Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 4569/2013/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Thanh Hóa |
| Ngày ban hành | 23/12/2013 |
| Người ký | Trịnh Văn Chiến |
| Ngày hiệu lực | 02/01/2014 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
| Số hiệu | 4569/2013/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Thanh Hóa |
| Ngày ban hành | 23/12/2013 |
| Người ký | Trịnh Văn Chiến |
| Ngày hiệu lực | 02/01/2014 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:4569/2013/QĐ-UBND | ThanhHóa,ngày23tháng12năm2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 620/TTr-SNV ngày 13 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1.Banhànhkèm theoQuyếtđịnhnày Quy địnhtiêuchí đánhgiá,xếploại mứcđộhoànthànhnhiệm vụcủacácsở,cơquanngangsở,UBNDcáchuyện,thịxã, thành phố và các đơnvịsựnghiệp trực thuộc UBNDtỉnh.
Điều2.Quyếtđịnhnày cóhiệulựcthihànhsau10ngày,kểtừ ngày kývàthay thế Quyết định số 3224/2011/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 và Quyết định số 568/2012/QĐ-UBNDngày02/3/2012của UBNDtỉnh.
Điều3.ChánhVănphòngUBNDtỉnh,Giám đốccácSở,Thủtrưởngcácsở,cơ quanngangsở, đơnvịsự nghiệptrựcthuộcUBND tỉnh,ChủtịchUBND cáchuyện, thịxã,thành phốchịutráchnhiệmthi hànhQuyếtđịnhnày./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC UBND TỈNH
(KèmtheoQuyếtđịnh số4569/2013/QĐ-UBNDngày23/12/2013 củaUBNDtỉnhThanh Hóa)
Điều 1. Đốitượngvàphạmviáp dụng
1. Quy định này quy định các tiêu chí, trình tự, thủ tục đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Quy định này áp dụng đối với các Sở, cơ quan ngang Sở, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn (sau đây gọi chung là Sở), UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp).
Điều 2. Nguyên tắc,căn cứvàmục đíchđánh giá,xếploại
1. Việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp được tổ chức định kỳ hàng năm trên cơ sở các tiêu chí tại Quy định này, bảo đảm tính kịp thời, trung thực, khách quan, công khai minh bạch; phản ánh đúng tình hình hoạt động chỉ đạo, điều hành, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; tránh phô trương, hình thức, chạy theo thành tích, che dấu khuyết điểm.
2. Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, của tỉnh và những công việc được giao trong thực tiễn hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Thông qua đánh giá, xếp loại thấy được đúng mức hiệu quả hoạt động của các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục các mặt yếu kém trong hoạt động chỉ đạo, điều hành quản lý hành chính nhà nước, phục vụ quản lý hành chính nhà nước của các sở, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp; đồng thời, kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị là tiêu chí quan trọng để bình xét thi đua - khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
Điều 3.Tiêu chíđánh giá,chấmđiểmđối vớicác Sở,ngành cấp tỉnh
TT | Tiêuchí | Điểm chuẩn | Ghi chú |
I | Kếtquả thựchiện nhiệmvụ quản lý nhànước | 56 |
|
1 | Tổchứcthựchiệncácvănbảnphápluật;quy hoạch,kế hoạchsaukhiđược phê duyệt; thựchiệnnhiệmvụdo UBND,ChủtịchUBNDtỉnhgiao;thông tin,tuyêntruyền, hướng dẫn, phổbiến,giáo dụcpháp luậtvềcáclĩnh vực thuộcphạm vi quản lýnhànướcđượcgiao | 20 |
|
a | Tổchứcthựchiệncácvănbảnphápluật;quyhoạch,kế hoạch sau khi đượcphêduyệt | 08 |
|
b | Thực hiệnnhiệmvụdoUBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnh giao(tính theo tỷ lệ côngviệc thực hiệnvàhoànthành nhiệm vụ so với tổng số công việcđượcgiao trongnăm) | 08 | Số điểm đạt đượctương ứng vớitỷ lệcông việc thực hiện và hoànthành trongnăm |
c | Thông tin, tuyên truyền,hướngdẫn,phổbiến,giáo dục phápluậtvềcáclĩnhvựcthuộcphạmviquảnlý nhànước đượcgiao | 04 |
|
2 | Thammưuxâydựngcácchươngtrình,đềán (chương trình,đềán,dựán,phươngán,kếhoạch,quyđịnh,quy chế,cơchế chínhsách...) thuộc ngành, lĩnhvực quảnlý, trìnhvà được UBND tỉnh, ChủtịchUBND tỉnhcóquyết định ban hành hoặcthôngqua. | 15 | Mỗi chương trình, đề án được 03 điểm, tối đa không quá15 điểm |
3 | Thammưuđầy đủ,kịpthờichoUBNDtỉnh,Chủtịch UBND tỉnh banhành cácvăn bản chỉđạo, điều hành thuộc ngành,lĩnhvựcquản lý (tínhtheosốlượngvănbảnđược ban hành trongnăm) | 08 | Ban hành 01 văn bản được 01 điểm, nhưng tối đa không quá08 điểm |
4 | Hướng dẫnchuyênmôn,nghiệpvụthuộc lĩnhvựcquảnlý đốivớicơquanchuyênmôn thuộc UBNDcấphuyện,các chức danhchuyênmôn thuộc UBNDcấpxã và các đơnvị thuộcquyềnquảnlý(tínhtheosốlượngvănbảnhướng dẫn đượcban hành trong năm) | 04 | Ban hành 01 văn bảnhướng dẫnđược 01 điểm,nhưng tối đa không quá 04 điểm |
5 | Xâydựng,banhànhkếhoạchvàtổchứckiểmtra,thanh tra theongành,lĩnhvựctrêncơsởchức năng,nhiệmvụ đượcgiaođốivớitổchức,cánhântrongviệcthựchiện cácquyđịnh củapháp luật | 09 |
|
a | XâydựngvàbanhànhđượcKếhoạchkiểmtra,thanhtra trong năm | 02 |
|
b | Tổchức thựchiệnvàhoànthànhKếhoạchkiểmtra,thanh tra trong năm; | 04 |
|
c | Thanhtra,kiểmtratheo kiếnnghị,khiếunại,tốcáocủatổ chức và công dân | 03 |
|
II | Kếtquả thựchiện nhiệmvụcảicách hànhchính | 14 |
|
1 | Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” | 04 |
|
2 | Thực hiện bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp | 05 |
|
3 | Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành hoạt động thực hiện nhiệm vụ | 03 |
|
4 | Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 | 02 |
|
III | Kếtquả công táctiếp dân, giải quyếtkhiếu nại,tố cáo | 08 |
|
1 | Tổ chức côngtáctiếp dân theo quyđịnh | 03 |
|
2 | Đơnthưkhiếunại,tốcáothuộcthẩmquyềnđượcgiải quyếtđúngquy địnhphápluật(tínhtheotỷ lệđơnthư khiếunại,tốcáođượcgiảiquyếtđúngquy địnhcủapháp luậttrêntổng sốđơn,thưtrong năm).Khôngcóđơn,thư khiếu nại, tố cáo đượctính bằngđiểm chuẩn tối đa | 05 | Số điểm đạt đượctương ứng với tỷ lệ đơn, thư đượcgiải quyết đúng pháp luật trong năm. |
IV | ThựchiệnquyđịnhcủaĐảng,phápluậtcủaNhànước vềxây dựng cơquan, đơnvị | 07 |
|
1 | Tuyển dụng, bố trí, sử dụng và đào tạo nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị | 02 |
|
2 | Ban hành và thực hiện các quy định về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các Quy chế: dân chủ, chi tiêu nội bộ và văn hoá công sở trong cơ quan, đơn vị | 03 |
|
3 | Tổ chức Đảng, các đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh hoặc vững mạnh, xuất sắc | 02 |
|
V | Thựchiệnsự phốihợpvớicácsở,ngànhliên quanvà UBNDcấphuyện;chế độthôngtin, báocáotheo quy định | 05 |
|
1 | Thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả sự phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện | 02 |
|
2 | Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định | 03 |
|
VI | Điểm thưởng có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc tham mưu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, môhìnhpháttriểnkinhtế-xãhội;thammưugiảiquyết, hoànthànhcáccông việctrọng tâm,trọng điểm,cóvaitrò quantrọng đốivớisựpháttriểnkinhtế-xãhộicủa tỉnh, được UBND tỉnhghinhận;cóđề tài,dựánKHCN từ cấp tỉnh trở lên đượcphêduyệt triển khai thựchiện trongnăm | 10 |
|
1 | Cóthànhtíchxuấtsắc,nổibậttrongviệctham mưuxây dựngvàbanhànhcác cơ chế,chínhsách,môhìnhphát triển kinh tế- xãhội;tham mưu giải quyết,hoàn thành các côngviệc trọng tâm, trọngđiểm,cóvaitròquan trọngđối với sựphát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, đượcUBND tỉnh ghi nhận | 08 | Mỗicông việc, nhiệmvụ được thưởng 02điểm, nhưng không quá08 điểm |
2 | Cóđềtài,dựánKHCNtừcấptỉnhtrởlênđượcphêduyệt triển khai thựchiện trong năm | 02 | Mỗi đề tài, dự ánđượcthưởng 01 điểm, nhưng không quá02 điểm |
Điều 4.Tiêu chíđánh giá,chấmđiểmđối vớiUBNDcấp huyện
TT | Tiêuchí | Điểm chuẩn | Ghi chú |
I | Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng - an ninh | 60 |
|
A | Nhóm tiêuchí vềkinh tế | 28 |
|
1 | Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất | 20 |
|
a | Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp theo kế hoạch | 07 |
|
b | Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng theo kế hoạch | 07 |
|
c | Giá trị thương mại - dịch vụ - du lịch theo kế hoạch | 06 |
|
2 | Chỉ tiêu nộp ngân sách | 08 |
|
B | Nhóm tiêuchí về văn hóa -xã hội | 22 |
|
1 | Giáo dụcvàĐào tạo theokếhoạch | 05 |
|
a | Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục theo kế hoạch | 02 |
|
b | Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch | 01 |
|
c | Thực hiện kế hoạch phát triển quy mô mạng lưới trường, lớp học và đội ngũ cán bộ, giáo viên | 02 |
|
2 | Ytế, Kếhoạch hoágiađình | 05 |
|
a | Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo kế hoạch | 02 |
|
b | Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh; tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm theo kế hoạch | 02 |
|
c | Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo kế hoạch | 01 |
|
3 | Số lao động được giải quyết việc làm theo kế hoạch | 02 |
|
4 | Tỷ lệ lao động được đào tạo (Ch. nghiệp và DN) theo kế hoạch | 02 |
|
5 | Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo kế hoạch | 02 |
|
6 | Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch, dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh | 02 |
|
7 | Tỷ lệ người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên theo kế hoạch | 02 |
|
8 | Thực hiện chỉ tiêu về làng văn hoá và gia đình văn hoá theo kế hoạch | 02 |
|
C | Nhóm tiêuchí vềquốcphòng -an ninh | 10 |
|
1 | Tổ chức thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, an ninh | 02 |
|
2 | Công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, củng cố quốc phòng - an ninh, sẵn sàng chiến đấu | 02 |
|
3 | Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch giao quân nhập ngũ hàng năm | 02 |
|
4 | Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội (không có trọng án, tai nạn giao thông nghiêm trọng) | 04 |
|
II | Kếtquả thựchiện nhiệmvụcảicách hànhchính | 09 |
|
1 | Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” | 02 |
|
2 | Thực hiện bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp | 03 |
|
3 | Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 | 02 |
|
4 | Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành hoạt động thực hiện nhiệm vụ | 02 |
|
III | Kết quả công tác tiếp dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo. | 10 |
|
1 | Tổ chức công tác tiếp dân theo quy định | 02 |
|
2 | Đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền được giải quyết đúng quy định pháp luật, không có khiếu kiện đông người (tính theo tỷ lệ đơn, thư khiếu nại, tố cáo được giải quyết đúng quy định của pháp luật trên tổng số đơn, thư trong năm). Không có đơn, thư khiếu nại, tố cáo tính bằng điểm chuẩn tối đa | 08 | Số điểm đạt đượctương ứng vớitỷ lệđơn, thưđược giải quyết đúng pháp luật trong năm. |
IV | Thực hiện quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng cơ quan, đơn vị | 06 |
|
1 | Tuyểndụng,bốtrí,sửdụng vàđàotạonângcao trìnhđộ,năng lực đội ngũcánbộ,côngchức củacơ quan, đơn vị | 02 |
|
2 | Ban hành và thực hiện các quy định về phòng chốngthamnhũng,thựchànhtiếtkiệm,chống lãng phí;cácQuychế:dânchủ,chitiêunộibộvàvăn hoá côngsở trongcơ quan, đơn vị | 02 |
|
3 | TổchứcĐảng,cáctổchứcđoànthểtronghuyệnđạt trongsạch,vữngmạnhhoặcvữngmạnh,xuấtsắc | 02 |
|
V | Thực hiệnsựphốihợp vớiMTTQ,các đoànthể tronghuyện,cácsở,ngành,cáccơ quan cóliên quanvà chếđộ thông tin, báo cáo theo quy định | 05 |
|
1 | Thựchiệntốtchương trìnhphốihợpvớiMTTQ và cácđoànthểcủahuyệntrong pháttriểnkinhtế-xã hội củađịaphương | 02 |
|
2 | Thựchiệnsựphốihợpvớicácsở,ngànhvàcáccơ quan có liên quan | 02 |
|
3 | Thựchiệnchếđộthôngtin,báocáotheoquyđịnh | 01 |
|
VI | Điểm thưởngcóthànhtíchxuấtsắc,nổibậttrong việcthammưuxây dựng vàbanhànhcáccơchế, chínhsách,môhìnhpháttriểnkinhtế-xãhội; tham mưu giải quyết, hoàn thành cáccôngviệc trọng tâm,trọng điểm,cóvaitròquantrọng đốivới sựpháttriểnkinhtế- xã hộicủatỉnh,đượcUBND tỉnhghinhận;cóđềtài,dựánKHCNtừcấptỉnh trởlênđược phê duyệttriểnkhaithực hiện trong năm | 10 |
|
1 | Cóthànhtích xuấtsắc,nổibậttrong việc tham mưu xây dựngvàbanhànhcáccơchế,chínhsách,mô hìnhpháttriểnkinhtế-xãhội;thammưugiải quyết,hoànthànhcáccông việctrọng tâm,trọng điểm,cóvaitròquantrọngđốivớisựpháttriển kinh tế-xãhội củatỉnh, được UBNDtỉnh ghi nhận | 08 | Mỗicông việc, nhiệm vụ được thưởng 02 điểm, nhưng không quá08 điểm |
2 | Cóđề tài,dựánKHCNtừcấptỉnhtrởlênđượcphê duyệt triển khai thựchiện trongnăm | 02 | Mỗi đề tài, dự ánđượcthưởng 01 điểm, nhưng không quá02 điểm |
Điều 5.Tiêu chíđánh giá,chấmđiểmcác đơn vị sựnghiệp
TT | Tiêuchí | Điểm chuẩn | Ghi chú |
I | Kếtquảthựchiệnchứcnăng,nhiệm vụphục vụ quản lýnhà nước hoặccungcấp sản phẩm,dịch vụcông. | 69 |
|
1 | Thực hiện các văn bản pháp luật, quy định của UBND tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định. | 15 |
|
a | Thực hiện các văn bản pháp luật, quy định của UBND tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực | 05 |
|
b | Thực hiện và hoàn thành Kế hoạch được giao về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính trong năm. | 10 |
|
2 | Xây dựng,tổchứcthựchiệnvàhoànthànhkếhoạch hàngnămvềnhiệmvụphụcvụquảnlýnhànước, cácchỉtiêucung ứngsảnphẩm,dịchvụcông được cấp có thẩm quyềngiaohoặcphêduyệt | 25 |
|
a | Xây dựng kế hoạchhàngnăm về thực hiệnnhiệmvụ phục vụquảnlý nhànước,cácchỉ tiêucungứngsản phẩm,dịchvụcôngđược cấpcó thẩmquyềngiao hoặcphêduyệt | 05 |
|
b | Tổchức thực hiệnvàhoàn thànhkế hoạchhàngnăm vềnhiệmvụphụcvụquảnlýnhànước,cácchỉ tiêu cung ứngsảnphẩm,dịchvụcôngđược cấpcóthẩm quyền giao hoặcphêduyệt | 20 |
|
3 | Thựchiệncácnhiệmvụ,dịchvụcôngdoUBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnhgiaongoàinhiệmvụ thường xuyên(Tínhtheotỷlệcôngviệcthựchiệnvà hoàn thànhnhiệmvụsovớitổngsốcôngviệc được giao trong năm) | 10 | Số điểm đạt đượctương ứng vớitỷ lệcông việc thực hiện và hoàn thành trongnăm |
4 | Tổ chức thực hiện các đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh trở lên; các dự án đầu tư sản xuất, cung ứng dịch vụ công (tính theo số lượng đề tài, dự án được phê duyệt và tổ chức thực hiện trong năm) | 12 | Thực hiện 01 đề tài, dự án được 03 điểm, nhưng tối đa không quá 12 điểm |
5 | Chấp hành chế độ, chính sách pháp luật về: thuế, phí và các khoản thu nộp ngân sách, bảo hiểm, bảo vệ môi trường, lao động, tiền lương, chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán | 07 |
|
II | Cảicáchthủtục hànhchínhdịchvụvà kếtquả ứngdụngcông nghệthôngtinvà áp dụng tiêu chuẩnISO trong hoạtđộng | 06 |
|
1 | Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế cung ứng dịch vụ công theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” | 02 |
|
2 | Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ | 02 |
|
3 | Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 | 02 |
|
III | Thanh tra, Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo | 05 |
|
1 | Tổ chức việc tự kiểm tra theo quy định của pháp luật; thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 03 |
|
2 | Đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền được giải quyết đúng quy định pháp luật (tính theo tỷ lệ đơn thư khiếu nại, tố cáo được giải quyết đúng quy định của pháp luật trên tổng số đơn, thư trong năm). Không có đơn, thư khiếu nại, tố cáo tính bằng điểm chuẩn tối đa | 02 | Số điểm đạt đượctương ứng với tỷ lệ đơn, thưđược giải quyếtđúng pháp luật trongnăm. |
IV | ThựchiệnquyđịnhcủaĐảng,phápluậtcủaNhà nướcvềxây dựng đơnvị | 10 |
|
1 | Tuyển dụng, quản lý, bố trí, sử dụng và đào tạo nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, đáp ứng thực hiện tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao, theo đúng quy định của pháp luật, của UBND tỉnh | 04 |
|
2 | Ban hành và thực hiện các quy định về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị, các Quy chế: dân chủ cơ sở, chi tiêu nội bộ và văn hoá công sở trong đơn vị | 03 |
|
3 | Tổ chức Đảng, các đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh hoặc vững mạnh, xuất sắc | 03 |
|
V | Thực hiện sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan; chế độ thông tin, báo cáo theo quy định | 05 |
|
1 | Thực hiện tốt sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan trong các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công | 03 |
|
2 | Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định | 02 |
|
VI | Điểm thưởngcóthànhtíchxuấtsắc,nổibậttrong việcphụcvụ côngtácquản lýnhànước; xâydựng và ban hànhcáccơ chế, chính sách, mô hình sản xuất, phục vụcóhiệuquả sựpháttriểnkinh tế -xã hộicủa tỉnh, được UBNDtỉnh côngnhận. | 05 | Mỗicông việc, nhiệm vụ được thưởng 01điểm, nhưng không quá05 điểm |
1. Thang điểm chấm là 100.
Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp đối chiếu kết quả công việc của cơ quan, đơn vị mình đã thực hiện, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành, mức độ thực hiện để tự chấm điểm cho từng công việc:
a) Các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chỉ tiêu kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, nếu hoàn thành 100% so với kế hoạch là đạt điểm chuẩn của tiêu chí đó; vượt 1% được cộng 02 điểm, nhưng không quá 50% giá trị điểm chuẩn của tiêu chí đó; không hoàn thành kế hoạch, cứ giảm 1% so với chỉ tiêu kế hoạch bị trừ 02 điểm và trừ tối đa bằng điểm chuẩn của tiêu chí đó.
b) Các chỉ tiêu không định lượng:
- Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo chất lượng và thời gian quy định là đạt điểm chuẩn của tiêu chí đó; không đảm bảo chất lượng, thời gian quy định bị trừ điểm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
- Không triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý, phục vụ của cơ quan, đơn vị hoặc được cấp có thẩm quyền giao thì được 0 điểm, hoặc bị trừ điểm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Điểm cộng (điểm thưởng):
Các sở, UBND cấp huyện có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc tham mưu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, mô hình phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu giải quyết, hoàn thành các công việc trọng tâm, trọng điểm, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được UBND tỉnh ghi nhận, mỗi công việc, nhiệm vụ được thưởng 02 điểm, nhưng không quá 08 điểm; có đề tài, dự án KHCN từ cấp tỉnh trở lên được phê duyệt triển khai thực hiện trong năm, mỗi đề tài, dự án được thưởng 01 điểm, nhưng không quá 02 điểm theo tiêu chí điểm thưởng tại các Điều: 3, 4 Quy định này.
Các đơn vị sự nghiệp có thành tích xuất sắc, nổi bật trong việc phục vụ công tác quản lý nhà nước; xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, mô hình sản xuất, phục vụ có hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được UBND tỉnh ghi nhận, mỗi công việc, nhiệm vụ được thưởng 01 điểm, nhưng không quá 05 điểm.
3. Trừ điểm (điểm phạt):
a) Chương trình, đề án (chương trình, đề án, dự án, phương án, kế hoạch, quy định, quy chế, cơ chế chính sách...) trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chậm thời gian quy định, mỗi lần trừ 02 điểm; không được thông qua do chất lượng, mỗi chương trình, đề án trừ 02 điểm.
b) Không chấp hành, không hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặc được cấp có thẩm quyền giao theo thời gian quy định do nguyên nhân chủ quan, mỗi việc trừ 01 điểm;
c) Không thực hiện công việc do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, không có lý do thì bị trừ điểm, mỗi việc trừ 01 điểm, nhưng số điểm bị trừ không quá điểm chuẩn của tiêu chí này.
d) Ban hành văn bản trái quy định, bị đình chỉ, huỷ bỏ bằng quyết định của cấp có thẩm quyền, một văn bản trừ 02 điểm.
đ) Cơ quan, đơn vị có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo phản ánh; hoặc có cán bộ, công chức vi phạm trong khi thi hành công vụ, bị xử lý kỷ luật, mỗi lần trừ 01 điểm.
e) Cơ quan, đơn vị không tập trung giải quyết khiếu kiện theo thẩm quyền, dẫn đến có khiếu kiện đông người (từ 05 người trở lên) lên cấp tỉnh, Trung ương, mỗi lần trừ 02 điểm.
g) Cơ quan, đơn vị bị Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp có thẩm quyền khiển trách, nhắc nhở bằng văn bản, mỗi lần trừ 01 điểm.
h) Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo chậm so với quy định do chủ quan, một việc trừ 01 điểm.
i) Cơ quan, đơn vị có vấn đề nổi cộm hoặc mất đoàn kết nội bộ, bị các phương tiện thông tin, truyền thông, báo chí phản ánh, làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh, bị hạ một bậc xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm xếp loại.
4. Kết quả điểm để xếp loại của các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp là tổng điểm sau khi được Tổ thẩm định tổ chức đánh giá, xác định theo từng tiêu chí tại Quy định này.
Xếploạimứcđộhoànthànhnhiệm vụđốivớicácsở,UBNDcấphuyện,đơnvị sựnghiệpđượcchialàm04loại:Hoànthànhxuấtsắcnhiệmvụ,hoànthànhtốt nhiệmvụ, hoànthànhnhiệmvụ,khônghoànthànhnhiệmvụ.
1. Đạt từ90điểmtrở lên:Xếploạihoànthànhxuấtsắcnhiệmvụ.
2. Đạt từ80điểmđếndưới90điểm:Xếp loạihoàn thànhtốtnhiệmvụ.
3. Đạt từ50điểmđếndưới80điểm:Xếp loạihoàn thànhnhiệmvụ.
4. Đạt dưới50điểm:Xếploạikhônghoàn thànhnhiệmvụ.
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VÀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG
Điều 8.Quytrình đánh giávà xếp loại
1.Tựđánhgiávàxếploại:
CácSở,UBNDcấphuyện,đơnvịsựnghiệptiếnhànhtựđánhgiá,chấmđiểm và xếploạimứcđộhoànthànhnhiệm vụtrongnăm củađơnvịmìnhtheoquyđịnhtạicác Điều3,4,5và6 Quyđịnhnày,báocáo UBNDtỉnhquaSởNộivụ.
2.Tổchứcthẩmđịnhkếtquảtựđánhgiá,chấmđiểm vàxếploạicủacácsở, UBNDcấphuyện,đơnvịsựnghiệp:
a)Trêncơsởbáocáokếtquảtựđánhgiá,chấm điểmvàxếploạicủacácsở, UBNDcấphuyện,đơnvịsựnghiệp,SởNộivụcótráchnhiệmtổnghợp,thammưu choUBND tỉnhthànhlậpTổthẩmđịnhđểthẩmđịnhviệctựđánhgiá,chấmđiểmcủa cáccơquan,đơnvịvàbáocáoUBNDtỉnhvềkếtquảthẩm định,đồngthờiđềxuất việcdựkiếnxếploạimứcđộhoànthànhnhiệm vụđốivớicácsở,UBNDcấphuyện, đơn vịsựnghiệp.
b)TổthẩmđịnhdoGiámđốc Sở NộivụlàmTổtrưởng,thànhviênlàlãnhđạocác sở,ngành:VănphòngUBNDtỉnh,KếhoạchvàĐầutư,Tưpháp.
c)Cơsởđểthẩmđịnh:
-Báocáokết quảtựđánhgiá,chấmđiểmvàxếploạicủacácsở,UBNDcấphuyện, đơnvịsựnghiệp.
- Hồsơ,tàiliệuchứngminhkếtquả tựđánhgiá,chấmđiểm,xếploạitheocác tiêu chíquy địnhtạiĐiều3,Điều4và Điều5Quy định này:các văn bản phápluật,văn bản giao nhiệmvụ;vănbản,tàiliệukiểmtra,thanhtra,giámsát,xửlýcủacơquannhànước cóthẩmquyềnvàkếtquảhoạtđộng,quảnlýđiềuhành,thựchiệnnhiệmvụcủacơquan, đơnvị.
3.UBNDtỉnhxem xét,quyếtđịnhxếploạimứcđộhoànthànhnhiệm vụcủacác Sở,UBNDcấphuyện,đơnvịsựnghiệpvàthôngbáokếtquảxếploạiđếncácsở,ngành, đơnvịcấptỉnh,Huyệnuỷ,HĐND,UBNDcấphuyện.
Điều 9.Thờigian tổchức đánhgiá, xếp loại
1. Từngày15/12đếnngày20/12hằngnăm:
CácSở,UBNDcấphuyện,đơnvịsựnghiệptiếnhànhtựđánhgiá,chấmđiểm vàxếploạimứcđộhoànthànhnhiệm vụcủađơnvịmình,lậphồsơđềnghịxếploại, báocáoUBNDtỉnhqua Sở Nộivụ.
2.Từngày 20/12đếnngày 31/12hằngnăm:Tổchứcthẩm định,tổnghợpkết quả,hồsơđánhgiá,chấm điểm vàdự kiếnxếploạimứcđộhoànthànhnhiệm vụđối vớicác sở, UBNDcấphuyện,đơnvị sự nghiệp, trình UBNDtỉnh.
3.Từngày01/01đếnngày10/01năm sau:UBNDtỉnhxem xét,quyếtđịnhvà thôngbáokếtquảxếploạimứcđộhoànthànhnhiệm vụcủacácSở,UBNDcấp huyện,đơnvịsự nghiệp.
1.TờtrìnhcủaSở,UBND cấphuyện, đơn vịsựnghiệp đềnghị xếp loạimứcđộ hoànthànhnhiệm vụ,kèm theoBáocáokếtquảtựđánhgiá,chấm điểm vàxếploại mức độhoànthànhnhiệmvụcủa cơquan,đơnvị.
2.Vănbảnthẩm địnhcủaTổthẩm địnhvềkếtquảđánhgiá,chấm điểm vàxếp loạiđốivớicác sở,UBNDcấphuyện,đơn vịsự nghiệp.
3.Tàiliệuchứngminhkếtquảtự đánhgiá,chấm điểm vàxếploại theocáctiêu chíquy địnhtạiĐiều3,Điều4,Điều5Quy địnhnày:cácvănbảnphápluật,vănbản giaonhiệm vụ;vănbản,tàiliệukiểm tra,thanhtra, giám sát,xửlýcủacơquannhà nướccó thẩmquyềnvàkếtquảhoạtđộng,quảnlýđiều hành,thựchiệnnhiệmvụcủa cơ quan,đơnvị.
1. Kết quả đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp là cơ sở để xếp loại thi đua, khen thưởng; xem xét trách nhiệm người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Các Sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp được xếp loại đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật thi đua, khen thưởng. Các Sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp được xếp loại đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì cán bộ, công chức, viên chức được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy định.
2. Xem xét, xử lý: Các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp có 01 năm xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, UBND tỉnh sẽ xem xét trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó liên quan của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó; 02 năm liên tục xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, UBND tỉnh xem xét, đề nghị bố trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó liên quan của người đứng đầu sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều12.TráchnhiệmcủacácSở,UBNDcấphuyệnvàđơnvịsựnghiệp
1. Các sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm Quy định này; hàng năm có trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định, báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Nội vụ.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tham mưu giải quyết công việc của các Sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; định kỳ hàng tuần, hàng tháng thống kê, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời làm cơ sở để đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các Sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp hàng năm.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả đánh giá, chấm điểm và xếp loại của các Sở, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp, trình UBND tỉnh. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; kịp thời tổng hợp những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Số hiệu | 4569/2013/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Tỉnh Thanh Hóa |
| Ngày ban hành | 23/12/2013 |
| Người ký | Trịnh Văn Chiến |
| Ngày hiệu lực | 02/01/2014 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật