Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu35/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành03/10/2014
Người kýPhạm Đình Cự
Ngày hiệu lực 16/10/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định đối tượng, tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo Nghị quyết 112/2014/NQ-HĐND

Value copied successfully!
Số hiệu35/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành03/10/2014
Người kýPhạm Đình Cự
Ngày hiệu lực 16/10/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN LÀM CÔNG TÁC BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM TẠI THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 112/2014/NQ-HĐND NGÀY 25/7/2014 CỦA HĐND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 181/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 15/12/2011 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về quy định số lượng, mức phụ cấp đội ngũ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1438/LĐTBXH ngày 19/9/2014 và thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 125/BC-STP ngày 17/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ đối với cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố (gọi chung là thôn) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng:Cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em thôn là người làm công tác kiêm nhiệm hoặc không kiêm nhiệm.

Cộng tác viên bảo vệ chăm sóc trẻ em kiêm nhiệm phải là Chi hội trưởng Hội phụ nữ hoặc nhân viên y tế thôn hoặc Cộng tác viên dân số gia đình ở thôn kiêm nhiệm.

2. Tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ:

a) Tiêu chuẩn:

- Là công dân thường trú tại địa bàn thôn, có uy tín trong cộng đồng, có tinh thần trách nhiệm, có tâm huyết với công tác xã hội, gắn bó với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em không có nguy cơ xâm hại và hành vi xâm hại trẻ em;

- Có sức khỏe tốt, có tư cách đạo đức tốt, gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Trong đó ưu tiên những người có kinh nghiệm trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em;

- Hiểu biết về chính sách phát luật đối với trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (10 nhóm đối tượng theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em).

- Đối với cộng tác viên thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải hiểu phong tục tập quán và nói thông thạo tiếng địa phương.

b) Chức năng nhiệm vụ:

- Nắm bắt thông tin, tình hình trẻ em trên địa bàn phụ trách, là cầu nối mọi thông tin, hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em với hộ gia đình, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và đối tượng trẻ em;

- Tuyên truyền luật pháp, chính sách, kiến thức kỹ năng về bảo vệ chăm sóc trẻ em tới hộ gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

- Tham gia vào các hoạt động lập kế hoạch và phối hợp triển khai thực hiện các chương trình về bảo vệ chăm sóc trẻ em ở địa phương. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyền của trẻ em ở địa phương về sức khỏe, học tập, vui chơi giải trí, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các hộ gia đình;

- Phát hiện và đánh giá nguy cơ xâm hại trẻ em, các trường hợp trẻ em bị hành hạ, ngược đãi, bị xâm hại tình dục, bóc lột sức lao động. Tiếp nhận và ghi chép thông tin về tình hình xâm hại trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ bị tai nạn thương tích, tình hình biến động trẻ nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt nói riêng thuộc địa bàn phụ trách để kịp thời báo cáo nhanh với người làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã, nhằm có phương án giải quyết, hỗ trợ kịp thời cho trẻ em;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình trẻ em cho UBND cấp xã, tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban và các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức;

- Cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo của trưởng thôn và đồng thời chịu sự quản lý và hướng dẫn chuyên môn của người làm công tác Dân số, gia đình, trẻ em xã, phường, thị trấn.

c) Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn lựa chọn, ra quyết định công nhận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Số lượng và mức phụ cấp:Thực hiện theo Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.

Điều 2. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn phối hợp với các phòng, ban liên quan triển khai, xây dựng, kiện toàn đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, khu phố theo nội dung trên.

Giao Sở Lao động-Thương binh và Xã hội theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, việc xây dựng và kiện toàn đội ngũ cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em thôn, buôn, khu phố, đảm bảo đúng quy định, đồng thời xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn để đội ngũ cộng tác viên hoạt động có hiệu quả.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2014./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

 

 

Từ khóa:35/2014/QĐ-UBNDQuyết định 35/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 35/2014/QĐ-UBNDQuyết định 35/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định số 35/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định 35 2014 QĐ UBND của Tỉnh Phú Yên

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Yên
                            Ngày ban hành03/10/2014
                            Người kýPhạm Đình Cự
                            Ngày hiệu lực 16/10/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi