Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu300-CP
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành28/11/1978
Người kýLê Thanh Nghị
Ngày hiệu lực 13/12/1978
Tình trạng Đã hủy
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 300-CP năm 1978 về việc thành lập Tổng cục đường biển Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải do Hội đồng Chính phủ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu300-CP
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanHội đồng Chính phủ
Ngày ban hành28/11/1978
Người kýLê Thanh Nghị
Ngày hiệu lực 13/12/1978
Tình trạng Đã hủy
  • Mục lục

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 300-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 1978 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔNG CỤC ĐƯỜNG BIỂN VIỆT NAM TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14-7-1960;
Căn cứ vào Nghị quyết số 180-CP ngày 19-7-1978 của Hội đồng Chính phủ;
Xét đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay thành lập Tổng cục đường biển Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. – Tổng cục đường biển Việt Nam là tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh chuyên ngành.

Tổng cục đường biển Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn chính như sau:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về vận tải bằng đường biển đối với các loại hàng xuất khẩu, nhập khẩu của Nhà nước,các hàng nội địa và chỉ tiêu kế hoạch vận tải hành khách bằng đội tàu biển của Tổng cục và tàu thuê nước ngoài. Thực hiện kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao đối với đội tàu của Tổng cục nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ kế hoạch vận tải hàng hóa của Nhà nước, đồng thời chở thuê hàng cho nước ngoài để có vốn phát triển đội tàu và tích lũy ngoại tệ cho Nhà nước.

2. Tổ chức công tác đại lý tàu biển và công tác đại diện hàng hải Việt Nam, bảo đảm cho tàu nước ngoài đến hoạt động ở các cảng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra hoạt động ở các cảng của nước ngoài.

3. Tổ chức xây dựng, phát triển và quản lý các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải đường biển nhằm đáp ứng kịp thời khối lượng vận tải đường biển theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.

4. Phát triển quan hệ vận tải đường biển với các nước khác trên cơ sở luật pháp, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

5. Tiến hành nghiên cứu ứng dụng khoa học – kỹ thuật trong việc xây dựng và phát triển ngành vận tải đường biển.

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong ngành vận tải đường biển.

6. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, kinh phí và tài sản của Tổng cục theo chính sách và chế độ chung của Nhà nước.

Tổng cục đường biển Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ở ngân hàng và được sử dụng dấu riêng.

Trụ sở của Tổng cục đường biển Việt Nam đặt tại thành phố Hải Phòng.

Điều 3. – Tổng cục đường biển Việt Nam bao gồm các tổ chức liên hiệp các xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, xí nghiệp sản xuất và sửa chữa, đại lý tàu biển Việt Nam, v.v… các tổ chức nghiên cứu khoa học – kỹ thuật chuyên ngành, các phòng chức năng và văn phòng giúp việc Tổng cục trong công tác quản lý sản xuất và kinh doanh.

(Tổng cục đường biển Việt Nam không có các tổ chức cục, vụ).

Điều 4. – Tổng cục đường biển Việt Nam do một Tổng cục trưởng phụ trách và một số Phó tổng cục trưởng giúp việc.

Trong khi chờ đợi Nhà nước ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của liên hiệp các xí nghiệp, trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ của các tổ chức đã có, đồng chí Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục đường biển Việt Nam theo nguyên tắc tổ chức bộ máy gọn, nhẹ, hoạt động có hiệu quả thiết thực.

Điều 5. – Những điều quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6.- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thanh Nghị

 

Từ khóa:300-CPQuyết định 300-CPQuyết định số 300-CPQuyết định 300-CP của Hội đồng Chính phủQuyết định số 300-CP của Hội đồng Chính phủQuyết định 300 CP của Hội đồng Chính phủ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu300-CP
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanHội đồng Chính phủ
                            Ngày ban hành28/11/1978
                            Người kýLê Thanh Nghị
                            Ngày hiệu lực 13/12/1978
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi