Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu11/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành11/07/2013
Người kýNguyễn Thanh Phong
Ngày hiệu lực 11/07/2013
Tình trạng Đã hủy
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lao động

Nghị quyết 11/NQ-HĐND kế hoạch biên chế công chức, viên chức của tỉnh Bến Tre năm 2013

Value copied successfully!
Số hiệu11/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành11/07/2013
Người kýNguyễn Thanh Phong
Ngày hiệu lực 11/07/2013
Tình trạng Đã hủy
  • Mục lục

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 11 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BẾN TRE NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 1342/QĐ-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2013 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3126/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua dự thảo Nghị quyết về kế hoạch biên chế công chức, viên chức của tỉnh Bến Tre năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Thông qua Kế hoạch số 2620/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về biên chế công chức, viên chức của tỉnh Bến Tre năm 2013 với những nội dung chủ yếu như sau:

Tổng biên chế công chức, viên chức của tỉnh Bến Tre năm 2013 là 24.942 biên chế.

1. Biên chế công chức: 2.020 biên chế.

2. Biên chế hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp: 94 biên chế.

3. Biên chế viên chức: 22.828 biên chế, trong đó:

- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 16.766 biên chế.

- Sự nghiệp y tế: 4.632 biên chế.

- Sự nghiệp khác:  1.430 biên chế.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định giao biên chế công chức năm 2013 đối với các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được thông qua tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết này.

b) Quyết định giao biên chế hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ đối với các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi biên chế hợp đồng được thông qua tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.

c) Quyết định giao biên chế viên chức năm 2013 đối với các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh trong phạm vi biên chế viên chức được thông qua tại Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Phong

 

Từ khóa:11/NQ-HĐNDNghị quyết 11/NQ-HĐNDNghị quyết số 11/NQ-HĐNDNghị quyết 11/NQ-HĐND của Tỉnh Bến TreNghị quyết số 11/NQ-HĐND của Tỉnh Bến TreNghị quyết 11 NQ HĐND của Tỉnh Bến Tre

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành11/07/2013
                            Người kýNguyễn Thanh Phong
                            Ngày hiệu lực 11/07/2013
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi