Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu311/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành28/01/2013
Người kýNguyễn Thị Kim Tiến
Ngày hiệu lực 28/01/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 311/QĐ-BYT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em thuộc Bộ Y tế

Value copied successfully!
Số hiệu311/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành28/01/2013
Người kýNguyễn Thị Kim Tiến
Ngày hiệu lực 28/01/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục
  • So sánh

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 311/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ SỨC KHỎE BÀ MẸ - TRẺ EM THUỘC BỘ Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em là vụ chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm: sức khỏe bà mẹ; sức khỏe trẻ sơ sinh và trẻ em; dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên, sức khỏe sinh sản nam giới, người cao tuổi; dịch vụ kỹ thuật các biện pháp tránh thai; phòng chống nhiễm khuẩn và ung thư đường sinh sản; phá thai an toàn; xác định lại giới tính; dự phòng và điều trị vô sinh.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản, trình cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành các quy định danh mục chuyên môn kỹ thuật, phân tuyến kỹ thuật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chăm sóc sinh sản bao gồm: sức khỏe bà mẹ; sức khỏe trẻ sơ sinh và trẻ em; dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên; sức khỏe sinh sản nam giới, người cao tuổi; dịch vụ kỹ thuật các biện pháp tránh thai; phòng chống nhiễm khuẩn và ung thư đường sinh sản; phá thai an toàn; xác định lại giới tính; dự phòng và điều trị vô sinh.

3. Chủ trì và tham gia xây dựng các văn bản liên quan đến công tác hộ sinh trong phạm vi cả nước.

4. Chủ trì xây dựng nội dung, biên soạn tài liệu và chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác tư vấn, truyền thông thay đổi hành vi trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tham gia biên soạn tài liệu hướng dẫn, tài liệu tập huấn cho nhân viên y tế về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế và các đối tượng khác hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản.

6. Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, danh mục chuyên môn kỹ thuật, phân tuyến kỹ thuật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản.

7. Làm đầu mối thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định cho phép các cơ sở y tế được thực hiện các can thiệp y tế để xác định lại giới tính và công nhận các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (thụ tinh trong ống nghiệm, thụ tinh nhân tạo) theo quy định của pháp luật.

8. Làm đầu mối xây dựng cơ sở dữ liệu và thống kê theo dõi các chỉ số về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản.

9. Phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

10. Tổ chức thực hiện và tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản theo phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Y tế giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động

1. Lãnh đạo Vụ:

Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về các hoạt động của Vụ. Các Phó Vụ trưởng giúp việc cho Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Biên chế:

Biên chế của Vụ được xác định theo quy định của pháp luật về vị trí việc làm và được điều chỉnh hằng năm theo nhu cầu vị trí việc làm do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em.

3. Cơ chế hoạt động:

Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em hoạt động theo chế độ chuyên viên. Công chức trong Vụ chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Vụ về nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế các quy định trước đây của Bộ trưởng Bộ Y tế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em thuộc Bộ Y tế.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp;
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Y tế các ngành;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TCCB, BMTE, PC.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Kim Tiến

 

Từ khóa:311/QĐ-BYTQuyết định 311/QĐ-BYTQuyết định số 311/QĐ-BYTQuyết định 311/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định số 311/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định 311 QĐ BYT của Bộ Y tế

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu311/QĐ-BYT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành28/01/2013
                            Người kýNguyễn Thị Kim Tiến
                            Ngày hiệu lực 28/01/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Vị trí và chức năng
                                                  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
                                                  • Điều 3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động
                                                  • Điều 4. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm thi hành

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi