.

2.3. Hiệntrạngđộingũcánbộ, giảngviênvàcánbộquản lýđàotạo

-Tổngsốcó512cánbộ,CNV,giảngviên,trongđócó387giảngviên,giáo viênthuộccáctrườngchuyênnghiệp và dạy nghề tỉnh. Đội ngũ cán bộ cơ hữu hiện nay tại các trường chuyên nghiệp trong tỉnh cơ bảnđủvềsốlượngnhưngchưađảm bảovềchấtlượngvàcơcấu.Tỷlệgiảngviêncótrìnhđộsauđạihọcở3trườngcao đẳngquáthấp(chiếm36,5%sovớitổngsốgiảngviên),đặcbiệtkhôngcógiảngviên trìnhđộtiếnsỹ vàhọchàm Giáosư,phóGiáosư.Khôngcógiảngviênđượcđàotạo, thực tập ở nước ngoài, không có chuyên gia, giảng viên làm việc tại nước ngoài; trongtỉnhkhôngcóchuyêngia,giảngviênnướcngoàitớilàmviệclâudài(chitiết phụbiểu số7a,7b, 7c).

2.4.Nộidung, phươngphápgiảngdạy, đàotạo

-Nộidung,phươngphápgiảngdạy,đàotạothườngxuyênđượcđổimớinhằm nângcaochấtlượngđàotạotoàndiệnchosinhviên,tíchcựcứngdụngcôngnghệ thôngtinvàocôngtácgiảngdạy.Dođó,chấtlượngđàotạohàngnămđượcduytrì vớitỷlệhọcsinh,sinhviênlênlớpvàtốtnghiệpratrườngđạttỷlệcao.Họcsinh, sinhviênsaukhiratrườngđãđápứngđượcyêucầucơbảnvềcôngtáccánbộcho các ngành,các cấpcủa tỉnhcũngnhưđápứngnhucầunguồnnhân lực cho xãhội.

-Cáctrườngđãđẩymạnhviệcmởrộngcácloạihìnhvàcácngànhđàotạo theohướngđàotạođangành,đacấpvàxãhộihoágiáodụcnênđãthuhútđôngđảo cácđốitượnglaođộngtrongtỉnhthamgiahọc tập, góp phần nâng cao trình độ của người lao động và đào tạo nguồn nhân lực cho cấp cơ sở. Đồngthời,cònliênkếtđào tạođạihọchệvừalàmvừahọcvớicáctrườngđạihọctrongnước,đểnângcaotrình độchuyênmônchođộingũcánbộ,côngchứccáccấp,cácngànhtrongtỉnh.Thành quảmàtrường đạt được đã khẳngđịnh sự thànhcông nhấtđịnhcủa các cơ sở đào tạo, dạynghề trongtỉnh.

2.5. Về cơcấungànhđàotạo

-Vềngành,nghềđàotạotươngđốiđadạng,đếnnăm2010,cáctrườngcao đẳng,dạynghềtrongtỉnhđàotạovới56ngànhthuộccáctrìnhđộ(khôngtínhcáchệ bồi dưỡngkiếnthức),trongđó:

+CaođẳngSư phạm đàotạo2trìnhđộ(caođẳng vàtrungcấp),vớitổngsố24 ngành,gồm17ngànhtrìnhđộcaođẳng(trongđócó7ngànhngoàisưphạm)và07 ngành trìnhđộtrungcấp(trongđócó5ngànhngoàisưphạm);

+CaođẳngKinhtế-Kỹthuậtđàotạo2trìnhđộ(caođẳngvàtrungcấp),với tổngsố16ngành,gồm04ngànhtrìnhđộcaođẳngvà 12ngànhtrìnhđộ trungcấp;

+TrunghọcYtếcó3trìnhđộ(caođẳng,trungcấpvàsơcấp),với tổngsố07 ngành,gồm01ngànhtrìnhđộcaođẳng,04ngànhtrìnhđộtrungcấpvàtrìnhđộsơ cấp02ngành;

+Trungcấpnghềcó2trìnhđộ(trungcấpvàsơcấpvàdạynghềdưới3tháng) với09ngành,trungcấpcó04ngành,sơ cấpnghề có05ngành;

Cụ thể bao gồm các ngành hệ cao đẳng: Sư phạm; Kinh tế - kỹ thuật (có các ngành: Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Khoa học cây trồng; hệ trung cấp gồm có ngành: Hành chính - Văn phòng, Luật, Trồng trọt - BVTV, Chăn nuôi - Thú y, Lâm nghiệp, Địa chính, Tài chính nhà nước, Quản lý Văn hóa, Kế toán DNSX,Xâydựng, Du lịch và Tin học); các ngành về y tế (gồm có cao đẳng y sỹ đa khoa, điều dưỡng, dược sỹ; trung cấp điều dưỡng, hộ sinh, y tá bản...); đào tạo nghề gồm: Điện dân dụng - Điện công nghiệp, cơ khí, xây dựng, lâm nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, tin học, nghề khác...,

Bêncạnhđó,cácđơnvịtrongtỉnhcònthựchiệnliênkếtđàotạo02hệ:Liên thôngcaođẳngvới02ngànhvàđàotạo đạihọc với08ngành.

-Quymôtuyểnmớiđàotạo tạitỉnh hàng nămtăngkhá vữngchắc nămsaucao hơnnămtrước,phùhợpvớinhu cầu về cơ cấu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực. Năm 2010 tuyển mới đạt 10.214 học sinh, sinh viên, trong đó: Đại học hệ vừa làm vừa học 463 sinh viên; cao đẳng 1.212 sinh viên, trung học 1.679 học sinh và đào tạo nghề, bồi dưỡng các hệ là 6.860 học viên; trong số caođẳngvàtrunghọccókhoảng86,5%đàotạodàihạn,13,5%đàotạongắnhạn (chưa kể sốsinhviênđào tạotheohìnhthức liênkếttừxa).

IV. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC

1.Thực trạngphânbốnguồn nhân lực

-Năm2010,lựclượnglaođộngtừ15tuổitrởlên291.602người,sovớinăm 2006 tăng 7,18%, tăng bình quân 2,57% trong giai đoạn 2006-2010. Phân bố lao động không đều tập trung nhiều ở khu vực nông thôn (82,8%) và ít ở thành thị (17,2%).

-Sốngườithấtnghiệp:Tỷlệthấtnghiệpkhuvựcthànhthịnăm2006là4,8% vàgiảmdầnxuốngcòn4,2%vàonăm2010,trongđótậptrungchủyếuởnhómlao động trẻtuổi.

2.Thực trạngViệc làmcủanhânlực

- Tổng số lao động tham gia hoạt động trong ngành kinh tế năm 2010 là 268.495 người (chiếm 92,08% số người từ 15 tuổi trở lên), tăng bình quân 2,05%/nămtronggiaiđoạn2006-2010.

-Dochuyểndịchcơcấukinhtếvàbốtrílạisảnxuất,dâncưtrênđịabàntỉnh, cơ cấu lao động giai đoạn 2006-2010 đã chuyển dịch theo hướng giảm nhanh lao độngkhuvựcNông-Lâm-Ngưnghiệptừ80,6%năm2006xuốngcòn73,1%năm 2010; khu vựcThươngmại-Dịchvụ tăng từ13,8%lên17,5%; khu vựcCôngnghiệp

-Xâydựngtăngtừ5,7% lên 9,4%; Nhìnchung,cơcấu laođộngcủatỉnhhiệncòn lạc hậu,sốlaođộngngànhNông-Lâm-Ngưnghiệplàngànhcónăngsuấtlaođộng thấpvẫnchiếmtỷtrọngchủyếu.

-Trongtổngsốlaođộnglàmviệctrongnềnkinhtếtăngthêmthờikỳ2006-2010là21.645người,thìkhuvựcThươngmại-Dịchvụcó12.966người(chiếm 59,9%tổngmứcgiatăng),khuvựcCôngnghiệp-Xâydựngcó11.246người(chiếm 51,9%tổngmứcgiatăng),khuvựcNông-Lâm-Ngưnghiệpgiảm2.567người(so vớinăm2006).Nhưvậy,đãcósựbiếnđổivềchấtđãdiễnratrongquátrìnhchuyển dịchcơcấulaođộngtheongành,trongđócầulaođộngkhuvựcNông-Lâm-Ngư nghiệpgiảmtuyệtđốivàgiảmnhanh tỷ trọng trong tổng số lao động của tỉnh. Điều đó có nghĩa là, trong thời gian tới việc đào tạo nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn phải được chú trọng đẩy nhanh, để có thể bố trí việc làm cho họ trong các ngành, lĩnh vực phi nông nghiệp.

-Phânbốlựclượnglaođộngkhôngđều,tậptrungchủyếuởcácvùngnông thôn, vùngsâu,vùngxa vớiđiềukiệncơ sở hạ tầng, sinhhoạtyếukém.

V. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHỮNG MẶT MẠNH, YẾU, NGUYÊN NHÂN, THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH

1. Nhữngđiểmmạnh

- Điện Biên có diện tích tự nhiên rộng, tài nguyên đa dạng, trong đó một số loại cótiềmnănglớnnhưTài nguyênrừng và đấtrừng,tiềmnăngthủyđiện, tiềmnăngdu lịch, phát triểnkinhtế đốingoại.

- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh có trình độ chuyên môn cơ bản, có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có ý chí phấn đấu vươn lên đóng góp công sức vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động tiếp tục được nâng cao; Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày một tăng, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị có chiều hướng giảm.

- Công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh được chú trọng. Hệ thống cơ sởđàotạotrongtỉnhđượcđầutưnângcấpcảvềsốlượngvà quymô.Nhậnthứcvềđàotạotheonhucầuxãhộibướcđầucóchuyểnbiếnphùhợp. Cáctrườngđãchútrọngviệcmởcácngànhđàotạomớiđápứngnhucầuxãhộinhư: luật,giaothông,xâydựng,thủylợi,điệnlực,quảnlývănhóa,giáodục.Chấtlượng đào tạo được đánhgiá theohướngsátthựcchất hơn.

-CôngtácXHHhuyđộngcácnguồnlựcchođàotạothựchiệnkhátốtởmột sốloạihình với100%kinhphíđàotạodongườihọc đónggóp.

2. Nhữngđiểmyếu

-Phầnlớnlựclượnglaođộngtậptrungởkhuvựcnôngthôn(chiếm82,8%), trongđólựclượnglaođộnglàngườidântộcthiểusốchiếmtỷlệcao.Trìnhđộhọc vấn,trìnhđộchuyênmôn,kỹthuậtcũngnhưchấtlượngcuộcsốngcósựkhácbiệt khálớngiữanôngthônvàthànhthị;chấtlượngđầuvàonguồnnhânlực còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống. So với các tỉnh trong cả nước, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Điện Biên còn ở mức thấp và phát triển với tốc độ chậm;

-Việctổchức thựchiện đào tạo nguồnnhânlựctrênđịabàntỉnhchưabàibản, chưatheoquyhoạchdẫnđếncôngtácđàotạocủatỉnhtrongthờigianquavừathừa, vừa thiếunhânlực trongcácngành, lĩnhvực và cáchuyện, thị,thành phố.

-Quymôvàchấtlượngđàotạocủacáccơsởđàotạochuyênnghiệptrênđịa bàntỉnhcònnhiềuhạnchế,đặcbiệtlàloạihìnhđàotạotừxa.Mạnglướicơsởđào tạocònchưahoànthiện,nhìnchungởquymôcònnhỏ,trangthiếtbịcònthiếu;trình độ, chất lượng đào tạo của một số cơ sở còn thấp, trên địa bàn tỉnh còn chưa có trườngđại học.Cáccơsởđàotạo nghềchưađượcđầutưđồng bộ,ởtuyếnhuyệnhầu hếtđãđượckiệntoàntổchứcbộmáy,nhưnghiệnmớicó04/7huyệnđãvàđang đượcđầutưxâydựngCSVCTrungtâmdạynghềvớiquymônhỏchưađápứngyêu cầu;

-Côngtácđàotạonghềtrongnhữngnămquađãđạtđượcnhữngkếtquảtích cựcnhưngchưađápứngđượcyêucầucủathịtrườnglaođộng,mớichỉtậptrungđào tạođạitrà,theomụctiêuvềsốlượnglàchính,chưatínhđếnnhucầucủathịtrường; Laođộngquađàotạochủyếulàđàotạonghềngắnhạn,ngànhnghềđàotạođơn giản,chưađủđiềukiệnđàotạolựclượnglaođộngcóchuyênmônkỹthuậtcao.Do vậy,sốlaođộngcótrìnhđộchuyênmônkỹthuậttừcóbằngtrởlêncònít,trongkhi đóthừanhiềulaođộngphổthông,laođộngkỹnăngthấpvàchưaquađàotạo,chưa đápứngkịpyêucầuthịtrườnglaođộngtrongvà ngoàitỉnh.

-Tìnhtrạngnhânlựccótaynghề,trìnhđộchuyênmôntốtchuyểnvùngcông tác rangoàitỉnhtrongnhữngnămgần đâyđangcóchiều hướnggiatăng.

3. Nguyên nhân

- Điện Biên là một tỉnh miền núi Tây Bắc, địa hình chia cắt phức tạp; hạ tầng cơ sở chưa phát triển; xuấtphátđiểmkinhtế-xãhộithấp;tỷlệđóinghèocao;trình độdântríkhôngđồngđều;Làtỉnhcótới19dântộcanhemsinhsống,trongđótỷlệ đồngbàodântộcthiểusốchiếmtỷlệcao(81,58%);Chấtlượnggiáodụcgiữavùng thấpvàvùngcao,vùngđặcbiệtkhókhăncònchênhlệchkhálớn;hiệuquảcủagiáo dụcởcấpTHPTcònthấp;Trìnhđộhọcvấnvàdântríthấpnênsảnxuấtcủatỉnhvẫn còn lạchậu,tỷtrọngngànhnông,lâmnghiệpvà thủysảnvẫncòncao;

-NguồnlựctàichínhhàngnămcủatỉnhchủyếuphụthuộcvàoTrungương cấp(trên90%)nênviệcpháttriển mạng lưới cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh còn hạn chế, thiếu và chưa được đầu tư đồng bộ (chủ yếu tập trung ở thành phố). Công tác dạy nghề trong thời gian qua chủ yếu thực hiện dưới hình thức dạy nghề lưu động tại các huyện, thời gian ngắn (dưới 3 tháng) nên chất lượng đào tạo chưa cao; đào tạo nghề chưa gắn với nhu cầu thị trường.

- Cho đến nay, tỉnh chưa có Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, hiện mới phê duyệt và đang triển khai một số Đề án về đào tạo như: Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; đào tạo cán bộ, công chức cấp xã và kế hoạch đào tạo hàng năm của các cấp, các ngành.

- Nhận thức của một số cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và bản thân người lao động về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và tự tìm việc làm còn nhiều hạn chế.

- Do đời sống của phần lớn bộ phận đồng bào vùng cao, vùng nông thôn còn khó khăn, nên công tác xã hội hóa cho giáo dục, đào tạo của tỉnh trong thời gian qua còn rất hạn chế.

- Chính sách trọng dụng và thu hút nhân tài của tỉnh chưa thực sự hấp dẫn cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân kỹ thuật cao về tỉnh công tác lâu dài để xây dựngvà phát triểnkinh tế.

4.Thờicơ - Thách thức a.Thờicơ

- Tình hình kinh tế, chính trị thế giới, khu vực có nhiều thời cơ, thuận lợi; sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập Quốc tế ngày càng sâu rộng; quan hệ đặc biệt hợp tác toàn diện của Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào; quan hệ hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), các nước trong khu vực và các tổ chức Quốc tế ngày càng phát triển, đây là những nhân tố có ảnh hưởng nhiều đối với phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

- Việc triển khai xây dựng công trình thủy điện Sơn La và nâng cấp phát triển hệ thống giao thông, hạ tầng kinh tế - xã hội là những cơ hội và nguồn lực to lớn cho việc sắp xếp lại dân cư, lao động, tạo điều kiện khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Đảng và Nhà nước tiếp tục có những chủ trương, chính sách tạo điều kiện cho các tỉnh miền núi phát triển; Tỉnh Điện Biên luôn được Đảng, Chính phủ và các Bộ,

NgànhTrungươngđặcbiệtquantâmđếncôngtácđàotạonhânlựctronggiaiđoạn hiệnnay.

b.Thách thức

- Điện Biên có địa hình phức tạp, dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng và lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số khá đông với đặc thù trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật còn thấp nên tạo sức épvềtạo việclàmvàchuyểndịchcơ cấulaođộng.

-Làtỉnhnằmtrongsốcáctỉnhnghèonhấtcảnước,sảnxuấthànghóachậm pháttriển,đờisốngđồngbào vùng cao nhiều khó khăn, quy mô nền kinh tế nhỏ bé, chưa có tích lũy, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

- Trình độ dân trí và nguồn nhân lực thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu tiếp thu, vận dụng khoa học mới vào sản xuất và đời sống, thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao. Đa số sinh viên học đại học khối các trường kinh tế, kỹ thuật sau khi ra trường không muốn về tỉnh công tác.

- Phong tục, tập quán sản xuất và sinh hoạt của một bộ phận lớn dân cư còn lạc hậu, dễ bị lôi kéo, kích động. Tập quán sản xuất tự túc tự cấp của đồng bào vùng cao và tư tưởng trông chờ bao cấp ở một bộ phận cán bộ, đảng viên còn tồn tại... là những cản trở lớn đối với việc thựchiệncácmụctiêupháttriểnkinhtế-xãhộicủatỉnh.

Phần thứ hai.

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

I. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

1. Nhữngnhân tốbên ngoài

- Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế Quốc tế ngày càng rộng và sâu. Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới từ tháng 01/2007. Đồng thời với việc thụ hưởng những lợi ích, là phải bắt đầu lộ trình thực hiện những cam kết. Theo đó, nhiều thời cơ và thách thức mới xuất hiện cho cả nước nói chung và cho tỉnh Điện Biên nói riêng.

- Sự phát triển khoa học - công nghệ với tốc độ rất nhanh thúc đẩy hình thành nền kinh tế tri thức trên phạm vi toàn cầu, nhu cầu nguồn nhân lực công nghệ thông tin rất lớn, tạo nhiều việc làm trực tiếp trong ngành và gián tiếp trong các ngành khác.

Công nghệ thông tin và Internet rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian, thay đổi phương pháp tổ chức công việc, phương pháp giáo dục, đào tạo. Người lao động có thể làm việc tại nhà và cùng một lúc phối hợp với nhiều người trên khắp thế giới. Học tập qua mạng và học từxađangphổbiếnrộngrãi trênkhắpthếgiới.

Tấtcả những biếnđổinhanhchóngđóđòi hỏi trình độvà kỹnăngcủa nhân lực phảikhôngngừngnânglênvàthườngxuyênthayđổiđểphùhợpvàkịpbắtnhịpvới nhữngcáimới dokhoa học,côngnghệđemlại.

2. Nhữngnhân tốbên trong

- Trong giai đoạn đến năm 2020, cả nước dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục đạt được ở mức cao. Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 của Ban chấp hành Trung ương đã xác định mục tiêu "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh dài hạn, bảo đảm kinh tế - xã hội phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”.

- Tỉnh Điện Biên quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, đó là: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 là trên 12%. Nâng mức GDP bình quân đầu người của tỉnh so với trung bình cả nước lên 65% năm 2015 và 80% năm 2020. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, giảm nhanh tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; đến năm 2020 giảm tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp xuống còn 18%; công nghiệp, xây dựng 40%; dịch vụ chiếm 42%. Tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh phấn đấu 100 triệu USD năm 2020, trong đó xuất khẩu hàng của địa phương đạt 45-50 triệu USD. Phấn đấu đưa tỉnh thoát khỏi tình trạng kém phát triển, tiến tới trở thành một tỉnh miền núi biên giới vững mạnh, có an ninh chính trị ổn định, kinh tế phát triển, xã hội văn minh.

- Về Quy mô đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh: Đầu tư toàn xã hội tăng nhanh, cơ cấu đầu tư theo các ngành chủ yếu tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ. Như vậy, trong giai đoạn 2011-2020, cùng với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạch đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thì cơ cấu lao động cũng có sự điều chỉnh lại cho phù hợp. Ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ sẽ thu hút một lượng lao động lớn và đòi hỏi có trình độ chuyên môn ngày càng cao.

- Đồng thời, hiện nay khoa học và công nghệ đã có nhiều bước tiến vượt bậc, điều kiện lao động và sản xuất dần dần được cải tiến,... do đó, yêu cầu cơ cấu lao động thay đổi theo trình độ nghề và kỹ năng lao động ngày càng cao.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

1.Quan điểmphát triển

- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những khâu đột phá, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, sớm đưa Điện Biên thoát khỏi tình trạng kém phát triển, phấn đấu từng bước trở thành tỉnh phát triển trong khu vực miền núi phía Bắc.

- Phát triển nguồn nhân lực dựa trên nhu cầu của xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển, định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển nhân tài, lấy giáo dục phổ thông, đào tạo nghề làm nền tảng; tập trung đào tạo lao động chất lượng cao, gắn với bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên làm khâu đột phá; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý,côngchức,viênchức,laođộngđápứngyêucầusựnghiệpcôngnghiệphóa,hiện đạihóa và hộinhập quốc tế.

-Pháttriểnnguồnnhânlựcnhằmhướngtớisựpháttriểntoàndiệnvềthểlực, trílực,khảnăngthíchứng,năngđộng,sángtạo,kỹnăng,ýthứclỷluậtlaođộng; tăngcườnggiáodục đạođức,lýtưởngsốngvà truyềnthốngcáchmạng, đảmbảoyêu cầupháttriểntoàndiệnconngười.

-Pháttriểnnguồnnhânlựclàtráchnhiệmcủacảhệthốngchínhtrịvànhân dâncácdântộc,nhằmhuyđộngnguồnlựctoànxãhộiđểxâydựng,pháttriểnnguồn nhânlực của tỉnhcóchất lượng,đápứngtốtyêucầu trước mắt và lâudài.

2. Mục tiêu tổngquát

-Tậptrungđàotạo,nângcaotỷlệ,chấtlượnglaođộngquađàotạo,ưutiên đàotạonguồnnhânlựclaođộng nữ; tăng cường đào tạo nghề, chú trọng đào tạo lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn; thu hút, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc cho người lao động. Phân bổ nhân lực đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành, nghề, khu vực.

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, gắn với phát triển các ngành, lĩnh vực; mở rộng, đa dạng hóa ngành nghề đào tạo. Từng bước xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thông nghiệp vụ, đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

3. Mục tiêu cụ thể đến năm2015vàđịnh hướngđến năm2020

-Pháttriểnnguồnnhânlựctheohướngđápứngyêucầuvềsốlượng,đảmbảo chấtlượngvàcơcấuhợplý(laođộngkhuvựcNông,lâmnghiệp,thủysản67,5%; côngnghiệp-xâydựng13%;dịchvụ19,5%).

-Mỗinămđàotạonghềtừ7-8ngànlaođộng;tạoviệclàmmới8-8,5ngàn laođộng/năm.Nângtỷlệlaođộngquađàotạotừ30,64%năm2010lên44,8%năm 2015 và65%năm2020.

-Toàntỉnhđạtchuẩnphổcậpgiáodụctiểuhọcđúngđộtuổimứcđộ2;duy trì vànângcaochấtlượngphổcậptrunghọccơsở;tỷlệhọcsinhcáccấplênlớpđạt trên98%;tỷlệhọcsinhtốtnghiệpđạttrên90%,trên46%sốtrườngđạtchuẩnquốc gia.

-Huyđộngtrẻtừ3đến5tuổiđếnlớpmẫugiáođạttrên80%(trongđótrẻ5 tuổiralớpmẫugiáochuẩnbịvàolớp1đạttrên97%);họcsinh6-10tuổiđếntrường đạt99%,học sinh11-14tuổi đihọc trunghọccơsở đạt trên90%, họcsinh15-18tuổi đihọc trunghọc phổthôngđạt trên55%.

- Đến năm 2015: Cán bộ lãnh đạo, quản lý từ trưởng, phó phòng trở lên 98% có trình độ từ đại học trởlên(trongđó5%trởlêncótrìnhđộtrênđạihọc);100% đượcđàotạolýluậnchínhtrị;90%bồidưỡngkiếnthứcvềquảnlýNhànước.Cán bộchuyêntráchcơsở:100%cótrìnhđộvănhóatừtrunghọccơsởtrởlên(trongđó 60%cótrìnhđộtrunghọcphổthông);85%cótrìnhđộtrungcấplýluậnchínhtrịtrở lên; 100%được đàotạo chuyên môn (60%trở lên có trình độ trung cấp và tương đương).

- Phấn đấu đến năm 2020, có 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyênmônvàlýluậntừtrungcấptrởlên,trongđótrên60%cótrìnhđộcaođẳng, đạihọc;100%viênchức đạtchuẩnvề trìnhđộ,trongđó30%đạt trênchuẩn.

-Nângcaothểchấtnguồnnhânlực:Giảmtỷlệsuydinhdưỡngtrẻem<5tuổi còndưới20% năm2015vàdưới15% năm 2020; tuổithọ trungbình đạt 72tuổi(toàn quốc74tuổi),đếnnăm2020tuổithọtrungbìnhcủatỉnhđạt73tuổi(toànquốc75 tuổi).

III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN

1.Nângcaonhậnthứccủacảhệthốngchínhtrịvàtoànxãhộivềphát triển,nângcaochấtlượngnguồn nhân lực

Cáccấpủy,tổchứcđảngtăngcườnglãnhđạo,chỉđạo,kiểmtra,giámsátviệc thựchiệnchủtrương,chínhsáchvềpháttriển,nângcaochấtlượngnguồnnhânlực. Xácđịnhpháttriểnvànângcaochấtlượngnguồnnhânlựclànhiệmvụtrọngtâm, thườngxuyên,cóýnghĩaquyếtđịnhđến pháttriểnkinhtế - xãhộicủa tỉnh.

MặttrậnTổquốcvàcácđoànthểnhândânpháthuytínhchủđộng,sángtạo, đẩymạnhtuyêntruyền,vậnđộngcánbộ,đảngviên,hộiviên,đoànviênvàcáctầng lớpnhândânthựchiệntốtchủtrươngcủaĐảng,chínhsách,phápluậtcủaNhànước, củatỉnhvềpháttriển,nângcaochấtlượngnguồnnhânlực.

2. Nângcaochất lượng,phát triển quymô giáodục - đàotạomột cách hợp lý,cânđốigiữacáccấphọc,giữagiáodụcphổthông,giáodụcnghềnghiệpvà địnhhướngnghềtạođiềukiệntiềnđềcơsởvềtrìnhđộhọcvấnphổthôngđể phát triển đàotạonguồn nhânlực.

-Xácđịnhgiáodụclànềntảngcủađàotạonguồnnhânlực.Tiếptụcgiữvững vànângcaochấtlượngphổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Phát triển giáo dục toàn diện, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục trên các mặt sau:

+ Giáo dục mầm non: Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, phổ biến kiến thức khoa học về chăm sóc, giáo dục trẻ cho các gia đình và xã hội; từng bước giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và tăng tỷ lệ trẻ phát triển toàn diện trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn toàn tỉnh; tăng cường tổ chức dạy tiếng Việt cho trẻ người dân tộc trước khi vào lớp 1.

+ Giáo dục phổ thông: Giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học các cấp; khuyến khích việc học ngoại ngữ, tin học trong các trường tiểu học khi đã đủ điều kiện; tăng tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ ngày; có các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục tiểu học.

+Nângtỷlệhọcsinhhọclựckhá,giỏihàngnămgắnvớidạythật,họcthật, chốngbệnhthànhtíchtronggiáodục.Thựchiệntốtchươngtrìnhphânbanởtrung họcphổthông,đảmbảohọcsinhđượchướngnghiệpvàhọcnghềphổthôngđểhọc sinhcóthểđịnhhướnglựachọnnghềnghiệpphùhợpvớinănglựcbảnthân,đồng thừoiđápứngyêucầu phát triểnkinhtế - xã hộicủa địa phương.

-Tậptrungthựchiệnđồngbộ,quyếtliệtcácgiảiphápnângcaochấtlượng giáodụctoàndiện,giáodục”mũinhọn”,coitrọngcảbanộidung:Dạylàmngười, dạychữvàdạynghề.Chútrọnggiáodụcquốcphòng-anninh,giáodụcđạođức, truyền thống cách mạng, lý tưởng sống, kỹ năng và phương pháp làm việc; Tăng cườngcác hoạtđộngxã hộinhằmxâydựng nềnhọc vấn phổthôngcơ bản,vữngchắc và phát triểntoàndiện.

- Thực hiện có hiệu quả đề án củng cố, phát triển hệ thống Trường phổ thông dân tộc bán trú đến năm 2015 và Quy hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thường xuyên và các hoạt động giáo dục cộng đồng. Tăng thêm quy mô học sinh, đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và cải thiện đời sống cho học sinh các Trường dân tộc nội trú trongtỉnh.

-Xâydựngđộingũgiáoviên,cánbộquảnlýgiáodụcđủvềsốlượng,hợplý vềcơcấu,đạtchuẩnvềtrìnhđộ,nângcaonănglựcchuyênmôn,đặcbiệtcoitrọng phẩmchấtđạođứccủangườithầy.Thườngxuyênđàotạovàbồidưỡngnângcao chấtlượngđộingũgiáoviêncáccấpđểứngdụngnhữngphươngphápdạyhọctiên tiếntheolộtrìnhcảicáchgiáodụcchungcủacảnướcnhằmnângcaotoàndiệnchất lượngdạyvàhọc,đảmbảotrìnhđộgiáodục-đàotạocủatỉnhtiếpcậngầnvớitrình độchungcủa cảnước

- Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu về giáo dục - đào tạo đối với các nhóm đối tượng đặc thù gồm đồng bào các dân tộc thiểu số, thanh niên vùng nông thôn, nhóm dân cư nghèo…

- Đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp trong các trường học cấp trung học, gắn học tập với thực hành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, với phong tục, tập quán sản xuất của từng địa phương trong tỉnh (chú trọng hướng nghiệp vào các ngành, nghề thuộc lĩnh vực có ưu thế của tỉnh như: Nông nghiệp,lâmnghiệp, chếbiếnnôngsản,chếbiếngỗ,xâydựng,cơkhísửachữa,hướngdẫnviêndulịch, nhà hàngkhách sạn...

3.Mởrộngquymôđàotạo,nângcaotrìnhđộchuyênmônnghiệpvụvà kỹnăng làmviệc chongườilaođộng

a.Mởrộngquymôvànângcaochấtlượngdạynghềđápứngyêucầucủathị trườnglaođộng

- Tăngquymô tuyển sinhhọc nghề bìnhquân từ8-10%/năm.

-Tổchứcđàotạonghềchongườilaođộngtheo3cấptrìnhđộ(sơcấpnghề, trungcấpnghềvàcaođẳngnghề)vớicơcấucấptrìnhđộđadạng,phùhợpvớiyêu cầucủathịtrườnglaođộng,trìnhđộcôngnghệcủanềnkinhtếtỉnhvànhucầuphát triểnkinh tế- xã hộitrên địa bàntỉnh và khu vực. Đảm bảo 100% người lao động dãn việc làm có nhu cầu đào tạo, đào tạo nâng cao hoặc đào tạo nghề mới để tìm kiếm việc làm mới;

- Đổi mới và mở rộng ngành nghề, các lĩnh vực đào tạo, tăng cơ hội đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn; mở rộng quy mô và hình thức dạy nghề với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như: Nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến nông sản, chế biến gỗ, xây dựng, cơ khí sửa chữa, hướng dẫn viên du lịch, nhà hàng khách sạn... Kết hợp giải quyết việc làm tại chỗ với việc phân bổ lại lao động theo vùng. Đồng thời, mở rộng việc đưa lao động đi xuất khẩu làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

- Đẩy mạnh việc xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình dạy nghề đáp ứng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, tiếp cận với trình độ trong nước và thế giới để nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo nghề với yêu cầu sử dụng lao động của xã hội. Ngoài ra, cần tăng cường dạy nghề cho nông dân bằng những hình thức linh hoạt(nhưtậphuấn,hướngdẫn chuyểngiaocôngnghệ,thamquanmôhình...)phùhợpvớitậpquánlaođộngsản xuấtvàsinhhoạtcủađồngbàođểgiúpnângcaohiệuquảlaođộng, tạo thêm việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án đào tạo nghề như:

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được UBND tỉnh phê duyệt với 92 danh mục nghề; Chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; các dự án đào tạo thuộc Chươngtrìnhmục tiêuquốcgiaGiảiquyếtviệclàmvàChươngtrìnhXóađóigiảmnghèo...Mởrộng đàotạonghềchocácđốitượngchínhsách,ngườinghèo,cậnnghèovàquantâmđào tạonghềphùhợpchongườitàntật.Chútrọngbồidưỡng,tậphuấnđốivớicánbộ, côngchức, người laođộng trongkhuvực nôngnghiệp,nôngthôn.

-Khuyếnkhíchcácthànhphầnkinhtếthamgiađàotạonghề,tạoviệclàm cho ngườilaođộng;thuhútlaođộngnữtronglĩnh vựccôngnghiệp-xâydựng, dulịch.

b.Pháttriểnmạnhgiáodụcchuyên nghiệp,caođẳngvàđại học(gồm từtrung cấpchuyênnghiệptrởlên)

- Tăng quy mô học sinh là người Điện Biên được nhập học các trường chuyên nghiệp trong nước từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.

-Nângtỷlệhọcsinhtốtnghiệptrunghọccơsở,trunghọcphổthôngvàocác trườngtrungcấpchuyênnghiệp,dạynghềcủatrungươngvàcủatỉnhlên25%vào năm2015 và30-40%vàonăm2020;

- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức đào tạo nghề trong tỉnh; đảm bảo đào tạo nhân lực có chất lượng caovới các ngành nghề phù hợp, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế của tỉnh.

c.Tăngcườngliênkếtđàotạo

*. Liên kết trongnước

- Tăng cường phối hợp với các trường Đại học, Học viện (từ 10-15 đơn vị đối tác) thực hiện tổ chức đàotạotheophươngthứcliênthông,chínhquy,khôngchính quychođộingũgiáoviênvàcánbộcôngchức,từngbướcnângcaochấtlượngđội ngũcán bộđạtchuẩn và trênchuẩn.

- Tăng quy mô đào tạo song song với nâng cao chất lượng tuyển sinh, chất lượng đàotạocácchuyênngành tỉnh vàkhu vựccónhucầunhư:kỹthuật,kinh tế, tài chính,sưphạm,thươngmại,dulịch…

-Tăngcườngcácgiảiphápchỉđạo,quảnlývàtổchứcthựchiệnliênkếtđào tạohệcaođẳng,TCCNvàdạynghềtạicáccơsởđàotạotrongtỉnh.Phốihợpthực hiệncácnhiệmvụphổcậpgiáodụccấptrunghọc;khảothívàquảnlý,kiểmđịnh chất lượngđào tạotạicác trườngchuyênnghiệp trênđịa bàntỉnh.

*. Quan hệ Quốctếvà liênkếtđào tạovớinước ngoài

-TuyểnsinhhọcsinhdântộccủatỉnhsanghọctạinướcCHDCNDLàovà tuyểnhọcsinhcáctỉnhBắcLào vào học tại Điện Biên theo chương trình hợp tác đào tạo giữa Điện Biên và các tỉnh Bắc Lào, từng bước phát triển thu hút học sinh các tỉnh Bắc Lào sang du học tự túc. Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện Đề án Đào tạo cán bộ, học sinh tại Trung Quốc, giai đoạn 2009-2015, định hướng đến 2020. Trước mắt, thực hiện tuyển sinh du học tự túc tại trường Đại học Kinh tế - Tài chính tỉnh Vân Nam - Trung Quốc. Khuyến khích, cung cấp thông tin duhọctạicácnước pháttriểntrongkhuvực đông NamÁ(nhưMalaysia, TháiLan...).

-Từngbướcthiếtlập,tăngcườngquanhệhợptácsongphươngvàđaphương vớicáctrườngđạihọc,họcviệnnướcngoàitrongviệcliênkếtđàotạo;tuyểnsinhvà khuyếnkhíchhọcsinhduhọctựtúc.Tiếptụckhuyếnkhíchcánbộ,côngchứcthi tuyểnđàotạotrênchuẩn,duhọcnướcngoàibằngnguồnngânsáchnhànước,tạo điềukiệnthuậnlợiđể đưahọcsinh điđàotạonguồnnhânlựccóchấtlượngcao phục vụchoquá trìnhhộinhậpvà phát triểnkinh tế -xã hội.

-Xâydựngkếhoạchkhuyếnkhích,thuhútcácdoanhnghiệp,cácnhàđầutư nướcngoàithamgiađầutưpháttriểnTCCN,đàotạonghềtạiđịaphươngphụcvụ cácngànhnghềtrongtỉnh,trongnướcvàxuấtkhẩulaođộng(xâydựng,may,lao động phổthông).

4.Giảiquyếtviệclàm,tuyểndụnglựclượnglaođộngvàtăngnăngsuất laođộng

-Trongthờikỳ2011-2015vàđếnnăm2020,nhucầugiảiquyếtviệclàmlớn, nhucầulaođộnglàmviệctrongnềnkinhtếtăngtươngđốinhanh.Tínhtrungbình hàngnămcầngiảiquyếtviệclàmcho7.000-8.000laođộngtrongthờikỳ2006-2010 và khoảng8.000-10.000laođộngtrongthời kỳ2011-2020.

-Cơcấulaođộnglàmviệctrongnềnkinhtếchuyểndịchtươngđốimạnh.Lao độngcácngành,lĩnhvựccôngnghiệpvàdịchvụtăngnhanh,laođộngkhuvựcnông nghiệpgiảmdần.Vìvậy,việcrútlaođộngrakhỏikhuvựcnôngnghiệpđểchuyển sanglàmviệctrongcáckhuvựccôngnghiệpvàdịchvụđòihỏicôngtácđàotạokỹ năng ngành nghề phi nông nghiệp và giáo dục tác phong, kỷ luật lao động công nghiệpchongười lao động,nhất là laođộngở khu vực nôngthôn và laođộng là đồng bào dântộcthiểusố phảiđượcđẩymạnh.

-Nhucầulaođộngthờikỳ2011-2015tăngthêm33.498người(trongđó:khu vựccôngnghiệp-xâydựngtăngthêm12.219người,khuvựcthươngmại-dịchvụ tăngthêm 13.410ngườivàkhuvựcnông-lâm-ngưnghiệptăngthêm 7.869người); thờikỳ2015-2020tăngthêm40.017người,tăng19,5%sovớigiaiđoạn2011-2015 (trongđókhuvựccôngnghiệp-xâydựngtăngthêm16.932người,khuvựcthương mại-dịchvụtăngthêm16.554ngườivàkhuvựcnông-lâm-ngưnghiệptăngthêm 6.531người) (chitiết phụbiểu số12).

- Tỷlệ lao động khu vực nông - lâm- ngưnghiệp tiếp tục có xu thế giảm. Trongthờikỳ2006-2010đãgiảm7,45%,thờikỳ2011-2015dựkiếntiếptụcgiảm 5,5%và thời kỳ2015-2020 sẽgiảm6,0%.

Nhưvậy,việcgiảmdầncầulaođộng(việclàm)trongkhuvựcnông-lâm- ngưnghiệpvàtăngnhanhcầulaođộng(việclàm)trongcác khuvựcphinôngnghiệp đòihỏiphảimởrộng,tăngcườngđàotạosốlaođộngđượcgiảiphóngkhỏikhuvực nông-lâm-ngưnghiệp,nhanhchóngtrangbịchohọnhữngkiếnthức,kỹnănglao độngcơbảnđểtiếpcậnđượcviệclàmtrongcáclĩnhvựccôngnghiệp,xâydựng, thươngmạivàdịchvụ.Nhữngphươnghướngvàgiảiphápchủyếuđểtạoviệclàm trongkhuvựcphinôngnghiệpvàgiảiquyếtviệclàmcholaođộnggiảiphóngkhỏi khu vựcnông- lâm-ngưnghiệptrongthờikỳ2011-2015đếnnăm2020 là:

+Huyđộngcácnguồnlựcđểđẩynhanhtốcđộtăngtrưởngkinhtế(bìnhquân hàngnămđạt12,9%thờikỳ2011-2015vàđạttrên13%thờikỳ2015-2020,trongđó tăngtrưởngbìnhquâncảthờikỳ2011-2020củacácngànhcôngnghiệp-xâydựng phảiđạttrên17%/nămvàkhudịchvụphảiđạttrên14%/năm đểtạothêm nhiềuviệc làmmới chongười laođộngtrongkhuvực phinôngnghiệp,cũngnhưgiảmtỷlệ thiếuviệclàmở khuvực nôngnghiệpvànôngthôn;

+Cảithiệnmôitrườngđầutư,môitrườngchínhsáchđểhuyđộngcácnguồn lựctrongtỉnh,thuhútmạnhcácnguồnđầutưtừbênngoàiđểpháttriểnkinhtế,tạo việc làmchonguồnnhân lực;

+ Triển khai đồng bộ và có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia giải quyếtviệclàmvàChươngtrìnhxóađóigiảmnghèotrênđịabàntỉnhđểtạolậpviệc làm,giảiquyếtviệclàmchođúngđốitượng;Thựchiệntốtquytrìnhchovayvàhệ thốngtổchứccấptín dụngtừquỹ quốcgiagiảiquyếtviệclàm saochokịpthời,đúng đối tượng và bảo toàn được vốn vay;

+ Chú trọng quan tâm đến công tác xuất khẩu lao động. Để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động của tỉnh, cần tăng cường công tác đào tạo nghề, ngoại ngữ và những kiến thức cơ bản về phong tục tập quán... của nước nhập khẩu laođộngchonhữngngườilaođộngtrước khisanglàmviệc ở nước ngoài;

+Từngbướchìnhthành,xâydựngvàpháttriểnthịtrườnglaođộng:Củngcố vàxâydựngmạnglướihướngnghiệpvàdịchvụthịtrườnglaođộng(tổchứcthu thập,xửlývàcungcấp thôngtin về lao động- việc làm, tổchức tưvấn,giới thiệu lao động vàviệc làm,tổchức giaodịch laođộngvàviệc làm...)

5. Phát triển nhómnhân lực trọngđiểm

5.1.Pháttriểnnguồnnhânlựckhuvựcsảnxuấtkinhdoanh(đàotạođội ngũ laođộng kỹthuật)

- Tổng sốlaođộng tronglĩnh vựcxâydựng- côngnghiệpcủa tỉnhnăm2010là 25.228 người; Tổng nhu cầu lao động trong lĩnh vực này đến năm 2015 khoảng 37.447ngườivàđếnnăm2020làkhoảng54.380người,chiếmtừ12,4%năm2015 đến15,9%năm2020tổngsốlaođộngtrongcácngànhKTQD(chitiếtphụbiểusố 12).

-Tậptrungđàotạocôngnhânkỹthuậtphụcvụcácngànhcôngnghiệpvàmột sốlĩnh vựckinhtế chủ đạocủa tỉnhnhưsau:

+ NgànhLâmsinh;

+NgànhNôngnghiệp(baogồm:Trồngtrọt;Chănnuôivàthú ý;khuyếnnông, khuyến lâm);

+ Ngànhchế biếnnông,lâmsản,thức ăngiasúc;

+ Ngànhđiệndândụng;

+ Ngànhkhaithác mủcaosu;

+ Ngànhvậnhànhmáycông trình;

+ Ngànhcôngnghiệpsảnxuấtvậtliệuxâydựng;

+ Ngànhxâydựngcôngnghiệp vàxâydựngcác côngtrìnhcôngcộng;

+ Ngànhcôngnghiệpđiện;

+ Ngànhdulịch, kháchsạn;

+Ngànhthươngmại(tậptrungchomạnglướicácsiêu thịvàtrungtâm thương mạichuyênngành).

5.2. Pháttriển nhân lực khu vực Hành chính - Sự nghiệp

a. Đào tạo cán bộ lãnh đạo quản lý các cơ quan Đảng, bộ máy chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã

- Tỉnh Điện Biên hiện có 09 đơn vị hành chính cấp huyện và 112 đơn vị hành chính cấp xã, cùng các cơquanchuyênmônthammưu,việcđàotạovàđàotạolại độingũcôngchức,viênchứcnhằmđạtchuẩntheoyêucầutiêuchuẩnhoặcđểbổ sung,thaythếcôngchức,viênchứcđếntuổinghỉcôngtáchoặcthiếuhụtdotăngcơ họccóđộtuổiphùhợpvớiquyhoạchcánbộđếnnăm2015vàđếnnăm2020,đồng thờiđàotạocánbộdựnguồnđểđápứngnhucầuchiatáchđơnvịhànhchínhcấp huyện(MườngChà,MườngNhé) vàcấp xã,thôn,bảntươngứng để tăngcườngcủng cốanninhchínhtrị,trậttựantoàncácđịabànvùngbiêngiớilànhucầucấpbách cho pháttriểnnguồn nhânlực của tỉnh.

- Cùng với việc tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, định hướng XHCN,vấnđềcảicáchhànhchínhlà một trong những chương trình trọng tâm của Nhà nước trong suốt cả thời kỳ CNH-HĐH, nhằm nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước, ngoài những cải cách về quy định, thủ tục, thể chế hành chính, việc đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại công chức nhà nước các cấp theo tiêu chuẩn của từng ngạch công chức và chức danh cán bộ quản lý là một trong những nội dung của Chương trình cải cách hành chính nhằmxâydựngđộingũcánbộcôngchứcnhà nướcthànhthạovềchuyênmônnghiệpvụ,trungthànhvớichếđộXHCN,tậntụy vớicôngvụcótrình độquảnlý tốtcóý nghĩa rất quan trọng trongviệcgópphần thực hiệnthànhcôngChương trìnhcảicáchhànhchínhnhànước.

- Hìnhthứcđàotạochủyếu là bồidưỡngnângcao trìnhđộchuyênmôn nghiệp vụ,kỹnăngcôngvụ,giaotiếpứng xử, đạo đức nghề nghiệp và đào tạo lại.

* Trên cơ sở nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động bộ máy và tinh giản biên chế, với phương án giữ nguyên cơ cấu bộ máy lãnh đạo của các cơ quan đảng, nhà nước về quản lý hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên như hiện nay thì nhu cầu đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp dự kiến hàng năm sẽ như sau:

- Cấp tỉnh: Bao gồm lãnh đạo chủ chốt các cơ quan Tỉnh ủy và các ban xây dựng Đảng, HĐND, UBND tỉnh, các Sở, Ban, Ngành và một số cơ quan tương đương khác: Tổng số khoảng 100-150 người;

- Cấp huyện và tương đương: Bao gồm lãnh đạo cơ quan Huyện ủy và các ban xây dựng Đảng, HĐND, UBND huyện và các phòng, ban và một số cơ quan tương đương khác (tổng số 9 đơn vị, gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 7 huyện): Tổng số khoảng 400-450 người;

- Cấp xã, phường, thị trấn: Trung bình có 13-15 chức danh cán bộ chuyên trách,nênnhucầulà1.450-1.680người.Trungbìnhhàngnămnhucầuđàotạovà nângcaotrìnhđộchuyênmôn nghiệpvụcho350-450người.

Nhưvậy,hàngnămcầnbồidưỡng,nângcaotrìnhđộchuyênmônnghiệpvụ chokhoảng850-1.050ngườicánbộ lãnhđạohànhchínhcác cấp.

*Nộidungđàotạonângcaotrìnhđộchuyênmôn,nghiệpvụchủyếuđốivới độingũcán bộ lãnhđạonàylà:

-Cậpnhậtcácchủtrương,đườnglối,phápluậtvàchínhsáchmớinhấtcủa đảngvànhànước,cungcấpmộtcáchthườngxuyêncácthôngtinmớinhấtvềchính trị,kinhtế,tiếnbộkhoahọc-côngnghệ,côngnghệthôngtin...trangbịnhữngkiến thức,phươngphápquảnlýNhànướctrongđiềukiệnnềnkinhtếthịtrường,vềquản lývàgiảiquyếtcácvấnđềxãhội,anninhvànhữngnhucầunhânđạovàcôngbằng xã hội trongquá trìnhpháttriển.

- Cung cấpkịpthời,thườngxuyênnhững thôngtin mới nhấtvềkinhtế,thị trườngtrong nướcvàquốctế cóliênquan...

*Hìnhthứcđàotạo:Nhómcánbộlãnhđạo,quảnlýnàysẽđượcđàotạotheo nhiềuhìnhthức,nhưtổchứccáckhóabồidưỡngngắnngàytạichỗ;họctậptrung hoặctạichứctạicáccơsởđàotạotrongvàngoài tỉnh. Đồng thời, được bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận tại Học viện Chính trị - Hành chính Hồ Chí Minh và TrườngChính trịtỉnh.

b. Đào tạo cán bộ tham mưu và chuyên gia quản lý (chủ yếu là những người có trình độ đại học và trên đạihọc)

Đối tượng này bao gồm cán bộ tham mưu, nghiên cứu làm việc ở các bộ phận chuyên môn (các Sở, Ban, Ngànhcủa tỉnh,huyện).

Tổngnhucầucánbộthammưuvàchuyêngiaquảnlýhànhchínhnhànước cấptỉnhvàhuyện vàokhoảng1.400-1.700người.Nhìn chung,trongbốicảnhđẩy mạnhcôngcuộccảicáchhànhchínhvàthựchiệntinhgiảnbiênchế,nhucầuvềsố lượngcán bộthuộc đốitượngnàykhông biếnđộnglớntrongthời kỳđếnnăm2020.

Tổngnhucầuđào tạohàngnămnhưsau:

- Đào tạo bổ sung, thay thế giảm tự nhiên (khoảng 4-5%/ tổng số): Khoảng 60-80 người.

- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao (khoảng 20%/ tổng số): Khoảng 350-400 người. Đào tạo bổ sung, thay thế sẽ được tuyển dụng trong số những người có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên theo những quy định chung của Bộ Nội vụ.

Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được thực hiện theo hình thức tập trung và tại chức. Đào tạo, nâng cao trình độ dưới nhiều hình thức cho những người học sau đại học (trình độ thạc sỹ và tiến sỹ). Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ người có trình độ chuyên môn sau đại học trong tổng số cán bộ tham mưu và chuyên gia quản lý hành chính nhà nước của tỉnh là trên 10%.

c. Đào tạo nhân lực khu vực sự nghiệp:

Tậptrungđàotạovàpháttriển4nhómnguồnnhânlựccủacáckhuvựcsự nghiệplớnnhưsau:

* Ngành Giáo dục - Đào tạo:

- Giáodục mầmnonvà phổthông

+Tổngsốgiáoviênnăm2010là10.513người,gồmmầmnon2.019ngườivà phổthônglà8.494người;Nhucầuđếnnăm2015là13.233người,gồmmầmnon 4.116ngườivàphổthônglà9.117người;đếnnăm2020là15.723người,gồmmầm non 6.019người, phổthông9.704người;

+Nângcaochấtlượnggiáoviênđảmbảođếnnăm2015,100%cánbộ,giáo viêncótrình độ đàotạođạtchuẩn và trên chuẩn; đến năm 2020 có 100% cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn về trình độ lý luận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đào tạo giảng viên các trường cao đẳng và dạy nghề

+Tậptrungđàotạo,bồidưỡngnângcaotrìnhđộđộingũgiảngviêncơhữu, phấnđấuđảmbảotỷlệgiảng viên có trình độ trên đại học với từng loại trường theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Chú trọng đào tạo Tiến sĩ đáp ứng yêu cầu thành lập trường Đại học đa ngành của tỉnh.

+ Tăng đào tạo giảng viên trong các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh để đảm bảo tiêu chí số sinh viên quy đổi/ giảng viên quy đổi theo đúng tiêu chuẩn quy định (đến năm 2012): Cơ sở đào tạo Cao đẳng là 18 sinhviên/giảngviên;Cơsởđàotạotrung cấpchuyênnghiệpvàtrungcấp nghềlà20học viên/giảngviên;

Cócơchế,chínhsáchkhuyếnkhíchchuyêngia,côngnhânkỹthuậttrìnhđộ caothamgia đàotạo(nhấtlà trongquá trìnhthựchành).

- Ngành y tế,chămsóc sức khỏe nhândân

+ Tổngnguồnnhânlực ngànhytế - chămsócsức khỏe nhân dântoàntỉnh năm 2010là2.751người(chưatính1.383nhânviênytếthônbản).Trongđó:có292Bác sĩ,tỷlệ bácsỹ/vạndân5,79;Dựkiếnđếnnăm2015nhânlựctoànngànhlà4.250 người,trongđócókhoảng604bácsỹ,tỷlệbácsỹ/vạndân10,8;đếnnăm2020là 4.550người,trongđócókhoảng667 bác sỹ,tỷlệ bác sỹ/vạndân11.

+Tậptrungđàotạobácsỹchuyênkhoasâu,kỹthuậtviênyvàđiềudưỡng viên.Phấnđấuđếnnăm 2020,100% xãcóbácsỹ,100% sốxãđạtChuẩnquốcgiavề ytếxãnhằmnângcaochấtlượngdịchvụytế,đápứngnhucầuchămsócsứckhỏe chonhân dân.

+ Đào tạo cán bộ ngành y tế chủ yếu tại các trường chuyên ngành ở Trung ương và các tỉnh (Trường Đại học Y - Dược Hà Nội, Thái Bình, Thái Nguyên... ). Một phần đào tạo cán bộ y tế trình độ cao đẳng, trung cấp và đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Y tế Điện Biên. Tăng quy mô đào tạo hàng năm, đồng thời đa dạng hóa các chuyên ngành đào tạo để đáp ứng nhu cầu cán bộ của ngành y tế.

+ Đồng thời, cần lựa chọn trong số sinh viên giỏi, những sinh viên suất sắc ở năm học cuối để cử đi học tiếp và gửi đào tạo sau đại học tại Trường đại học Y Hà Nội, nhất là đối với ngành nghề mới, kỹ thuật cao (bác sỹ các chuyên khoa ung bướu, nội tiết, sản khoa, nhi khoa...), điều dưỡng viên (kể cả điều dưỡng viên cao cấp) và kỹ thuật viên cao cấp (vận hành, bảo dưỡng và sữa chữa trang thiết bị y tế hiện đại).

- Tàichính,kế toán,ngânhàng, bảohiểm

Thực hiện hợp tác và liên kết với các Trường Đại học và Cao đẳng khối kinh tế có uy tín ở trong nước để đào tạo chuyên gia thuộc các lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng, bảo hiểm. Đồng thời, một phần nhân lực được đào tạo tại Trường Cao đẳng tại Điện Biên.

- Vănhóa, thể thaovàdulịch, thôngtinvàtruyềnthông

+ Điện Biên là tỉnh có di tích chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, Bảo tàng chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ và Bảo tàng tỉnh; đồng thời là mảnh đất có nhiều nét văn hóa tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. Để quản lý, khai thác sử dụng, phát huy có hiệu quả khu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ và gìn giữ bản sắc văn hóa các dân tộc tiêu biểu của tỉnh, cần tăng quy mô đào tạo nguồn nhân lực hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật để phục vụ nhu cầu hoạt động, nghiên cứu văn hóa - nghệ thuật, dân tộc học, dịch vụ văn hóa- nghệthuậtvàgắnvớipháttriểndịchvụdu lịchcủa tỉnh.

+ Bên cạnh đó, sự phát triển của thông tin và truyền thông ngày càng nhanh, mạnh kết nối Điện Biên nóiriêngvàViệtNamnóichungngàycànggầnhơnvớithế giới.CáclĩnhvựcthôngtinvàTruyềnthôngnhư:Báochí;Xuấtbản;Bưuchínhvà chuyểnphát;ViễnthôngvàInternet;Truyềndẫnphátsóng;Tầnsốvôtuyếnđiện; Côngnghệthôngtin,điệntử;PhátthanhvàTruyềnhình;Cơsởhạtầngthôngtin truyền thông; Quảng cáo báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm là nhữnglĩnhvựchếtsứckhó,nhạycảm đòihỏinguồnnhânlựcphảinắm chắcvềtrình độchuyênmôncũngnhưđạođứcnghềnghiệp.Hiệnnay,việcápdụngChínhphủ điệntửvàobộmáyquảnlýđiềuhànhtừtỉnhxuốngcơsởđãvàđangđượctriểnkhai thực hiện.

Trước những yêu cầu trên, đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông chủ yếu tại các trường chuyên ngành có uy tín ở Trung ương và ở các tỉnh. Đồng thời, liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng có uy tín trong nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ CBCC&LĐ cũng như tăng quy mô đào tạo nguồn nhân lực hàng năm.

5.3. Đàotạonhânlực cánbộnữ,cán bộlàngườidân tộc ítngười

- Thường xuyên rà soát để có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cho phù hợp. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu số đảm bảo cho việc thực hiện các lĩnh vực chuyên môn: cán bộ của bộ máy chính trị và chính quyền cấp cơ sở, giáo viên, cán bộ y tế, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, cán bộ xóa đói giảm nghèo, cán bộ văn hóa - thông tin - thể thao cơ sở... Thực hiện đào tạo đội ngũ cán bộ phải gắn giữa đào tạo về chuyên môn, lý luận chính trị và kiến thức về quản lý nhà nước.

- Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dạy, học và điều kiện sinh hoạt cho học sinh các Trường phổ thông dân tộc nội trú trong tỉnh. Tiếp tục thực hiện hình thức cử tuyển để ưu tiên đào tạo cán bộ trình độ cao là người các dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách trong tỉnh. Tăng số lượng thuộc diện cử tuyển, đồng thời xây dựng kế hoạch sớm để nâng cao chất lượng học sinh được cử tuyển.

- Tăng cường và thường xuyên tổ chức đào tạo cán bộ cơ sở các cấp, đặc biệt là cấp xã và trưởng thôn, trưởng bản, trong đó chú trọng đến đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số. Đảm bảo hàng năm có ít nhất 20% cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng; đồng thời, chủ động tìm và xác định nguồn cán bộ cơ sở để sớm có giải pháp bồi dưỡng từ khi còn là học sinh học phổ thông.

- Đào tạo Nông dân: Thông qua các Chương trình mục tiêu (chương trình Việc làm, chương trình Xóa đói giảm nghèo, chương trình khuyến nông, khuyến lâm... ) tổ chức các lớp (khóa) dạy nghề ngắn hạn, các lớp tập huấn, học tập kinh nghiệm... theo các mục tiêu cho nông dân trong tỉnh. Những ngành nghề cần tổ chức đào tạo là: Kỹ thuật cơ giới hóa nông nghiệp, kỹ thuật trồng, chăn nuôi giống mới, kỹ thuật thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản và sơ chế sản phẩm sau thu hoạch... Đồng thời, tập trung đào tạo nghề chonhữngngười laođộng chuyển việc làmtừ khu vựcnông nghiệp sangkhu vựcphinôngnghiệp(chủyếu làlaođộngtrongđộtuổithanhniên).

6. Cảithiệnvànângcaochấtlượngdân số

-Thựchiệnđồngbộcácgiảiphápnângcaochấtlượngdânsố,nângcaothể trạng,thểlực,trítuệcủangười dân; tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của cộng đồng về DS-KHHGĐ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe toàndiệnchonhân dân.

-Tậptrunggiảmnhanhtìnhtrạngsuydinhdưỡngtrẻem.Chútrọnggiáodục sứckhỏe,đảmbảodinhdưỡnghọcđường,kếthợpvớităngcườnggiáodụcthểchất vàcáchoạtđộngthểdục-thểthaotrongtrườnghọc.Nângcaochấtlượngkhám, chữabệnhchonhândân,nhấtlàởvùngcao,biêngiới,vùngđặcbiệtkhókhăn.Thực hiệncóhiệuquảchínhsáchdânsố,giađình,bảovệvàchămsóctrẻem,tạomôi trườnglànhmạnhđểtrẻempháttriểntoàndiện;nângcaotuổithọcủangườidân,... gópphầnpháttriểnnguồnnhân lực theochiềusâu.

-Chútrọngthựchiệnchínhsáchansinhxãhội;đẩymạnhpháttriểnkinhtế, nângcaomứcsốngcủangườidân;xâydựng,hoànchỉnhhệthốngcơsởhạtầngvà các thiếtchếvănhóanhằmnângcaođờisốngtinhthầnchonhândân.

- Khuyếnkhích lối sốnglành mạnh,làmviệc khoahọc.Thựchiệncông tác theodõivà chămsócsức khỏe định kỳ,antoànlaođộngchongười laođộng.

7. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các Đề án, dự án trên địa bàn

- Đẩy nhanh đầu tư, chỉ đạo thực hiện các Đề án, quy hoạch phát triển các cơ sở đào tạo trong tỉnh đã phê duyệt. Cụ thể như sau:

+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên giai đoạn 2010-2015, định hướng tới năm 2020;

+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên đến năm 2015 và định hướng tới năm 2020;

- Phát triển nhanh hệ thống cơ sở dạy nghề, bồi dưỡng lý luận trong tỉnh:

+ Đề án nâng cấp trường Trung cấp Nghề thành trường Cao đẳng Nghề tỉnh Điện Biên;

+ Xây dựng 6 Trung tâm dạy nghề các huyện, thị gồm: Mường Chà, Điện Biên Đông, Tủa Chùa, Mường Ảng, Mường Nhé và thị xã Mường Lay.

+ Đề án phát triển Trường Chính trị tỉnh Điện Biên giai đoạn 2007-2010; Định hướng đến 2015;

+ Xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống Trung tâm bồi dưỡng chính trị từ tỉnh đến huyện;

- Xúc tiến thành lập Trung tâm dạy nghề phụ nữ vùng Tây Bắc

- Xúc tiến nhanh các điều kiện và quy trình xây dựng Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên trước năm 2015 (theo Nghị quyết XII Đảng bộ tỉnh) trên cơ sở sắp xếp lại hệ thống các trường chuyên nghiệp củatỉnh.

Phần thứ 3

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I. ĐỔI MỚI QLNN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, quản lý của chính quyền các cấp, vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực.

-Tổchứctuyêntruyền,giáodục,tạosựchuyểnbiếnmạnhmẽtrongnhậnthức vàhànhđộngởmỗicấpmỗingành,trongcánbộ,đảngviên,hộiviên,đoànviênvà nhândânvềpháttriểnvànângcaochấtlượngnguồnnhânlực;trướchếtlànhậnthức củathanhniênvềvaitròcủatrithức,củakỹnănglaođộng,ýthứctổchứckỷluật, tinhthầnhợptác,tínhtựchủ,sựcầnthiếtvàtácdụngcủakiếnthứcvàđàotạonghề. Lồngghépnhữnghoạtđộngnàyvàochươngtrìnhhướngnghiệptạicáctrườngtrung học cơ sở vàtrunghọc phổthông.

-Tuyêntruyềnthuyếtphụcđiđôivớinhữnggiảiphápkhuyếnkhích,hỗtrợ cácdoanhnghiệp,chủsửdụnglaođộngtổchứcdạynghềchongườilaođộnglàm việc trongtổchức, đơnvịcủa mình.

3.Huyđộngsứcmạnhtoànbộhệthốngchínhtrịcủatỉnhvàcộngđồng tham gia Phòng, chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm. Quyết tâm ngăn chặn, kiềmchế sự gia tăngvà hạnchế tác hạidodịchHIV/AIDS và ma túy,mại dâmgâyra ảnhhưởngđếnpháttriểnthểlực,trílựcnguồnnhânlựccũngnhưpháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

4.Tiếptụcnângcaochấtlượngcánbộ,đổimớitổchứcvàphươngpháp quản lýnhànướcvềphát triển nguồn nhân lực

Đổi mới phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng phát triển nhân lực, đồng thời mở rộng quy mô đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển, gắn đào tạo nhân lực với nhu cầu sử dụng của xã hội. Những giải pháp chủ yếu là:

- Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo và sử dụng nhân lực;

- Cải tiến, đổi mới các hình thức tổ chức đào tạo nhân lực theo hướng tăng cường sự gắn kết và mối quan hệ trực tiếp giữa cơ sở đào tạo nhân lực với doanh nghiệp và các đơn vị, tổ chức có nhu cầu sử dụng nhân lực.

- Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý lao động và quản lý giáo dục đào tạo các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quán lý; hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục, thanh tra lao động, xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thông tin thị trường lao động.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp quản lý lao động, quản lý đào tạo nhân lực

- Tăng cường giám sát, kiểm tra để nâng cao chất lượng và gắn đào tạo với nhu cầu xã hội

5.Hoànthiệntổchứcbộmáyquảnlýnhànướcvềpháttriểnnguồnnhân lực vànângcaonăng lực,hiệu lực vàhiệu quảhoạt động

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn gồm: UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp. Đồng thời, tăng cường vai trò và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.

- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị

xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (nhất là các doanh nghiệp trực thuộc Trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) về phát triển nhân lực trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách chung của nhà nước, tổ chức đào tạo, thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù riêng của tỉnh, tổ chức và doanh nghiệp;

- Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước và phát triển nhân lực.

II. DỰ BÁO NHU CẦU VỐN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Nhu cầu vốn cho Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 bao gồm nhu cầu vốn cho đào tạo nhân lực (kinh phí chi thường xuyên) và nhu cầu vốn cho đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực (kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và tăng cường trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo).

1. Căn cứtính toán

1.1. Đàotạonhânlực

a. Đào tạo nghề

- Căn cứ vào yêu cầu nâng cao chất lượng Đào tạo nghề trong thời gian tới mức tăng tiền lương giáoviênvàgiánguyên,nhiênvậtliệuthựchànhcủathịtrường, dựkiếnmứcchithườngxuyênbìnhquânkhoảng4,5÷5triệuđồng/nghề/người(sơ cấpnghềvàdạynghềdưới3thángkhoảng3÷3,5triệuđồng/người/khóahọc;trung cấp,caođẳngnghềkhoảng9-15triệuđồng/người/khóahọc-khôngbaogồmtrợcấp xãhộichohọc viên).

- Dựa trên dự báo về tổng nhu cầu tuyển sinh Đào tạo nghề giai đoạn 2011-2020 và thời gian đào tạothực tế của từng nghề.

b. Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học

-Trêncơsởyêucầunângcaochấtlượnggiảngdạytrongthờigiantới,mức tăngtiền lươnggiảngviên,dựkiếnmứcchi thường xuyên bìnhquânkhoảng7-8triệu đồng/sinhviên/nămvà đào tạo trênđạihọckhoảng 28-30triệuđồng/người/khóa.

-Trêncơsởướclượngsốlượngsinhviêntuyểnsinhởcáctrườngcaođẳng, đạihọc tăngtuyến tính 5%/nămtronggiaiđoạn2011-2020;

1.2. Đầutư xâydựngcác cơsởđàotạonhân lực

a.Đàotạonghề:Cólộtrìnhđầutư,đảmbảocáctiêuchícủatrườngCaođẳng Nghề,chotriểnkhaicácnộidungxâydựngtrườngtrọngđiểmvềđàotạonghềtheo quyđịnhcủaBộlaođộng-ThươngbinhvàXãhội.Ướctínhnhucầuvốnđầutư khoảng50.000triệuđồng, hàngnămđầutưcủngcố, tăngcườngCSVC, trangthiết bị dạy nghề,nhucầuvốnbìnhquânmỗinămkhoảng 10.000 triệu đồng. Đến năm 2015, mỗi huyện, thị có 01 trung tâm đào tạo nghề (8/9 đơn vị huyện, thị - trừ Thành phố Điện Biên Phủ).

- Đến năm 2015 xây dựng mới (đồng bộ cả trang thiết bị) 06 Trung tâm đào tạo nghề cấp huyện. Dự ước nhu cầu vốn đầu tư khoảng 138.000 triệu đồng (mức đầu tư bình quân từ 14.000-22.000 triệu đồng/ trung tâm).

- Nhu cầu vốn cải tạo, nâng cấp CSVC, tăng cường trang thiết bị các cơ sở đào tạo nghề, Trung tâm hỗ trợ việc làm Hội nông dân tỉnh: Dự kiến mức đầu tư 30.000-50.000 triệu đồng, nhu cầu vốn bình quân mỗi năm khoảng 3.000-5.000 triệu đồng;

b.Đầu tư xâydựngđốivớicáctrườngcaođẳng,đạihọc,hệthốngtrungtâm bồidưỡngchínhtrịcác huyện

- Nhucầuvốn đểđầutưxâydựngCSVCthuộc các Đề án, quy hoạch phát triển các cơ sở đào tạo tỉnh đã phê duyệt là:

+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên giai đoạn 2010-2015, định hướng tới năm 2020: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 355.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 35.500 triệu đồng);

+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên đến năm 2015 và định hướng tới năm 2020: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 140.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 14.000 triệu đồng);

- Xúc tiến các điều kiện và quy trình xây dựng, thông qua Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên trước năm 2015 (theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh) trên cơ sở sắp xếp lại hệ thống các trường chuyên nghiệp của tỉnh. Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 300.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 30.000 triệu đồng);

c. Nhu cầu vốn thực hiện Đề án phát triển Trường Chính trị tỉnh Điện Biên giai đoạn 2007-2010; Định hướng đến 2015 và nhu cầu vốn bảo trì, sửa chữa các hạng mục công trình đã có giai đoạn đến năm 2020; nhu cầu vốn cải tạo nâng cấp hệ thống Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 80.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 8.000 triệu đồng);

2.Tổnghợpnhucầuvốnvàkhảnănghuyđộngcácnguồnvốnchophát triển nhânlực (chitiết phụbiểu số16)

a.Tổngnhucầuvốn:Đểthực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Đề ánđãđềragiai đoạn2011-2020cầnkhoảng 2.098,217tỷ đồng.Cụthể:

- Giaiđoạn2011-2015:1.091,472tỷđồng.Trongđó:

+ Ngân sáchchithườngxuyên(chi đàotạo):385,532 tỷđồng

+ Vốn đầu tưpháttriển:705,940 tỷđồng

- Giaiđoạn2016-2020:1.006,745tỷđồng.Trongđó:

+ Ngân sáchchithườngxuyên(chi đàotạo):435.745 tỷđồng

+ Vốn đầu tưpháttriển:571,0tỷđồng

b.Khảnănghuy động,cânđốicác nguồnvốn

Để thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh theo đúng mục tiêu, định hướng đặt ra, các cơ sở Đào tạo nghề, các trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn cần sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh nhằm huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Cụ thể:

+ Hàng năm phân bổ ngân sách cho sự nghiệp giáo dục đảm bảo theo quy định. Chi đào tạo không thấp hơn 5% trong tổng chi giáo dục. Số vượt thu hằng năm dành tỷ lệ không thấp hơn 5% chi đào tạo nghề đối với lao động khu vực nông thôn.

+ Đối với cơ sở Đào tạo nghề, dự kiến đảm bảo nguồn cho nhu cầu đào tạo nhân lực theo tỷ trọng: NSNN 60% và huy động 40%.

+ Đảm bảo ngân sách chi cho giáo dục - đào tạo của tỉnh ở mức 45% - 48% trên tổng chi ngân sách thường xuyên của tỉnh.

+ Đối với các trường Đại học - Cao đẳng công lập của tỉnh, ngân sách chi cho công tác đào tạo hàng năm ngoài nguồn thu NSNN còn có nguồn thu của người học và nguồn vốn huy động khác.

c. Giảipháphuyđộngvốnchopháttriểnnhân lực

- Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

+ Tích cực liên hệ phối hợp tốt với các Bộ, Ngành Trung ương để xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo nghề, các trường Đại học, cao đẳng thông qua các chương trình, dự án (như: Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và dạy nghề; Chương trình mục tiêu Quốc gia về Giáo dục & Đào tạo; vốn quan hệ hợp tác hữu nghị Việt - Lào...) đảm bảo theo định hướng phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ theo chính sách của Chính phủ.

+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành Trung ương trong xây dựng kế hoạch chương trình hành động với yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ phải đồng bộ với các giải pháp, nhất là giải pháp về nguồn lực đầu tư.

+ Ưu tiên đầu tư xây dựng CSVC, các phòng thí nghiệm, các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu, thực hành cho Trường Đại học Điện Biên nhằm đưa trường trở thành trường Đại học trọng điểm của tỉnh miền núi phía Bắc.

- Đối với nguồn vốn ngoài Nhà nước: Tỉnh tiếp tục rà soát, điều chỉnh các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn phù hợp, thông thoáng nhằm thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực giáo dục - đào tạo; Các trường Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp và các cơ sở Đào tạo nghề cần chủ động tìm kiếm, hợp tác với các doanh nghiệp nhằm huy động, khai thác nguồn vốn của các doanh nghiệp vào xây dựng tăng cường CSVC của trường.

3.Xâydựng,hoànthiệnhệthốngchínhsáchpháttriểnvànângcaochất lượngnguồn nhân lực

3.1.Chính sáchtàichínhvàsửdụngngânsáchchopháttriểnnhânlực

-Thựchiệnnghiêm quy địnhvàsửdụngcóhiệuquảngânsáchnhànướcdành chopháttriểnnhânlực.Ngânsách nhà nước tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở và hoạt động đào tạo trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư, các Chương trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tổng Cục dạy nghề.

- Thực hiện các chính sách khuyến khích (về thuế, đất đai, tín dụng…) để các doanh nghiệp xây dựng cơ sở đào tạo hoặc đóng góp kinh phí cho đào tạo nguồn nhân lực.

- Thu hút đầu tư nước ngoài huy động từ sự đóng góp của người dân, doanh nghiệp (đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo và học phí) cho phát triển đào tạo nguồn nhân lực.

-Khuyếnkhíchmởrộngcáchìnhthứctíndụngliênkếtgiữacơsởđàotạo, ngânhàng,tổchứctíndụng,cơsởsửdụngnhânlựcvàngườihọcđểtạonguồnkinh phíchocơ sởđào tạovà ngườihọc.

3.2.Chính sáchtrọngdụngvàthuhútnhântài

- Đổi mới đồng bộ các khâu tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ; gắn đào tạo với thu hút và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ.

- Có cơ chế đột phá trong bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo quản lý.

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo trình độ cao (trên đại học) theo các ngành nghề mà tỉnh có nhu cầu cấp bách, nhu cầu lớn (quản lý hành chính NN, chính sách công, điện tử - công nghệ thông tin, sản xuất vật liệu xây dựng, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…).

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực có trình độ đại học, trên đại học về các huyện nghèo và tỉnh công tác như: điều kiện nhà ở, đất ở giao, nhiệm vụ trọng trách, phụ cấp tiền lương, tiền thưởng, hỗ trợ trả thuế thu nhập cá nhân…

- Đẩy mạnh công tác quảng bá, tuyên truyền chính sách thu hút nhân tài của tỉnh.

3.3.Chínhsáchưutiênpháttriểnnhânlựccácdântộcthiểusố,vùngcaovà vùngsâu,vùngxa

-Thựchiệncôngbằng,kháchquanchínhsáchcửtuyểncủanhànướcđốivới học sinhcácdântộc thiểusốtrongtỉnh.

-Tậptrungcácnguồnvốnnângcấpmởrộng,hoànthiệncơsởvậtchất,trang thiếtbịdạy họcvàđiềukiệnsinhhoạtchohệthốngcáctrườngPTDTnộitrú,bántrú tạonguồn đàotạonhân lựclà người dântộc thiểusố.

-Cóquyđịnhgiaonhiệmvụchocáctrungtâmdạynghềhuyệntổchứccác khóađàotạodànhriêngchođồngbàocácdântộcthiểusố,ngườilaođộngvùngsâu, vùng xa. Nhiệmvụđược giaokèmtheokinhphíđể thực hiện.

-Xâydựngcácdựánvàcơchế,chínhsáchđặcthùkèmtheođểpháttriển nguồnnhânlựccácdântộcthiểusố,nguồnnhânlựclàlaođộngnữ.Lồngghépcác chươngtrình,dựánđào tạo trongchươngtrìnhQuốc gia xóa đóigiảmnghèo,chương trìnhgiảmnghèonhanhvàbềnvữngthaoNghịquyết30a/CP,chươngtrìnhkhuyến nôngkhuyếnlâm,Chươngtrìnhxâydựngnôngthônmới…đểtổchứcđàotạokỹ năngchođồngbàocác dântộc thiểusốvàvùng sâu vùngxa.

3.4.Chính sách Xãhộihóapháttriểnnguồnnhânlực

-Trêncơsởchủtrươngchungcủa Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao, đảng bộ và chính quyền tỉnh cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục - đào tạo.

-Tạođiềukiệnthuậnlợivàhỗtrợ,khuyếnkhíchcácdoanhnghiệpvàngười dântrongvàngoàitỉnhthamgiađầutưpháttriểnnhânlực,trướchếtlàđàotạonhân lực bằngnhữngưuđãi vềđất đai, giải phóngmặt bằng,xâydựngcơ sởhạ tầng…

-Chínhquyềncáccấp đứngra làmđầumốiliênkết cáccơsở đào tạovàdoanh nghiệpđểhợptácđàotạotheođơnđặthàngcủadoanhnghiệp,doanhnghiệphỗtrợ cơsởđàotạotrongviệcbốtrínơithựctập, giáoviênthựchànhvàtiếpnhậnhọcsinh tốtnghiệp, giảiquyết việc làmsauđàotạo…

3.5. Chính sách xây dựng và phát triển hệ thống công cụ thông tin và thị trườnglaođộng

-Tổchứcmạnglưới dịchvụviệc làm:Khuyếnkhíchvàtạo điềukiện thuậnlợi chocácthànhphầnkinhtế,tổchứccungcấpdịchvụtưvấnvềviệclàm:Thunhập, cungcấpthôngtin,giớithiệu,môigiớituyểndụnglaođộng,tưvấnvàtổchứctuyển dụng laođộng.

-Xâydựngvàpháttriểnhệthốngthôngtinthịtrườnglaođộngtrênđịabàn tỉnh,kếtnốivớicáctỉnhtrêncảnướcvàthịtrườnglaođộngQuốctếvớinhữngnội dungchủyếusau:Thôngtinvềcáccơsởđàotạonguồnnhânlực,thôngtinvềcầu laođộng(nhucầuvề laođộngcủa các cơ sở sử dụng laođộng).

-HệthốngvănbảnQuyphạmphápluậtvềlaođộng,việclàm,tiềnlương,tiền công,điềukiệnlaođộng, bảohiểmlaođộng,ansinhxã hội…

-Thườngxuyêntổchứcđiềutravềthựctrạnglaođộng,việclàmtrênđịabàn tỉnh.

3.6. Mởrộng, tăngcườngsựphối hợpvàhợptácđểpháttriểnnhân lực

a.Sựphốihợp vàhợp tác vớicác cơ quan,tổchức Trungương:

-Phốihợpgiữacáccấpquảnlýhànhchínhcủatỉnh,huyệnvàcáccơsở(xã, thôn)trongxâydựngchínhsách,chỉđạovàtổchứcthựchiệncácchươngtrình,dự ánvà chínhsách pháttriểnnhân lực.

-Phốihợpgiữacácngànhtrênđịabàntỉnh,gồm giữacácngànhthuộctỉnhvới nhauvàgiữacácngànhthuộctỉnhvớicáccơsởkháctrênđịabản(doanhnghiệp,cơ sởđàotạocủacáccơquanTrungươngtrênđịabàntỉnh,củanướcngoài)trongđào tạovàsử dụngnhânlực.

-PhốihợpgiữatỉnhvàTrungươngtrongviệctổchứcthựchiệncácchương trình,dựánvàchínhsáchpháttriểnnhânlựcphùhợpvớiphươnghướngchungcủa cả nướcvà tranhthủsự hỗ trợ của Trungươngđốivớitỉnhtrong đàotạonhânlực.

-Xâydựng,tăngcườngvàduytrìthườngxuyênmốiliênkết,hợptácgiữacác cơ sởđào tạonhân lực và cáctổchức, doanhnghiệp sử dụngnhân lực.

b.Sựphốihợpvàhợptácvớicáctỉnhbạn,đặcbiệtlàvớiHàNộitrongphát triểnnhânlực.

Sựphốihợp trongcác lĩnh vực và theonhữnghình thức chủyếu sau:

-Liênkết,hợptáctrongđàotạonhânlựctrìnhđộcaovàcácngànhnghề mà Điện Biên chưa có hoặc nếu có thì chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu.

- Thu hút các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và nhà đầu tư Hà Nội đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo (trường học chất lượng cao, phân hiệu, khoa, trung tâm đào tạo…) hoặc tổ chức các chương trình đào tạo tại Điện Biên.

- Cung cấp, trao đổi thông tin về phát triển nguồn nhân lực: Ngành nghề đào tạo mới, nhu cầu về lao động, dự báo di chuyển lao động giữa Điện Biên và các tỉnh, trước hết là các tỉnh lân cận.

c. Quan hệ Quốc tế và liên kết đào tạo với nước ngoài

-Từngbướcthiếtlập,tăngcườngquanhệhợptácsongphươngvàđaphương vớicáctrườngđạihọc,họcviệnnướcngoàitrongviệcliênkếtđàotạo;tuyểnsinhvà khuyếnkhíchhọcsinhduhọctựtúc.Tiếptụckhuyếnkhíchcánbộ,côngchứcthi tuyểnđàotạotrênchuẩn,duhọcnướcngoàibằngnguồnNgânsáchnhànước,tạo điềukiệnthuậnlợiđể đưahọcsinh điđàotạonguồnnhânlựccóchấtlượngcao phục vụchoquá trìnhhộinhậpvà phát triểnkinh tế -xã hộicủa tỉnh.

-Xâydựngkếhoạchkhuyếnkhích,thuhútcácdoanhnghiệp,cácnhàđầutư nướcngoàithamgiađầutưpháttriểnTCCN,đàotạonghềtạiđịaphươngphụcvụ cácngànhnghềtrongtỉnh,trongnướcvàxuấtkhẩulaođộng(xâydựng,may,lao động phổthông).

4. Đào tạo, nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng lao động

-Cáccấpchínhquyền,cácsở,ban,ngànhvàdoanhnghiệpcầnquantâmdự báonhucầu, xây dựngvàtổchứcthựchiệncácquy hoạch, đềán, kếhoạch pháttriển nguồnnhânlựcphùhợpvớiquyhoạchtổngthểpháttriểnkinhtế-xãhộicủađịa phương,trongđócầnxácđịnhcụthểsốlượng,ngànhnghề,tiêuchuẩn,thờigiandự kiếntuyểndụng, đàotạođểlàm cơsởchocácdựbáocầulaođộng, laođộngquađào tạocủacáccơquanchứcnăng có cơsởthựctiễnvàhiệuquả.Trên cơsở cầulao độngcụthể,tỉnhchỉđạocáccơquanquảnlýngànhxâydựng,thựchiệnquyhoạch mạng lưới cơ sở đàotạo,chương trình đào tạo phùhợp từngchuyên ngành,tránh hiệntượngđàotạotrànlan,gâylãngphíởngànhnàyvàthiếuhụtlaođộngởngành khác.

-Tậptrungxâydựngđộingũcánbộ,nhấtlàcánbộlãnhđạo,quảnlýcóbản lĩnhchínhtrịvữngvàng,phẩmchấtđạođứctốt,ýthứckỷluậtcao,cónănglựchoàn thànhnhiệmvụ đượcgiao, gắnbómật thiếtvớinhândân.

-Ngườilaođộngđượcđàotạongànhnghề,kỹnăngphùhợpnhằmđápứng nhucầuthực tế của nềnsảnxuấttrênđịa bàntỉnh.

4.1.Tăngcườngcơsởvậtchất,đồngbộhóa,chuẩnhóatheohướnghiệnđại mạnglướigiáo dục đểtiếptục nângcaotrìnhđộhọcvấnvàchất lượnggiáodụclàm cơsởvữngchắc chopháttriểnđàotạonhânlực.

- Xây dựng hệ thống giáo dục - đào tạo đồng bộ theo hướng hiện đại hóa để Điện Biên trở thành trung tâm đào tạo đa ngành, chất lượng cao của vùng núi Tây Bắc, góp phần quyết định vào việc thực hiện những mục tiêu phát triển toàn diện nguồn nhân lực của tỉnh và của vùng núi Tây Bắc (về cấp trình độ và cơ cấu ngành nghề đào tạo). Phấn đấu đảm bảo đủ cơ sở giáo dục và đào tạo để hầu hết thanh niên của tỉnh và các tỉnh trong vùng sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học hết trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề.

- Củngcố,sắp xếp lạimạng lướitrường, lớphọc đểhệ thốnggiáodục - đào tạo pháttriểntoàndiện.Thànhlậptrườngphổthôngdântộcbántrútạicácxãđặcbiệt khókhăn.Mởrộngmạnglướicáccơsởgiáodụcthườngxuyên,đápứngtốthơnnhu cầu học tập của nhân dân. Củng cố và nâng cao hiệu quả đào tạo của các trường chuyênnghiệp,cáccơsởđàotạonghề,trungtâmgiáodụcthườngxuyênnhằmđáp ứngyêucầuđào tạonhânlực.

-Nângcaonănglựcvàhiệuquảquảnlýgiáodục,đàotạo,tănghiệuquảsử dụngcácnguồnlực đầu tưchogiáodục - đàotạo.

4.2.Đầu tư nâng cấp, xây dựng và phát triển mạng lưới các trường chuyên nghiệp và cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh

- Quy hoạch, củng cố, sắp xếp hợp lý các trường chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề của tỉnh. Đầu tư nâng cấp Trường cao đẳng nghề Điện Biên thành trường trọng điểm về đào tạo công nhân lành nghề, kỹ thuậtcao.Chuẩn bị các điều kiện thành lập trường đại học Điện Biên.

-Xâydựngvàpháttriển7-8cơsởdạynghề(trongđócó01trườngcaođẳng nghề)đểđàotạocôngnhânkỹthuậtchocácngànhthuộclĩnhvựccóưuthếcủatỉnh như:Lâmsinh,điệndândụng,khaithácmủcaosu,vậnhànhmáycôngtrình;Chế biếnnông, lâm sản;chếbiếnthứcăngiasúc;sảnxuấtvậtliệu xây dựng;côngnghiệp điện;khaithác khoángsản;dulịch,dịchvụ...).Khuyếnkhích phát triểnđàotạonghề trongcácdoanhnghiệp.

-Củngcố,tăngcườngcơsởvậtchất,trangthiếtbịdạynghềchoTrungtâm dạynghềcáccấp,khôngngừngmởrộngvàhiệnđạihóacáccơsởđàotạonghềtrên địabàntỉnhđảmbảophụcvụđàotạonhânlựccóchấtlượng,phùhợpvớinhucầu thựctế và hộinhập quốc tế.

-Thựchiệnnghiêmvàthườngxuyênkiểmtra,đánhgiátìnhtrạngcơsởvật chất,kỹthuật,trangthiếtbị…củacáccơsởđàotạonghềtrênđịabàntỉnhtrêncơsở đốichiếuvớiyêucầuvề chuẩnmực của Nhà nước.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1.Sở Kế hoạch và Đầu tư(Cơquanthường trực Đề án)

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo Đề án Phát triểnnguồn nhân lực tỉnh Điện Biên.

- Giúp Ban chỉ đạo đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh quản lý, điều hành và định kỳ đánh giá, tổng kết hàng năm tình hình triển khai thực hiện Đề án báo cáo UBND tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị, thành phố cụ thể hóa, lồng ghép các mục tiêu và giải pháp thực hiện phát triển nhân lực vào kế hoạch phát triển KTXH 5 năm và hàng năm của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Tài chính, tham mưu đề xuất kế hoạch huy động và cân đối các nguồn lực, nhất là nguồn vốn đầu tư phát triển nhân lực và vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn khác đầu tư vào tỉnh trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt;

- Làm đầu mối, tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác xúc tiến đầu tư các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực phát triển nhân lực; kêu gọi đầu tư xây dựng các trường tại Điện Biên.

2.Sở GiáodụcvàĐàotạo

Chủ trì, phốihợpvớicác Sở,Ban, Ngành,đơnvịthực hiệncácnộidung:

- Thực hiện Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2008-2015, định hướng đến năm 2020.

- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các chính sách, giải pháp, biện pháp có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị, đoàn thể: triển khai thực hiện tốt các hoạt động giáo dục - đào tạo, hướng nghiệp cho học sinh theo chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chuẩn bị các điều kiện thành lập trường đại học Điện Biên.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lồng ghép các mục tiêu, giải pháp của chương trình vào quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục & đào tạo, quy hoạch phát triển mạng lưới các trường chuyên nghiệp; Xây dựngvà thực hiện các chương trình, dự án phát triển nhân lực trọng điểm, tập trung vào những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao trình độ học vấn của nhân dân.

- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan đề xuất chính sách đầu tư hỗ trợ của nhà nước cho các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

3.Sở Laođộng- Thươngbinh vàXãhội

Chủ trì, phốihợpvớicác Sở,Ban, Ngành,đơnvịthực hiệncácnộidung:

-Nghiêncứu,đềxuấtcácchínhsách,giảipháp,biệnphápcóliênquanđến phát triển nguồnnhân lựccủa tỉnh; đề xuấtchínhsách đầutư hỗ trợ của nhà nước cho các cơ sở đàotạo,dạynghề ngoàicônglập.

-Cótráchnhiệmxâydựngkếhoạch,kinhphí,tổchứcthựchiệndạynghềphi nôngnghiệpcholao độngnôngthôn trênđịabàn.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường lao động; xây dựng chương trình hợp tác lao động ngoài tỉnh; tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện tốt các Chương trình Việc làm, Đề án được phân cấp quản lý điều hành;

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm

vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

4.Sở NôngnghiệpvàPhát triển nôngthôn

-Chủtrì,phốihợpvớicácSở,Ban,Ngành,đơnvịliênquanthựchiệncácnội dung:

-Nghiêncứu,đềxuấtcácchínhsách,giảipháp,biệnphápcóliênquanđến pháttriểnnguồnnhânlực củatỉnh;

-Xâydựngvàtổchứcthựchiệnkếhoạchđàotạo,bồidưỡngkiếnthức,ứng dụngkhoa họckỹthuậtcholực lượnglaođộngkhu vựcnôngthôn;

- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, tổ chức thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện tốt các Chương trình Việc làm, Đề án được phân cấp quản lý điều hành;

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

5.Sở Tàichính

-Chủtrì,phốihợpvớicácsở,ngànhcânđốiđảmbảongânsáchchithường xuyênchocông tác giáodục,đàotạohàngnămcủa tỉnh. Hướngdẫn, giámsát việc sử dụngkinhphítheođúngLuậtngânsáchvàthôngtư hướng dẫn hiện hành của các Bộ, ngành. Phối hợp với các ban, ngành, đơn vị trong việc tham gia xây dựng, đề xuất các chính sách, giải pháp trong quá trình thực hiện.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư và cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đáp ứng cho yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo qui hoạch, kế hoạch tỉnh duyệt.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

6.Sở Nội vụ:

Chủ trì, phốihợpcácsở,ban, ngànhliênquanthực hiệncácnộidung:

-Hoànthiệncơcấutổchứcbêntrongcáccơquanhànhchínhcáccấpvàcác cơ sởđào tạo;

- Xác định nhu cầu, xây dựng Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và cán bộ cơ sở của tỉnh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm; Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện.

- Xây dựng phương án tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh quản lý và đội ngũ cán bộ cơ sở. Kiểm tra việc tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ cơ sở của cơ quan, đơn vị.

- Tổ chức triển khai các chương trình, dự án được phân cấp quản lý, điều hành.

- Tham mưu UBND tỉnh ban hành, sửa đổi bổ sung các chế độ chính sách nhằm phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

7.Sở Ytế

- Thực hiện Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

- Tổ chức tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; giáo dục sức khỏe sinh sản. Thực hiện công tác theo dõi và chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người lao động.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

8.Sở Văn hóa,Thể thaovàDu lịch

-Chủtrìxâydụngkếhoạchnângcaothểlựcngườilaođộng;Xâydựngđềán xã hộihóa côngtác thể dụcthể thao.

- Phối hợp thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 theo chức năng nhiệm vụ của ngành.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

9. Các sở,ban,ngành vàcác đơn vịtổchức liên quan khác

-Căncứchứcnăng,nhiệmvụvàđịnhhướngpháttriểnnhânlựccủađơnvị; xâydựngvàtổchứctriểnkhai thực hiện kế hoạch hàng năm, kế hoạch giai đoạn gắn với chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được phân cấp quản lý.

- Chủ động phối hợp với các ngành, địa phương đề xuất các giải pháp thực hiện phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

10. Ủyban nhân dân các huyện,thịxã,thành phố

- Căn cứ Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; trên cơ sở chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xây dựng kế hoạch đào tạo,bồidưỡng phát triển nguồn nhân lực của địa phương và tổ chức thực hiện lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế

- xã hội khác đầu tư trên địa bàn.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến phát triển nguồn nhân lực tại địa phương; tích cực đề xuất các chính sách, giải pháp thực hiện đề án.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn khảo sát, thống kê trình độ nguồn nhân lực hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

11. Các trườngchuyên nghiệp,dạynghềvàcác cơ sở dạynghềkhác

- Xây dựng kế hoạch, thực hiện công tác đào tạo và liên kết đào tạo từng giai đoạn (đến năm 2015 và đến năm 2020). Xây dựng kế hoạch mở rộng ngành nghề, quy mô đào tạo; kế hoạch đào tạo sau đại học đội ngũ giảng viên. Tham gia xây dựng

Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên. Cung cấp thông tin về đào tạo, nhu cầu việc làm; phối hợp với các ngành, địa phương, doanh nghiệp xúc tiến việc làm cho sinh viên.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

12. Các tổchức Chính trị- Xãhội,tổchức Xãhộivàcác Hội

- Thamgia thựchiệnvà giámsátviệcthựchiệnđềánở các cấp;

-Tổchứctuyêntruyềnchohộiviên,đoànviênvềcácmụctiêu,chínhsáchvà hoạtđộngcủađềán;vậnđộng các thành viên tham gia học, tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án được phân cấp quản lý, điều hành.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án được phân cấp quản lý, điều hành gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA

- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện đề án trong kế hoạch công tác hàng năm và cả giai đoạn. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Đề án.

- Sở Kế hoạch & Đầu tư là cơ quan thường trực có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp định kỳ 6 tháng, hàng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện đề án và đề xuất giải quyết các vướng mắc, khó khăn (nếu có).

- Công tác giao ban, sơ, tổng kết thực hiện đề án được thực hiện theo kế hoạch của tỉnh, đồng thời xem xét rà soát, điều chỉnh các nội dung trong đề án (nếu cần thiết)./.

 

PHỤ BIỂU

Biểu 01: LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2009

Năm 2010

So sánh 2010/2005

Mức gia tăng

Tốc độ B/quân 2006-2010

1

Dân số trung bình

Người

438,457

452,682

490,764

504,502

66,045

2.85

 

Phân theo T.Thị, N.Thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

Thành thị

Người

70,597

72,544

73,549

75,659

5,062

1.39

 

% so với tổng số

%

16.10

16.03

14.99

15.00

 

 

 

Nông thôn

Người

367,860

380,138

417,215

428,843

60,983

3.12

 

% so với tổng số

%

83.90

83.97

85.01

85.00

 

 

2

Dân số trong độ tuổi lao động

Người

256,892

272,062

283,662

291,602

34,710

2.57

 

% so với dân số TB

%

58.59

60.10

57.80

57.80

 

 

 

Trong đó :

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam

Người

132,858

140,351

141,394

144,817

11,959

1.74

 

% so với tổng số

%

51.7

51.6

49.8

49.7

 

 

 

Nữ

Người

124,034

131,711

142,268

146,785

22,751

3.43

 

% so với tổng số

%

48.3

48.4

50.2

50.3

 

 

3

Lao động trong ngành KTQD

Người

242,648

246,850

262,352

268,495

25,847

2.05

 

% so với dân số trong độ tuổi

%

94.46

90.73

92.49

92.08

 

 

 

Trong đó :

 

 

 

 

 

 

 

 

Nam

Người

128,118

116,962

126,468

139,136

11,018

1.66

 

% so với tổng số

%

47.2

47.38

48.21

48.18

 

 

 

Nữ

Người

114,530

129,888

135,884

129,359

14,829

2.46

 

% so với tổng số

%

52.8

52.62

51.79

51.82

 

 

Nguồn: Cục Thống kê và Sở Kế hoạch & Đầu tư Điện Biên

Biểu 02: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NHÓM TUỔI

Đơn vị tính: Người

Số TT

Nhóm tuổi

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2009

Năm 2010

So sánh 2010/2005

Mức gia tăng

Tốc độ BQ 2006-2010

1

Từ 15-24

96,521

98,563

107,082

110,226

13,705

2.69

2

Từ 25-34

64,509

68,866

76,532

78,733

14,224

4.07

3

Từ 35-44

55,369

58,210

54,889

56,570

1,201

0.43

4

Từ 45-54

29,905

34,904

39,089

39,658

9,753

5.81

5

Từ 55-60

10,588

11,519

6,070

6,415

-4,173

-9.54

 

Tổng số

256,892

272,062

283,662

291,602

 

2.57

Nguồn: Cục Thống kê Điện Biên

Biểu 03: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA NHÂN LỰC

Đơn vị tính: Người

Số TT

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2009

Năm 2010

So sánh 2010/2005

Mức gia tăng

Tốc độ B/quân 2006 - 2010

I

Tổng số

242,647

246,850

262,352

268,495

25,848

2.05

1

Chưa bao giờ đi học (không biết chữ)

72,309

70,846

69,786

69,809

2,500

0.70

2

Chưa tốt nghiệp tiểu học

40,522

40,261

35,418

35,978

4,544

2.35

3

Tốt nghiệp tiểu học

68,184

69,069

67,110

67,983

201

0.06

4

Tốt nghiệp trung học cơ sở

54,086

58,281

74,770

78,669

24,583

7.78

5

Tốt nghiệp trung học phổ thông

7,546

8,393

15,269

16,056

8,510

16.30

II

Cơ cấu

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số (=100%), trong đó:

100.0

100.0

100.0

100.0

 

 

1

Chưa bao giờ đi học (không biết chữ)

29.8

28.7

26.6

26.0

 

 

2

Chưa tốt nghiệp tiểu học

16.7

16.31

13.5

13.4

 

 

3

Tốt nghiệp tiểu học

28.1

27.98

25.58

25.32

 

 

4

Tốt nghiệp trung học cơ sở

22.29

23.61

28.5

29.3

 

 

5

Tốt nghiệp trung học phổ thông

3.11

3.4

5.82

5.98

 

 

Nguồn: Cục Thống kê Điện Biên

Biểu 04: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO LĨNH VỰC NGÀNH

Đơn vị tính: Người

Số TT

Ngành kinh tế

Năm 2006

Năm 2009

Năm 2010

Số người

Tỷ lệ

(%)

Số người

Tỷ lệ

(%)

Số người

Tỷ lệ

(%)

 

Tổng số

246,850

100.0

262,352

100.0

268,495

100.0

1

Nông - Lâm - Ngư nghiệp

198,845

80.6

196,508

74.9

196,278

73.1

2

Công nghiệp - Xây dựng

13,982

5.7

21,300

8.1

25,228

9.4

3

Thương mại - Dịch vụ

34,023

13.8

44,544

17.0

46,989

17.5

Nguồn: Cục Thống kê Điện Biên

Biểu 05: THỰC TRẠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THEO TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

Đơn vị tính: Người

Số TT

Nội dung

ĐVT

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2009

Năm 2010

So sánh tăng/giảm 2010/2005

A

Cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện

 

 

 

 

 

 

I

Tổng số

Người

1,472

1,687

1,937

2,053

581

1

Trung cấp chuyên nghiệp

Người

630

594

566

592

-38

2

Cao đẳng

Người

60

88

178

213

153

3

Đại học

Người

520

758

984

1,042

522

4

Thạc sỹ

Người

10

13

32

34

24

5

Tiến sỹ

Người

 

 

 

 

 

6

Trình độ khác

Người

252

234

177

172

 

II

Cơ cấu (tổng số = 100%)

 

100.0

100.0

100.0

100.0

 

1

Trung cấp chuyên nghiệp

%

42.8

35.2

29.2

28.8

 

2

Cao đẳng

%

4.1

5.2

9.2

10.4

 

3

Đại học

%

35.3

44.9

50.8

50.8

 

4

Thạc sỹ

%

0.7

0.8

1.7

1.7

 

5

Tiến sỹ

%

 

 

 

 

 

6

Trình độ khác

%

17.1

13.9

9.1

8.4

 

B

Cán bộ công chức cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, huyện

 

 

 

 

 

 

I

Tổng số

Người

813

813

931

931

118

1

Trung cấp chuyên nghiệp

Người

248

248

210

210

-38

2

Cao đẳng

Người

101

101

84

84

-17

3

Đại học

Người

171

171

446

446

275

4

Thạc sỹ

Người

6

6

8

8

2

5

Tiến sỹ

Người

 

 

 

 

 

6

Trình độ khác

Người

287

287

183

183

-104

II

Cơ cấu (tổng số = 100%)

 

100.0

100.0

100.0

100.0

0.0

1

Trung cấp chuyên nghiệp

%

30.5

30.5

22.6

22.6

 

2

Cao đẳng

%

12.4

12.4

9.0

9.0

 

3

Đại học

%

21.0

21.0

47.9

47.9

 

4

Thạc sỹ

%

0.7

0.7

0.9

0.9

 

5

Tiến sỹ

%

 

 

 

 

 

6

Trình độ khác

%

35.3

35.3

19.7

19.7

 

C

Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã

 

 

 

 

 

 

I

Tổng số

Người

2,618

2,770

3,608

3,738

1,120

1

Trung cấp chuyên nghiệp

Người

217

404

1,073

1,176

959

2

Cao đẳng

Người

 

20

42

44

44

3

Đại học

Người

22

14

58

57

35

4

Thạc sỹ

Người

 

 

 

 

 

5

Tiến sỹ

Người

 

 

 

 

 

6

Trình độ khác

Người

117

245

133

197

80

 

Chưa qua đào tạo

Người

2,262

2,087

2,302

2,264

2

II

Cơ cấu (tổng số = 100%)

 

100.0

100.0

100.0

100.0

 

1

Trung cấp chuyên nghiệp

%

8.3

14.6

29.7

31.5

 

2

Cao đẳng

%

0

0.7

1.2

1.2

 

3

Đại học

%

0.8

0.5

1.6

1.5

 

4

Trình độ khác

%

4.5

8.8

3.7

5.3

 

5

Chưa qua đào tạo

%

86.4

75.3

63.8

60.6

 

D

Viên chức (trong các đơn vị sự nghiệp)

 

 

 

 

 

 

I

Tổng số

Người

12,435

13,809

16,426

17,811

5,376

1

Trung cấp chuyên nghiệp

Người

4,862

5,319

5,933

6,322

1,460

2

Cao đẳng

Người

4,768

5,437

4,895

5,135

367

3

Đại học

Người

2,103

2,436

4,221

5,103

3,000

4

Thạc sỹ

Người

50

72

201

214

164

5

Tiến sỹ

Người

 

 

1

 

0

6

Trình độ khác

Người

652

545

1,175

1,037

385

II

Cơ cấu (tổng số = 100%)

 

100.0

100.0

100.0

100.0

 

1

Trung cấp chuyên nghiệp

%

39.1

38.5

36.1

35.5

 

2

Cao đẳng

%

38.3

39.4

29.8

28.8

 

3

Đại học

%

16.9

17.6

25.7

28.7

 

4

Thạc sỹ

%

0.4

0.5

1.2

1.2

 

5

Tiến sỹ

%

0

0

0.006087909

0

 

6

Trình độ khác

%

5.2

3.9

7.2

5.8

 

TỔNG CỘNG CHUNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

I

Tổng số

Người

17,338

19,079

22,902

24,533

7,195

1

Trung cấp chuyên nghiệp

Người

5,957

6,565

7,782

8,300

2,343

2

Cao đẳng

Người

4,929

5,646

5,199

5,476

547

3

Đại học

Người

2,816

3,379

5,709

6,648

3,832

4

Thạc sỹ

Người

66

91

241

256

190

5

Tiến sỹ

Người

 

 

1

0

0

6

Trình độ khác

Người

1,308

1,311

1,668

1,589

281

7

Chưa qua đào tạo

Người

2,262

2,087

2,302

2,264

2

II

Cơ cấu (tổng số = 100%)

 

100.0

100.0

100.0

100.0

 

1

Trung cấp chuyên nghiệp

%

34.4

34.4

34.0

33.8

 

2

Cao đẳng

%

28.4

29.6

22.7

22.3

 

3

Đại học

%

16.2

17.7

24.9

27.1

 

4

Thạc sỹ

%

0.4

0.5

1.1

1.0

 

5

Tiến sỹ

%

0

0

0.004366431

0

 

6

Trình độ khác

%

7.5

6.9

7.3

6.5

 

7

Chưa qua đào tạo

%

13.0

10.9

10.1

9.2

 

Nguồn: Sở Nội vụ Điện Biên

 

BIỂU 6a: BIỂU CHI TIẾT CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2010

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng cộng

Trong đó

Trường CĐ Sư Phạm

Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật

Trường CĐ Y

I

Tổng Diện tích đất sử dụng

Ha

16.0

3.1

6.8

6.1

II

Số cơ sở học tập

 

 

 

 

 

1

Số phòng học

Phòng

70.0

29.0

29.0

12.0

 

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

70.0

29.0

29.0

12.0

 

Diện tích

m2

8,840.2

3,433.0

4,687.2

720.0

2

Số phòng thí nghiệm

Phòng

14.0

6.0

3.0

5.0

 

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

14.0

6.0

3.0

5.0

 

Diện tích

m2

1,391.1

779.0

412.1

200.0

3

Số phòng tin học

Phòng

6.0

3.0

2.0

1.0

 

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

6.0

3.0

2.0

1.0

 

Diện tích

m2

505.0

200.0

245.0

60.0

4

Phòng thư viện

Phòng

6.0

3.0

1.0

2.0

 

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

6.0

3.0

1.0

2.0

 

Diện tích

m2

2,975.6

2,306.0

549.6

120.0

5

Xưởng thực tập

Xưởng

7.0

 

6.0

1.0

 

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

16.0

 

6.0

10.0

 

Diện tích

m2

1,260.5

 

675.5

585.0

III

Kí túc xá Sinh viên

 

 

 

 

 

1

Số phòng

Phòng

207.0

138.0

33.0

36.0

 

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

207.0

138.0

33.0

36.0

 

Diện tích

m2

9,460.4

6,595.0

1,310.4

1,555.0

IV

Sân chơi thể thao

Sân

2.0

 

 

2.0

 

Diện tích

m2

10,655.0

7,200.0

1,000.0

2,455.0

 

BIỂU 6b: BIỂU CHI TIẾT CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2010

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

I

Tổng Diện tích đất sử dụng

Ha

3.53

II

Số cơ sở học tập

 

 

1

Số phòng học

Phòng

33.0

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

33.0

Diện tích

m2

1,212.0

2

Số phòng thí nghiệm

Phòng

2.0

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

2.0

Diện tích

m2

112.0

3

Số phòng tin học

Phòng

6.0

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

6.0

Diện tích

m2

160.0

4

Phòng thư viện

Phòng

1.0

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

1.0

Diện tích

m2

148.2

5

Xưởng thực tập

Xưởng

2.0

Trong đó xưởng kiên cố

Phòng

2.0

Diện tích

m2

1,431.8

Vườn thực nghiệm

Vườn

1.0

Diện tích

Diện tích

500.0

III

Kí túc xá Sinh viên

 

 

1

Số phòng

Phòng

42.0

Trong đó phòng kiên cố

Phòng

42.0

Diện tích

m2

869.4

IV

Sân chơi thể thao

Sân

 

1

Diện tích

m2

1,500.0

2

Nhà Giáo dục thể chất

Nhà

1.0

Diện tích

m2

714.0

 


BIỂU 7a: TRÌNH ĐỘ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2010

Đơn vị tính: Người

Số TT

Nội dung

Tổng cộng

Chia ra

Quản lý Giáo dục

Toán lý

Hóa sinh

Văn – Sử Địa

Tin – Kĩ thuật CN

Tiếng Anh

Công tác xã hội

Thông tin thư viên

Việt Nam học

QL Văn hóa

Nhạc – Họa

Tiểu học – Mầm non

Chính trị - Tâm lý GD

Luật

Thể chất QP

I

Tổng số CB, CNV giáo viên

172

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Giảng viên (*)

143

6

23

14

29

7

11

2

1

1

1

7

5

21

2

13

II

Giảng viên chia theo trình độ chuyên môn (*)

143

6

23

14

29

7

11

2

1

1

1

7

5

21

2

13

1

Sau đại học

72

6

15

10

27

1

1

 

 

 

 

 

2

9

0

1

*

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*

Thạc sĩ

72

6

15

10

27

1

1

 

 

 

 

 

2

9

 

 

 

Trong đó nữ

51

4

7

6

26

 

 

 

 

 

 

 

2

5

 

 

2

Đại học

68

 

8

4

2

5

10

2

1

1

1

6

3

12

2

11

 

Trong đó nữ

39

 

5

3

1

3

6

2

1

 

 

3

3

11

 

 

3

Cao đẳng

3

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

Trong đó nữ

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Trình độ khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Giảng viên chia theo thâm niên giảng dạy

143

6

23

14

29

7

11

2

1

1

1

7

5

21

2

13

1

Dưới 5 năm

30

 

4

1

1

1

3

2

 

1

1

2

 

8

1

5

2

Từ 5 đến < 10 năm

42

1

6

6

2

4

6

 

1

 

 

1

5

4

1

5

3

Từ 10 năm đến < 20 năm

61

3

10

7

26

1

2

 

 

 

 

4

 

7

 

1

4

Từ 20 năm trở lên

10

2

3

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

Nguồn: Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

BIỂU 7b: TRÌNH ĐỘ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KĨ THUẬT TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2010

Đơn vị tính: Người

Số TT

Nội dung

Tổng số

Chia ra

Tài chính - Kế toán

Địa chính - xây dựng

Lâm nghiệp

Trồng trọt - chăn nuôi

Ngoại ngữ

Tin học

Luật

Hành chính Văn phòng

Quản lý văn hóa- Du lịch

Văn hóa phổ thông

Thể dục - Giáo dục QP

Giáo dục chính trị

Khác

I

Tổng số CB, CNV giáo viên

137

30

3

5

19

9

7

6

6

5

26

5

6

10

 

Trong đó: Giảng viên (*)

94

22

2

5

10

6

5

4

4

5

21

5

5

0

II

Giảng viên chia theo trình độ chuyên môn (*)

94

22

2

5

10

6

5

4

4

5

21

5

5

0

1

Sau Đại học

20

5

1

1

4

1

0

2

0

0

5

0

1

0

*

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*

Thạc sĩ

20

5

1

1

4

1

 

2

 

 

5

 

1

 

 

Trong đó nữ

4

1

 

 

 

1

 

1

 

 

1

 

 

 

 

Đại học

72

17

1

4

6

5

4

2

4

4

16

5

4

 

 

Trong đó nữ

43

11

 

2

3

4

2

1

3

1

12

0

4

 

3

Cao đẳng

2

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

 

Trong đó nữ

0

 

 

 

 

 

0

 

 

0

 

 

 

 

4

Trình độ khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Giảng viên chia theo thâm niên giảng dạy

94

22

2

5

10

6

5

4

4

5

21

5

5

0

1

Dưới 5 năm

33

6

 

1

3

1

4

1

1

3

9

2

2

 

2

Từ 5 đến <10 năm

39

8

1

1

1

5

1

2

3

2

11

1

3

 

3

Từ 10 năm đến <20 năm

15

5

1

2

4

 

 

 

 

 

1

2

 

 

4

Từ 20 năm trở lên

7

3

 

1

2

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Trường Cao đẳng Kinh tế KT Điện Biên


Biểu 7c: TRÌNH ĐỘ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2010

Đơn vị tính: Người

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra

Chuyên khoa

Y

Điều dưỡng

Dược

Khác

I

Tổng số CB-CNV, giáo viên: 51

51

7

6

8

8

22

 

Tr.đó: Giảng viên (*): 27, Giáo viên: 9

36

7

5

4

3

17

II

Giáo viên - Giảng viên chia theo trình độ chuyên môn (*)

36

7

6

7

8

8

1

Sau Đại học

7

 

 

 

 

 

 

Tiến sĩ (CK 2)

1

1

 

 

 

 

 

Trong đó nữ

0

0

 

 

 

 

 

Thạc sĩ

6

6

 

 

 

 

 

Trong đó nữ

5

5

 

 

 

 

2

Đại học

20

 

5

4

3

8

 

Trong đó nữ

11

 

3

4

0

4

3

Cao đẳng

3

 

0

3

0

0

 

Trong đó nữ

3

 

 

3

 

 

4

Trình độ khác

6

 

1

0

5

0

 

Trong đó nữ

3

 

0

0

3

0

III

Giáo viên - Giảng viên chia theo thâm niên giảng dạy

36

3

6

7

8

12

1

Dưới 5 năm

9

 

1

1

4

3

2

Từ 5 đến <10 năm

6

0

3

0

0

3

3

Từ 10 năm đến <20 năm

9

2

2

1

3

1

4

Từ 20 năm trở lên

12

1

0

5

1

5

Nguồn: Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

Từ khóa:537/QĐ-UBNDQuyết định 537/QĐ-UBNDQuyết định số 537/QĐ-UBNDQuyết định 537/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định số 537/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định 537 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu537/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Điện Biên
                            Ngày ban hành26/06/2012
                            Người kýMùa A Sơn
                            Ngày hiệu lực 26/06/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
                                                  • Điều 2. Căn cứ Quyết định này và Đề án chi tiết kèm theo các ngành, các cấp có trách nhiệm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch từng giai đoạn đảm bảo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án đã đề ra.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi