Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu2184/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành24/11/2010
Người kýLê Minh Tùng
Ngày hiệu lực 24/11/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 2184/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Kế hoạch đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt Kiều Campuchia trên địa bàn An Giang

Value copied successfully!
Số hiệu2184/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành24/11/2010
Người kýLê Minh Tùng
Ngày hiệu lực 24/11/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2184/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 24 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN CHO VIỆT KIỀU CAMPUCHIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Thực hiện theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủquy định về cấp phát Chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;

Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày01 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởngBộ Công an hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;

Căn cứ Thông tư số01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Công văn số 702/TP-QT ngày 25/01/2005 của Bộ Tư pháp về giải quyết vấn đềquốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu đối với đồng bào là Việt kiều Campuchia trở về và phụ nữ Campuchia lấy chồng là bộ đội Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 57/TTr-STP ngày 08 tháng 11 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt Kiều Campuchia trên địa bàn An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại Vụ, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Bộ Tư pháp, SởTài chính;
- Lưu: PVT, Phòng Nội chính;

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH





Lê Minh Tùng

 

KẾ HOẠCH

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU VÀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN CHO VIỆT KIỀU CAMPUCHIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2184/QĐ-UBND ngày 24 tháng11năm 2010 của Ủyban nhân dân tỉnh An Giang)

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng hơn một ngàn người (Việt kiều Campuchia) không có giấy tờ tùy thân đang cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài tại địa phương. Hầu hết họ là những người lao động, trình độ văn hóa thấp, không có một giấy tờ tùy thân nào, qua nhiều năm cư trú, làm ăn, sinh sống ổn định trên địa bàn tỉnh, đến nay họ đã thực sự hòa nhập vào cộng đồng người Việt về mọi mặt đời sống. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, những người này cũng như con cháu của họ chưa được hưởng quy chế công dân Việt Nam, vì chưa có giấy tờ tùy thân nên họ đang gặp rất nhiều khó khăn trong sinh hoạt đời sống cũng như gây khó khăn trong công tác quản lý ở địa phương.

Để kịp thời giải quyết vấn đề về giấy tờ hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt Kiều Campuchia đã cư trú ổn định trên địa bàn tỉnh An Giang, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Xác định nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng của các cơ quan: Sở Tư pháp, Công an Sở Ngoại vụ, Công an, Bộ đội Biên phòng, UBND cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện), xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) và các tổ chức có liên quan khác trong việc rà soát cập nhập, tiếp nhận, xử lý các trường hợp liên quan đến các vấn đề đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt kiều Campuchia.

2. Xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan, qua đó đề cao trách nhiệm phối hợp thực hiện thống nhất giữa các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch.

3. Đăng ký một cách chính xác các dữ liệu trong các giấy tờ hộ tịch, đảm bảo sự thống nhất giữa các giấy tờ về hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân và các giấy tờ hồ sơ cá nhân khác.

4. Việc tổ chức giải quyết phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

II. NỘI DUNG KẾHOẠCH.

1. Nội dung:

Giải quyết một cách cơ bản về đăng ký hộ tịch, hộ khẩu và cấp giấy chứng minh nhân dân cho Việt Kiều Campuchia không có giấy tờ tùy thân đang sinh sống ổn định trên địa bàn tỉnh An Giang từ năm 2005 đến nay.

Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Công an.

Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, Bộ đội Biên phòng, UBND huyện, thị, thành phố, xã, phường, thị trấn.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Khảo sát điều tra, lập danh sách:

- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc rà soát, lập danh sách, hỗ trợ làm hồ sơ, xác minh về nhân thân của Việt kiều Campuchia (Khảo sát bổ sung), cư trú trên địa bàn báo cáo về UBND cấp huyện.

Thời gian thực hiện: Trong thời gian 30 ngày từ ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định Phê duyệt kế hoạch đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt kiều Campuchia.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh sách, hồ sơ và đề nghị Sở Tư pháp xem xét về việc đăng ký hộ tịch cho những đối tượng có trong danh sách.

Thời gian thực hiện: trong thời gian 5 ngày.

- Sau khi nhận danh sách và hồ sơ từ UBND huyện, Sở Tư pháp phối hợp với Công an, Sở Ngoại vụ, Bộ đội Biên phòng thẩm định hồ sơ. Sau đó tổng hợp danh sách và hồ sơ những người thuộc đối tượng đủ điều kiện giải quyết và trình UBND tỉnh.

Thời gian thực hiện: trong thời gian 5 ngày.

- Căn cứ vào danh sách và hồ sơ được đề xuất, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định.

b) Tổ chức đăng ký hộ tịch:

Sau khi UBND tỉnh có văn bản duyệt những đối tượng đủ điều kiện được giải quyết, các địa phương tổ chức đăng ký như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký hộ tịch (khai sinh, kết hôn) cho công dân.

Thời gian thực hiện: 30 ngày từ ngày UBND tỉnh ban hành văn bản duyệt danh sách.

- Sau khi có giấy tờ hộ tịch do UBND xã cấp, ngành Công an có trách nhiệm nhập hộ khẩu và làm chứng minh nhân dân cho đồng bào Việt kiều Campuchia trong thời gian 30 ngày và báo cáo danh sách đối tượng đã giải quyết về UBND cấp huyện.

- UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo về Sở Tư pháp trong thời gian 5 ngày từ ngày nhận được báo cáo từ ngành Công an.

- Sở Tư pháp phối hợp Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, Bộ đội Biên phòng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp trong thời hạn 5 ngày từ ngày nhận được danh sách đã giải quyết từ UBND cấp huyện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp, Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính cân đối kinh phí đảm bảo cho việc triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

3. Chánh Văn phòng UBND, Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, Bộ đội biên phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành, xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công và theo quy định pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các địa phương báo cáo về Công an tỉnh và Sở Tư pháp để hai đơn vị này báo cáo UBND tỉnh giải quyết.

Từ khóa:2184/QĐ-UBNDQuyết định 2184/QĐ-UBNDQuyết định số 2184/QĐ-UBNDQuyết định 2184/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 2184/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 2184 QĐ UBND của Tỉnh An Giang

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2184/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành24/11/2010
                            Người kýLê Minh Tùng
                            Ngày hiệu lực 24/11/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi