Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu356/QĐ-UBDT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanUỷ ban Dân tộc
Ngày ban hành20/11/2008
Người kýGiàng Seo Phử
Ngày hiệu lực 20/11/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 356/QĐ-UBDT năm 2008 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp do Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu356/QĐ-UBDT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanUỷ ban Dân tộc
Ngày ban hành20/11/2008
Người kýGiàng Seo Phử
Ngày hiệu lực 20/11/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
  • So sánh

UỶ BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 356/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ TỔNG HỢP

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tổng hợp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Vụ Tổng hợp là đơn vị của Uỷ ban Dân tộc có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) tổng hợp tình hình công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban Dân tộc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì tổng hợp, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc; các vấn đề về dân tộc ở vùng dân tộc.

2. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan tổng hợp kết quả thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc từ Trung ương đến địa phương; tổng hợp việc thực hiện các chương trình, dự án, đề án do các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức khác chủ trì xây dựng, chỉ đạo thực hiện liên quan đến công tác dân tộc.

3. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, của Thủ tướng Chính phủ; các dự thảo chương trình hành động của Uỷ ban Dân tộc theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc hằng năm và 5 năm; xây dựng các dự thảo báo cáo công tác dân tộc quí, 6 tháng, năm của Uỷ ban Dân tộc.

5. Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất của các Bộ, ngành, địa phương và tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách và nội dung quản lý nhà nước về công tác dân tộc cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn vùng dân tộc.

6. Chủ trì chuẩn bị các báo cáo công tác dân tộc của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Ban Cán sự Đảng Uỷ ban Dân tộc trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Ban của Đảng, Cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội.

7. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung báo cáo phục vụ các cuộc họp, hội nghị của lãnh đạo, thành viên Uỷ ban Dân tộc; tổng hợp tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Uỷ ban Dân tộc theo Quy chế; làm đầu mối tiếp nhận và cung cấp thông tin tổng hợp, báo cáo tình hình công tác dân tộc cho các thành viên Uỷ ban Dân tộc.

8. Thực hiện nghiên cứu khoa học phục vụ công tác tham mưu của Vụ.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.

10. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Vụ; quản lý tài sản được Ủy ban giao cho đơn vị. Đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Tổng hợp có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng, các Trưởng, Phó phòng chức năng và các chuyên viên, làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ trực tuyến.

Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về toàn bộ hoạt động của Vụ.

Các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng phụ trách một số mặt công tác của Vụ và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

2. Các phòng chức năng:

a) Phòng Tổng hợp các vấn đề kinh tế (gọi tắt là Phòng Tổng hợp I);

b) Phòng Tổng hợp các vấn đề xã hội (gọi tắt là Phòng Tổng hợp II).

Lãnh đạo phòng có Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo quy định và theo phân công của lãnh đạo Vụ.

3. Vụ trưởng Vụ Tổng hợp có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng và xây dựng Quy chế làm việc của Vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

 Vụ trưởng Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Uỷ ban Dân tộc và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Giàng Seo Phử

 

Từ khóa:356/QĐ-UBDTQuyết định 356/QĐ-UBDTQuyết định số 356/QĐ-UBDTQuyết định 356/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộcQuyết định số 356/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộcQuyết định 356 QĐ UBDT của Uỷ ban Dân tộc

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu356/QĐ-UBDT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanUỷ ban Dân tộc
                            Ngày ban hành20/11/2008
                            Người kýGiàng Seo Phử
                            Ngày hiệu lực 20/11/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Vị trí, chức năng
                                                  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
                                                  • Điều 3. Cơ cấu tổ chức
                                                  • Điều 4. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm thi hành

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi