Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu92/2001/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành11/06/2001
Người kýPhan Văn Khải
Ngày hiệu lực 26/06/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 92/2001/QĐ-TTg về việc kiện toàn Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu92/2001/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành11/06/2001
Người kýPhan Văn Khải
Ngày hiệu lực 26/06/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 92/2001/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 92/2001/QĐ-TTG NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2001 VỀ VIỆC KIỆN TOÀN ỦY BAN QUỐC GIA VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam hoạt động có hiệu quả;
Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện những nhiệm vụ sau:

1. Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ trong việcxây dựng và kiểm tra thực hiệnchiến lược và kế hoạch hành động quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam; phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất với Thủ tướng Chính phủ việc xây dựng pháp luật, chính sách của Nhà nước có liên quan đến sự bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với phụ nữ tại các Bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến và vận động thực hiện luật pháp, chính sách của Nhà nước đối với phụ nữ và Công ước của Liên hợp quốc về Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW); chủ trì soạn thảo báo cáo quốc gia về tình hình thực hiện Công ước CEDAW ở Việt Nam.

4. Cơ quan đầu mối trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về vấn đề bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.

Điều 2. Thành viên ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam gồm có:

1. Mời Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam làm Chủ tịch ủy ban.

2. Các Phó Chủ tịch ủy ban :

- 01 Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

- 01 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao.

3. Các ủy viên Uỷ ban:

- 01 Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

- 01 Thứ trưởng Bộ Tài chính,

- 01 Thứ trưởng Bộ Y tế,

- 01 Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

- 01 Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

- 01 Thứ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,

- 01 Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

- 01 Thứ trưởng Bộ Tư pháp,

- 01 Phó trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

- 01 Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam,

- 01 Phó Chủ nhiệm Uỷ ban quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình,

- Mời 01 đồng chí Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng,

- Mời 01 đồng chí Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,

- Mời 01 đồng chí Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,

- Mời 01 đồng chí Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

Các thành viên Uỷ ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Chủ tịch ủy ban thống nhất với Thủ trưởng các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh sách các thành viên ủy ban.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam quyết định thành lập Văn phòng giúp việc ủy ban đảm bảo nguyên tắc gọn, hiệu quả, không phát sinh biên chế riêng và không làm tăng kinh phí hoạt động. Văn phòng Uỷ ban quốc gia được Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cử người tham gia giúp việc.

Trụ sở Uỷ ban được đặt tại cơ quan Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. ủy ban được Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc.

Quy chế làm việc của Uỷ ban do Chủ tịch Uỷ ban quyết định.

Uỷ ban có con dấu riêng và được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động qua cơ quan Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/TTg ngày 25 tháng 02 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.

Điều 5. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

Từ khóa:92/2001/QĐ-TTgQuyết định 92/2001/QĐ-TTgQuyết định số 92/2001/QĐ-TTgQuyết định 92/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 92/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 92 2001 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu92/2001/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành11/06/2001
                            Người kýPhan Văn Khải
                            Ngày hiệu lực 26/06/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện những nhiệm vụ sau:
                                                  • Điều 2. Thành viên ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam gồm có:
                                                  • Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam quyết định thành lập Văn phòng giúp việc ủy ban đảm bảo nguyên tắc gọn, hiệu quả, không phát sinh biên chế riêng và không làm tăng kinh phí hoạt động. Văn phòng Uỷ ban quốc gia được Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cử người tham gia giúp việc.
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/TTg ngày 25 tháng 02 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
                                                  • Điều 5. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi