Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu2633/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành22/11/2007
Người kýPhạm Xuân Đương
Ngày hiệu lực 02/12/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 2633/2007/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Value copied successfully!
Số hiệu2633/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành22/11/2007
Người kýPhạm Xuân Đương
Ngày hiệu lực 02/12/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2633/2007/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1939/TTr-SNV ngày 30/10/2007 về việc phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng công báo tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Đương

 

QUY ĐỊNH

PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2633/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Bản quy định này quy định mục đích, nguyên tắc, loại, tiêu chí, phương pháp tính điểm, trình tự, thủ tục và thẩm quyền về phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Mục đích phân loại xóm, tổ dân phố

1. Góp phần ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động của xóm, tổ dân phố.

2. Làm cơ sở để xây dựng cơ chế, chính sách và quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ ở xóm, tổ dân phố.

Điều 3. Nguyên tắc phân loại xóm, tổ dân phố

1. Phân loại xóm, tổ dân phố phải căn cứ vào các tiêu chí phản ánh khối lượng công việc và mức độ khó khăn, phức tạp trong hoạt động quản lý.

2. Phương pháp phân loại phải đảm bảo khoa học, khách quan, công bằng.

Chương II

LOẠI, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ

Điều 4. Loại xóm, tổ dân phố

1. Xóm, tổ dân phố được phân làm 3 loại, gồm: loại 1, loại 2, loại 3.

2. Những xóm, tổ dân phố vùng cao, miền núi có dưới 20 hộ và xóm, tổ dân phố miền xuôi có dưới 30 hộ được tạm thời xếp vào loại 3 trong thời gian chưa sáp nhập.

Điều 5. Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố

1. Số hộ;

2. Khoảng cách trung bình (đối với xóm);

3. Các yếu tố đặc thù.

Điều 6. Cách tính điểm phân loại xóm, tổ dân phố theo các tiêu chí

1. Đối với xóm.

a. Về số hộ:

- Xóm thuộc xã vùng cao mỗi hộ được tính 1,2 điểm.

- Xóm thuộc xã miền núi mỗi hộ được tính 1,0 điểm.

- Xóm thuộc xã miền xuôi mỗi hộ được tính 0,8 điểm.

b. Khoảng cách trung bình:

- Khoảng cách trung bình bằng chiều dài, cộng với chiều rộng của xóm chia hai. Chiều dài của xóm vuông góc với chiều rộng của xóm và là khoảng cách giữa hai hộ xa nhất của xóm.

- Xóm có khoảng cách trung bình từ 1000 m trở xuống không tính điểm; nếu có trên 1000 m thì cứ thêm 200 m được tính 1,0 điểm, tối đa không quá 30 điểm.

c. Yếu tố đặc thù:

- Xóm thuộc xã vùng cao được tính 15 điểm; thuộc xã miền núi được tính 10 điểm.

- Xóm có tỷ lệ số hộ dân tộc ít người chiếm từ 30 đến 50% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm trên 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.

- Xóm thuộc xã có tỷ lệ số hộ nông nghiệp chiếm từ 50 đến 70% tổng số hộ của xóm được tính 5 điểm; chiếm dưới 50% tổng số hộ của xóm được tính 10 điểm.

2. Đối với tổ dân phố.

a. Về số hộ:

- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi mỗi hộ được tính 1,0 điểm.

- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền xuôi và phường mỗi hộ được tính 0,8 điểm.

b. Yếu tố đặc thù:

- Tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi được tính 5 điểm;

- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 2 được tính 15 điểm;

- Tổ dân phố thuộc đô thị loại 4 hoặc thị trấn trung tâm huyện lỵ được tính 10 điểm.

Điều 7. Khung điểm phân loại xóm, tổ dân phố

1. Số điểm phân loại xóm, tổ dân phố là tổng số điểm cộng dồn của các tiêu chí.

2. Việc phân loại xóm, tổ dân phố căn cứ vào khung điểm sau:

a. Xóm, tổ dân phố loại 1 có từ 130 điểm trở lên.

b. Xóm, tổ dân phố loại 2 có từ 80 điểm đến dưới 130 điểm.

c. Xóm, tổ dân phố loại 3 có dưới 80 điểm.

Điều 8. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền phân loại xóm, tổ dân phố

1. Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố lập bản kê khai số hộ, khoảng cách trung bình (đối với xóm) và yếu tố đặc thù của xóm, tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) xem xét quyết định phân loại xóm, tổ dân phố. Công chức chuyên môn cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra số liệu do Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố kê khai. Phòng Nội vụ Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định, tổng hợp kết quả phân loại xóm, tổ dân phố trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định.

3. Quyết định phân loại xóm, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ để báo cáo.

4. Sau ba năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, tổ dân phố có hiệu lực thi hành hoặc khi có điều chỉnh, thành lập mới xóm, tổ dân phố thì tiến hành xem xét điều chỉnh loại và thực hiện phân loại xóm, tổ dân phố theo bản quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bản quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.

3. Nghiêm cấm mọi hình thức gian dối làm sai lệch số liệu trong kê khai, trình, thẩm định và ban hành quyết định phân loại xóm, tổ dân phố. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.

 

Từ khóa:2633/2007/QĐ-UBNDQuyết định 2633/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 2633/2007/QĐ-UBNDQuyết định 2633/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 2633/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 2633 2007 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2633/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành22/11/2007
                            Người kýPhạm Xuân Đương
                            Ngày hiệu lực 02/12/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng công báo tỉnh Thái Nguyên.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Mục đích phân loại xóm, tổ dân phố
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phân loại xóm, tổ dân phố
                                                  • Điều 4. Loại xóm, tổ dân phố
                                                  • Điều 5. Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố
                                                  • Điều 6. Cách tính điểm phân loại xóm, tổ dân phố theo các tiêu chí
                                                  • Điều 7. Khung điểm phân loại xóm, tổ dân phố
                                                  • Điều 8. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền phân loại xóm, tổ dân phố
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi