Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu20/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kon Tum
Ngày ban hành27/04/2010
Người kýHà Ban
Ngày hiệu lực 07/05/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 20/2010/QĐ-UBND về chức danh, số lượng và chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu20/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kon Tum
Ngày ban hành27/04/2010
Người kýHà Ban
Ngày hiệu lực 07/05/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2010/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 27 tháng 4 năm 2010 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 05/04/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố

(Mức phụ cấp thống nhất thực hiện theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung và được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh lương tối thiểu khu vực hành chính).

a. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 17 chức danh hoạt động không chuyên trách, trong đó:

- 15 chức danh và mức phụ cấp theo hệ số sau:

1. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra hoặc Cấp ủy viên phụ trách công tác Kiểm tra: 1,0

2. Cấp ủy viên phụ trách Tuyên giáo: 1,0

3. Cấp ủy viên phụ trách Tổ chức: 1,0

4. Cấp ủy viên phụ trách Dân vận: 1,0

5. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 1,0

6. Phó Quân sự: 1,0

7. Phó Công an: 1,0

8. Văn phòng Đảng uỷ: 1,0

9. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ: 1,0

10. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên: 0,9

11. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ: 0,9

12. Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 0,9

13. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,9

14. Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 0,9

15. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,9

- Ngoài 15 chức danh nêu trên, mỗi xã, phường, thị trấn sử dụng 02 định xuất còn lại với mức phụ cấp mỗi định xuất 0,9 để bổ sung cán bộ đối với những nhiệm vụ cần thiết theo yêu cầu cụ thể ở xã; thẩm quyền bố trí 02 định xuất tăng thêm do UBND cấp xã xem xét đề nghị UBND cấp huyện quyết định.

b. Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách, bao gồm các chức danh và mức phụ cấp:

1. Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố: 0,9

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố:  0,9

3. Công an viên ở thôn: 0,8

c. Các chức danh không chuyên trách nêu trên, nếu chức danh nào không có người đảm nhiệm thì bố trí kiêm nhiệm và được hưởng 20 % mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm, nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 20 % phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

Điều 2.Về mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động của thôn, tổ dân phố

Điều chỉnh mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động của cán bộ thôn từ 6.000.000/đồng/thôn, tổ dân phố/năm lên 9.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm (kinh phí trên hỗ trợ hoạt động của Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn/Tổ phó dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Chi Hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân).

Điều 3. Thời gian thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách theo Quyết định này áp dụng kể từ ngày 01/01/2010.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 13/02/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách cán bộ không chuyên trách cơ sở.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hà Ban

 

Từ khóa:20/2010/QĐ-UBNDQuyết định 20/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 20/2010/QĐ-UBNDQuyết định 20/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định số 20/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định 20 2010 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu20/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kon Tum
                            Ngày ban hành27/04/2010
                            Người kýHà Ban
                            Ngày hiệu lực 07/05/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố
                                                  • Điều 2. Về mức khoán kinh phí hỗ trợ hoạt động của thôn, tổ dân phố
                                                  • Điều 3. Thời gian thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách theo Quyết định này áp dụng kể từ ngày 01/01/2010.
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 13/02/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách cán bộ không chuyên trách cơ sở.
                                                  • Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi