Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1287/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành15/05/2025
Người kýHồ Quang Bửu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 1287/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam

Value copied successfully!
Số hiệu1287/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành15/05/2025
Người kýHồ Quang Bửu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1287/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 15 tháng 5 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Kế hoạch số 8067/KH-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 39/TTr-STP ngày 17 tháng 4 năm 2025 và Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam tại Tờ trình số 36/TTr-TTPVHCC ngày 05 tháng 5 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Phương án đơn giản hóa 04 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Điều 2.Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo Phụ lục đính kèm.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệc lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TTPVHCC, NCKS.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Quang Bửu

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam)

1. Thủ tục: Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật (cấp tỉnh)

1.1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa đổi quy định để cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Lý do: Nhằm giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

1.2. Kiến nghị thực thi:

- Đề nghị sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thành “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị miễn nhiệm, cơ quan có thẩm quyền công nhận báo cáo viên pháp luật ra quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật. Quyết định miễn nhiệm được gửi tới Bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm và báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm; được công bố công khai theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này”.

- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.

- Giảm thời gian giải quyết: Từ 05 ngày làm việc thành 03 ngày làm việc.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.600.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 960.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 640.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60 %.

2. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng II.

2.1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa đổi quy định để cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Lý do: Nhằm giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

2.2. Kiến nghị thực thi:

- Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 40a Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thành “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.”

- Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thành “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.”

- Lộ trình thực hiện: Năm 2025.

- Giảm thời gian giải quyết: Từ 15 ngày thành 05 ngày làm việc của Bước 6 trong trình tự thực hiện (Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng II).

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4.800.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.600.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 3.200.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33 %.

3. Thủ tục:Xét thăng hạng chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng I.

3.1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa đổi quy định để cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Lý do: Nhằm giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

3.2. Kiến nghị thực thi:

- Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 40a Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thành “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.”

- Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thành “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.”

- Lộ trình thực hiện: Năm 2025

- Giảm thời gian giải quyết: Từ 15 ngày thành 05 ngày làm việc của Bước 6 trong trình tự thực hiện (Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng I).

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4.800.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.600.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 3.200.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33 %.

4. Thủ tục:Xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II.

4.1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa đổi quy định để cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Lý do: Nhằm giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

4.2. Kiến nghị thực thi:

- Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 40a Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thành “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.”

- Đề nghị sửa đổi Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ thành “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.”

- Lộ trình thực hiện: Năm 2025

- Giảm thời gian giải quyết: Từ 15 ngày thành 05 ngày làm việc của Bước 6 trong trình tự thực hiện (Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II).

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4.800.000 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.600.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 3.200.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33 %.

 

Từ khóa:1287/QĐ-UBNDQuyết định 1287/QĐ-UBNDQuyết định số 1287/QĐ-UBNDQuyết định 1287/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 1287/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 1287 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1287/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành15/05/2025
                            Người kýHồ Quang Bửu
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Phương án đơn giản hóa 04 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
                                                  • Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ theo Phụ lục đính kèm.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi