Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 869/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Tiền Giang |
| Ngày ban hành | 18/04/2013 |
| Người ký | Trần Kim Mai |
| Ngày hiệu lực | 18/04/2013 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 869/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Tiền Giang |
| Ngày ban hành | 18/04/2013 |
| Người ký | Trần Kim Mai |
| Ngày hiệu lực | 18/04/2013 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:869/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 18 tháng 4 năm2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11năm2003;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Nghị định số 65/2012/NĐ-CPngày 06tháng9năm2012củaChínhphủ,sửađổibổsungmột số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chínhphủ vềxuấtcảnh,nhậpcảnhcủacôngdânViệtNam;
CăncứQuyếtđịnhsố58/2012/QĐ-TTgngày 24tháng12năm2012củaThủ tướngChínhphủ vềviệcsửdụngvàquảnlýhộchiếungoạigiao,hộchiếucôngvụ;
Căn cứ Công văn số 188/BNG-LS ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ NgoạigiaovềtriểnkhaiQuyếtđịnhsố58/2012/QĐ-TTgvềsửdungvàquảnlý hộchiếungoạigiao,hộchiếucôngvụ;
TheođềnghịcủaGiámđốcSởNgoạivụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1.BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnàyQuyđịnhvềquảnlýhộchiếu ngoạigiao,hộchiếucôngvụtrênđịabàntỉnhTiềnGiang.
Điều2.SởNgoạivụcótráchnhiệmphốihợpvớicáccơquan,đơnvịtổchứctriểnkhai,thựchiệnđồngthờitheodõi,kiểmtraviệcthựchiệnQuyếtđịnh nàytrênđịabàntỉnh.
Điều 3.Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, GiámđốcSởNgoạivụ,GiámđốcCôngantỉnh,Thủtrưởngcácsở,ban,ngành, đoànthểcấptỉnh,ChủtịchỦybannhândâncáchuyện,thànhphốMỹTho,thị xãGòCông,vàcácđơnvị liênquancăncứ Quyếtđịnhthihành
Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừ ngàyký./.
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhsố869/QĐ-UBNDngày18/4/2013 củaỦybannhândântỉnhTiềnGiang)
Quyđịnhnàyquyđịnhtráchnhiệmcủacơquan,đơnvịquảnlýhộchiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộchiếucôngvụtrên địabàntỉnhTiềnGiang.
Điều 2. Nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải đượcthựchiệntheoQuyđịnhnàyvàcácquyđịnhphápluậtkháccóliênquan. Việcsửdụng,quảnlýhộchiếukhôngđượcgâythiệthạichouytínvàlợiích củaNhànước.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
Điều3.Tráchnhiệmcủacơquanquảnlýhộchiếungoạigiao,hộchiếu côngvụ
Thủtrưởngcáccơquan,đơnvịchịutráchnhiệmquảnlýhộchiếungoại giao,hộchiếucôngvụ(HCNG,HCCV)củacánbộ,côngchứcthuộcphạmvi quảnlýcủamình,baogồmcáccôngviệcsau:
1.Lậpsổtheodõiviệcgiao,nhậnhộchiếuvàđảmbảoantoàntuyệtđối chohộchiếukhiđượclưugiữtạicơquanquảnlýhộchiếu,khôngđểthấtlạc, ẩmướt,hư hạihoặckhông sử dụng được.
2.Bàngiaohộchiếuchocánbộ,côngchứckhicóquyếtđịnhcửđicông tácnướcngoài.Việcbàngiaohộchiếuphảicókýnhận.Nếuhộchiếucònthời hạnsửdụngdưới6thángthìthôngbáochođươngsựbiếtđểchủđộngđềnghị giahạnhoặc cấphộchiếumới.
3.Chuyểnhộchiếuchocơquanquảnlýhộchiếumớikhingườiđượccấp hộchiếu đượcđiềuchuyểncôngtác.
4.Báocáobằngvănbảnchocơquanchủquảnvềviệcngườiđượccấphộ chiếucốtìnhkhônggiaohộchiếuchocơquanquảnlýhộchiếutheoquyđịnh saukhinhậpcảnhvềnướcvàcóbiệnphápkịpthờithuhồihộchiếu.
5.ThôngbáongaybằngvănbảnchoSởNgoạivụvềviệchộchiếudocơ quanmìnhquảnlýbị mất,bị hỏng.
6. Chuyển cho Sở Ngoạivụ hộ chiếu của những người không còn thuộc diệnđượcsửdụngHCNG,HCCV,baogồmcảnhữngngườiđãnghỉhưu,thôi việc,hếtnhiệmkỳcôngtác,rakhỏibiênchế,bị chết,bịmấttích.
7.BáocáoỦybannhândântỉnh(thôngquaSở Ngoạivụ)đểxửlýviphạm đốivớiviệcsử dụngvàquảnlýhộchiếukhôngđúngtheoQuyđịnhnày.
8.CơquangiaoquảnlýhộchiếuviphạmQuyđịnhnàycóthểbịhạnchế hoặcrút lạiquyềnquảnlýhộchiếu.
Điều4.Tráchnhiệmcủangườiđượccấphộchiếu
1. Giữ gìn và bảo quản hộ chiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 136/2007/NĐ-CPngày17/8/2007.
2.Chỉđượcsửdụngmộtloạihộchiếucòngiátrịsửdụngchomỗichuyến đicôngtácnướcngoàiphùhợpvớiquyếtđịnhcửđicôngtácvàtínhchấtcông việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của BộNgoạigiao.
3.PhảikhaibáovềviệcmấthộchiếutheoquyđịnhtạiKhoản2Điều13 Nghịđịnh136/2007/NĐ-CPngày17/8/2007.
4.Trongthờihạn5ngàylàmviệckểtừngàynhậpcảnhViệtNamsaukhi kếtthúcchuyếncôngtácởnướcngoài,phảinộplạihộchiếuchocơquanquản lýhộchiếu,trừtrườnghợpcólýdochínhđángdothủtrưởngcơquanquảnlý hộchiếuquyếtđịnh.
5.Khithayđổicơquanlàmviệc,phảibáocáocơquanquảnlýhộchiếu nơichuyểnđivàchuyểnđếnđểcáccơ quannàythựchiệnviệcquảnlýhộchiếu theoquyđịnh.
6.Khôngđượcsửdụnghộchiếungoạigiao,hộchiếucôngvụđểđinước ngoàivớimục đíchcánhân.
1.ChuyểnchocơquancấphộchiếuthuộcBộNgoạigiaođểhủy giátrịhộ chiếucủanhữngngườikhôngcònthuộcdiệnđượcsử dụngHCNG,HCCV.
2.ThôngbáochocơquancấphộchiếuthuộcBộNgoạigiao(CụcLãnhsự hoặcSởNgoạivụthànhphốHồChíMinh)vàCụcquảnlýxuấtnhậpcảnh,Bộ Cônganvềtrường hợpHCNG,HCCVbị mất,bị hỏng.
3.Định kỳhàng năm(trước ngày30/12),báo cáo Ủyban nhân dântỉnh việcquảnlý,sử dụngHCNG,HCCVtrênđịabàntỉnh.
Thủtrưởngcơquan,đơnvịquảnlýhộchiếungoạigiao,hộchiếucôngvụ thôngbáochoSởNgoạivụhọvàtêncánbộ,côngchứccótráchnhiệmđược giaotrựctiếpquản lýhộchiếuHCNG,HCCVvàsố điệnthoại,email,sốfaxcủa cơquan, đơnvị.
Địnhkỳhàngnăm(trướcngày20/12)báocáoỦybannhândântỉnh(qua Sở Ngoạivụ)việcquảnlý,sử dụngHCNG,HCCVtạicơquan,đơnvị.
Cơquan,đơnvịquảnlýHCNG,HCCVvàngườisửdụngHCNG,HCCV cóhànhviquảnlý,sửdụnghộchiếusaiquyđịnhthìtùytheotínhchấtvàmức độviphạmsẽbị xử lýtheoquyđịnhphápluật.
Thủtrưởngcáccơ quan, đơnvịtrênđịabàn tỉnh,Chủtịch Ủybannhândân cáchuyện,thànhphốMỹTho,thịxãGòCôngcótráchnhiệmtriểnkhaiQuy địnhnàyđếncánbộ,côngchứcthuộcphạmviquảnlý đểthựchiện./.
| Số hiệu | 869/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Tiền Giang |
| Ngày ban hành | 18/04/2013 |
| Người ký | Trần Kim Mai |
| Ngày hiệu lực | 18/04/2013 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật