Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu33/SLĐTBXH-CSLĐVL
Loại văn bảnHướng dẫn
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành17/01/2006
Người kýNông Xuân Lợi
Ngày hiệu lực 17/01/2006
Tình trạng Đã biết
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lao động

Hướng dẫn 33/SLĐTBXH-CSLĐVL thực hiện chế độ trợ cấp cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu33/SLĐTBXH-CSLĐVL
Loại văn bảnHướng dẫn
Cơ quanTỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành17/01/2006
Người kýNông Xuân Lợi
Ngày hiệu lực 17/01/2006
Tình trạng Đã biết
  • Mục lục

UBND TỈNH CAO BẰNG
SỞ LAO ĐỘNG TBXH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 33/SLĐTBXH-CSLĐVL

Cao Bằng, ngày 17 tháng 01 năm 2006

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI THÔI HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG VÀ ĐÃ HẾT TUỔI LAO ĐỘNG CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

Thực hiện Quyết định số 3609/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc trợ cấp cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn.

Sau khi đã thống nhất ý kiến với Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Đối tượng trợ cấp: là những người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng nhưng không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp quy định tại điểm 1 và 2 của mục 1 Thông tư liên tịch số 21/2000/TTLT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 9 năm 2000 của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh xã hội và Bộ Tài chính khi hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên) có hoàn cảnh khó khăn.

2. Mức trợ cấp khó khăn hàng tháng tương đương 1/3 lương tối thiểu/người/tháng. Theo lương tối thiểu hiện nay là 350.000 đồng, thì mức trợ cấp hiện nay là 116.000 đồng/người/tháng.

3. Hồ sơ thủ tục hưởng trợ cấp:

3.1.Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp mất sức lao động, Bảo hiểm y tế:

- Bản khai đề nghị hưởng trợ cấp có xác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn của Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi cư trú (theo mẫu số 1).

- Biên bản họp xét duyệt của Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi cư trú; danh sách trích ngang những người đề nghị hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn (theo mẫu số 2).

- Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện, thị kèm theo biểu tổng hợp danh sách (theo mẫu số 3).

- Các giấy tờ liên quan khác.

3.2.Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp mai táng phí:

Thực hiện theo qui định tại quyết định số 606/QĐ-VX-UB ngày 31/3/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc điều chỉnh một số chế độ cứu trợ xã hội.

4. Trình tự giải quyết:

- Người đã hết tuổi lao động và đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động có hoàn cảnh khó khăn kê khai đề nghị hưởng trợ cấp gửi Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi cư trú.

­- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) triệu tập các tổ chức đoàn thể, Trưởng xóm, khu phố nơi cư trú họp xét duyệt và xác nhận.

- Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nộp biên bản họp xét duyệt; Danh sách trích ngang bản khai hưởng trợ cấp và các giấy tờ liên quan khác của đối tượng cho Phòng Nội vụ lao động TBXH huyện, thị để tổng hợp và nộp về Sở Lao động TBXH.

5. Tổ chức thực hiện:

5.1. Ủy ban nhân dân huyện, thị: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn), Phòng Nội vụ Lao động TBXH, Bảo hiểm xã hội huyện, thị và các phòng ban liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện trợ cấp cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn.

5.2. Phòng Nội vụ lao động TBXH huyện, thị: hướng dẫn lập hồ sơ thủ tục, kiểm tra rà soát và tổng hợp danh sách báo cáo Sở Lao động TBXH để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định.

5.3.Sở Lao động TBXH:

- Phối hợp với các ngành hướng dẫn, kiểm tra thực hiện trợ cấp khó khăn cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn.

- Chủ trì việc thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định trợ cấp khó khăn.

5.4. Sở Tài chính:

- Phối hợp với các sở, ban ngành hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định hồ sơ trợ cấp khó khăn cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn.

- Cân đối và cấp kinh phí (bằng lệnh chi) từ nguồn ngân sách địa phương để chi cho các đối tượng nêu tại mục 1 văn bản này theo phương thức cấp trực tiếp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh trên cơ sở dự toán hàng năm được duyệt của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

5.5. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

- Phối hợp với các ngành hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định thực hiện trợ cấp khó khăn cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn; đối chiếu danh sách tổng hợp báo cáo của các huyện, thị với hồ sơ của những người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động trước đây đã quản lý làm cơ sở thẩm định.

- Thực hiện và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các huyện, thị căn cứ vào hồ sơ mất sức lao động đang quản lý để thực hiện chi trả trợ cấp đối với các đối tượng quy định tại văn bản hướng dẫn này; Tổng hợp, báo cáo số đối tượng được hưởng trợ cấp và lập dự toán kinh phí chi trả hàng năm gửi cho Sở Lao động TBXH, Sở Tài chính để làm căn cứ cấp kinh phí từ ngân sách địa phương và hàng năm quyết toán với Sở Tài chính tỉnh theo chế độ qui định của Luật Ngân sách Nhà nước đã ban hành.

5.6. Sở Y tế:Chỉ đạo việc khám chữa bệnh cho những người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, đã hết tuổi lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh.

5.7.Thời điểm chi trả trợ cấp, mua thẻ Bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí cho đối tượng quy định tại mục 1 văn bản này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Lao động thương binh và xã hội để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Sở Tài chính;
- Sở Y tế;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân huyện, thị;
- Phòng Nội vụ LĐ TB&XH huyện, thị;
- Lưu VT-CSLĐVL.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nông Xuân Lợi

 

Mẫu số 1

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

………….., ngày    tháng    năm 200…

 

BẢ­N KHAI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG
(Đề nghị hưởng trợ cấp theo qui định tại quyết định số 3609/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Họ và tên khai sinh:..................................................................................................................

Họ và tên thường dùng:...........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................................

Quê quán:................................................................................................................................

Trú quán:.................................................................................................................................

Cơ quan công tác trước khi nghỉ mất sức lao động:..................................................................

...............................................................................................................................................

Thời gian công tác thực tế:………. .năm ……. .tháng

Thời gian công tác quy đổi:……….. năm………tháng

Thời gian nghỉ mất sức lao động: tháng………..năm………………

Thời gian ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động: tháng ....... năm ..............

Bảo hiểm y tế (ghi rõ hiện nay đang tham gia BHYT thuộc diện đối tượng nào: Thân nhân người lao động, sỹ quan, công an, người nghèo, tự nguyện hoặc chưa tham gia BHYT):.............................................................

Hoàn cảnh gia đình hiện nay:....................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

 

Xác nhận của
Ủy ban nhân dân …………….
(Ký tên, đóng dấu)


Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 


UBND xã (phường, thị trấn)…………………..

Mẫu số 2

DANH SÁCH

NHỮNG NGƯỜI ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG
ĐÃ HẾT TUỔI LAO ĐỘNG, CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Quê quán

Trú quán

Thời gian công tác thực tế

Thời gian công tác quy đổi

Thời gian nghỉ mất sức lao động

Thời gian ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động

Bảo hiểm Y tế

Ghi chú

Diện tham gia BHYT

Chưa tham gia

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cột 10: Ghi rõ diện đối tượng hiện nay đang tham gia Bảo hiểm y tế: thân nhân người lao động; Sỹ quan, Công an, người nghèo, tự nguyện.

 

Ủy ban nhân dân………………………….
(Ký tên, đóng dấu)

Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

UBND huyện, thị ...............

Mẫu số 3

BIỂU TỔNG HỢP

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG HÀNG THÁNG
ĐÃ HẾT TUỔI LAO ĐỘNG, CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

(Kèm theo công văn số……………………. Ngày………/……../200…… của Ủy ban nhân dân huyện………………)

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Trú quán

Thời gian công tác thực tế

Thời gian công tác quy đổi

Thời gian nghỉ mất sức lao động

Thời gian ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động

Bảo hiểm Y tế

Ghi chú

Diện tham gia BHYT

Chưa tham gia

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cột 9: Ghi rõ diện đối tượng hiện nay đang tham gia Bảo hiểm y tế: thân nhân người lao động, Sỹ quan, Công an, người nghèo, tự nguyện.

 

Ủy ban nhân dân…………………………..
(Ký tên, đóng dấu)

Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Từ khóa:33/SLĐTBXH-CSLĐVLHướng dẫn 33/SLĐTBXH-CSLĐVLHướng dẫn số 33/SLĐTBXH-CSLĐVLHướng dẫn 33/SLĐTBXH-CSLĐVL của Tỉnh Cao BằngHướng dẫn số 33/SLĐTBXH-CSLĐVL của Tỉnh Cao BằngHướng dẫn 33 SLĐTBXH CSLĐVL của Tỉnh Cao Bằng

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu33/SLĐTBXH-CSLĐVL
                            Loại văn bảnHướng dẫn
                            Cơ quanTỉnh Cao Bằng
                            Ngày ban hành17/01/2006
                            Người kýNông Xuân Lợi
                            Ngày hiệu lực 17/01/2006
                            Tình trạng Đã biết

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi