Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1816/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành04/09/2018
Người kýCao Văn Trọng
Ngày hiệu lực 04/09/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Phương án đơn giản hóa 05 thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre

Value copied successfully!
Số hiệu1816/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành04/09/2018
Người kýCao Văn Trọng
Ngày hiệu lực 04/09/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1816/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 04 tháng 09 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1894/TTr-SGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa 05 thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre (Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh:
- Chánh, các PCVP.UBND tỉnh;
- S
ở GTVT;
- Phòng KSTT (HCT), TTTTĐT;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1816/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu.

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về thời gian giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 15 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.

Lý do: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ phương tiện sớm có Giấy chứng nhận để hoạt động kinh doanh sản xuất, quy trình giải quyết TTHC trong 05 ngày là phù hợp.

1.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau: “Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này...”.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện TTHC;

+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy định hiện hành: 67%.

2. Thủ tục: Sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân do cùng một Sở Giao thông vận tải quản lý.

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về thời gian giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.

Lý do: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ phương tiện sớm có Giấy chứng nhận để hoạt động kinh doanh sản xuất, quy trình giải quyết TTHC trong 05 ngày là phù hợp.

2.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau: “Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng theo tên của chủ sở hữu mới…”.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện TTHC;

+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy định hiện hành: 50%.

3. Thủ tục: Di chuyển xe máy chuyên dùng.

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về thời gian giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 03 ngày xuống còn 01 ngày làm việc.

Lý do: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ phương tiện sớm có Giấy chứng nhận để hoạt động kinh doanh sản xuất, quy trình giải quyết TTHC trong 01 ngày là phù hợp.

3.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi điểm b, Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của BGTVT Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau: “Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này…”.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện TTHC;

+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy định hiện hành: 67%.

4.Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng di chuyển đến

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về thời gian giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.

Lý do: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ phương tiện sớm có Giấy chứng nhận để hoạt động kinh doanh sản xuất, quy trình giải quyết TTHC trong 05 ngày là phù hợp.

4.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm b, Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau: “Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng…”.

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện TTHC;

+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy định hiện hành: 67%.

5. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn.

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về thời gian giải quyết: Đề nghị rút ngắn thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 05 ngày làm việc.

Lý do: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ phương tiện sớm có Giấy chứng nhận để hoạt động kinh doanh sản xuất, quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong 05 ngày là phù hợp.

5.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau: “Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này…”.

5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:

+ Tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện TTHC;

+ Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so quy định hiện hành: 67%.

Từ khóa:1816/QĐ-UBNDQuyết định 1816/QĐ-UBNDQuyết định số 1816/QĐ-UBNDQuyết định 1816/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 1816/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 1816 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1816/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành04/09/2018
                            Người kýCao Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 04/09/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi