Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu14/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành11/03/2014
Người kýPhùng Quang Hùng
Ngày hiệu lực 21/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lao động

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu14/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành11/03/2014
Người kýPhùng Quang Hùng
Ngày hiệu lực 21/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 11 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18/6/2012;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/04/2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 17/TTr- SNN&PTNT ngày 14 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (gọi chung là nhân viên thú y cấp xã), cụ thể như sau:

1. Về số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y.

2. Chế độ tiền lương: Nhân viên thú y cấp xã được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn (thời hạn hợp đồng 36 tháng) theo quy định của Bộ Luật lao động, được hưởng chế độ tiền lương từ nguồn ngân sách của tỉnh theo trình độ bằng cấp chuyên môn đào tạo về thú y, chăn nuôi thú y và được điều chỉnh tiền lương khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở.

a) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ đại học: hưởng hệ số 2,34/người/tháng.

b) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ cao đẳng: hưởng hệ số 2,10/người/tháng.

c) Nhân viên thú y cấp xã có trình độ trung cấp: hưởng hệ số 1,86/người/tháng.

3. Nhân viên thú y cấp xã được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

4. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2014.

Điều 2. Nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã được cân đối, bố trí từ ngân sách tỉnh trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện.

1. Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động đối với nhân viên thú y cấp xã vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, báo cáo UBND tỉnh quyết định; hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc chi trả và quyết toán theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo Chi cục Thú y ký hợp đồng lao động với nhân viên thú y cấp xã theo quy định của Bộ luật lao động và thực hiện chi trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

 

Từ khóa:14/2014/QĐ-UBNDQuyết định 14/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 14/2014/QĐ-UBNDQuyết định 14/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 14/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 14 2014 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành11/03/2014
                            Người kýPhùng Quang Hùng
                            Ngày hiệu lực 21/03/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi