Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu08/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành06/02/2011
Người kýHuỳnh Đức Hòa
Ngày hiệu lực 16/02/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ và mức thù lao hàng tháng của người trực tiếp chi trả trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Value copied successfully!
Số hiệu08/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành06/02/2011
Người kýHuỳnh Đức Hòa
Ngày hiệu lực 16/02/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2011/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 16 tháng 02 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ VÀ MỨC THÙ LAO HÀNG THÁNG CỦA NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 85/TTr-STC-NS ngày 17 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định số lượng cán bộ và mức thù lao của người trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

1. Số lượng cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) như sau:

- Xã loại I là những xã có từ 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên và có địa bàn rộng, địa hình phức tạp: 02 người/xã.

- Xã loại II là những xã có dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và có địa bàn xã không rộng, địa hình không phức tạp: 01 người/xã.

2. Mức chi thù lao:

- Đối với các xã loại I: 300.000 đồng/người/tháng.

- Đối với các xã loại II: 350.000 đồng/người/tháng.

Điều 2.

1. Mức thù lao của người trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng ở cấp xã theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này thực hiện từ ngày 01/01/2011.

2. Kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho các huyện, thành phố để thực hiện chi trả theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Riêng năm 2011, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố để thực hiện.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Website CP;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT, các TV UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
- Sở Tư pháp;
- Đài PTTH, Báo Lâm Đồng;
- Như Điều 3; Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX, TKCT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đ
ức Hòa

 

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2010/NĐ-CP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

TT

Xã, phường, thị trấn

Số lượng cán bộ thực hiện công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng BTXH hàng tháng (Người)

Đối với xã loại I

Đối với xã loại II

I/ Thành phố Đà Lạt

 

 

1

Phường 1

2

 

2

Phường 2

2

 

3

Phường 3

2

 

4

Phường 4

2

 

5

Phường 5

2

 

6

Phường 6

2

 

7

Phường 7

2

 

8

Phường 8

2

 

9

Phường 9

2

 

10

Phường 10

2

 

11

Phường 11

2

 

12

Phường 12

 

1

13

Xã Xuân Thọ

2

 

14

Xã Xuân Trường

2

 

15

Xã Trạm Hành

 

1

16

Xã Tà Nung

 

1

II/ Huyện Lạc Dương

 

 

1

TT Lạc Dương

 

1

2

Xã Lát

 

1

3

Xã Đạ Sar

2

 

4

Xã Đạ Nhim

2

 

5

Xã Đạ Chais

2

 

6

Xã Đưng K'Nơh

2

 

III/ Huyện Đơn Dương

 

 

1

TT D'Ran

2

 

2

Xã Lạc Xuân

2

 

3

Xã Lạc Lâm

2

 

4

TT Thạnh Mỹ

2

 

5

Xã Đạ Ròn

2

 

6

Xã Ka Đô

2

 

7

Xã Quảng Lập

 

1

TT

Xã, phường, thị trấn

Số lượng cán bộ thực hiện công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng BTXH hàng tháng (Người)

Đối với xã loại I

Đối với xã loại II

8

Xã P'Róh

2

 

9

Xã Ka Đơn

2

 

10

Xã Tu Tra

2

 

IV/ Huyện Đức Trọng

 

 

1

Xã Hiệp An

 

1

2

Xã Hiệp Thạnh

2

 

3

Xã Liên Liệp

 

1

4

Xã N'Thol Hạ

2

 

5

Xã Bình Thạnh

 

1

6

TT Liên Nghĩa

2

 

7

Xã Phú Hội

2

 

8

Xã Tân Hội

 

1

9

Xã Tân Thành

 

1

10

Xã Ninh Gia

 

1

11

Xã Tà Hine

2

 

12

Xã Ninh Loan

2

 

13

Xã Đà Loan

2

 

14

Xã Tà Năng

2

 

15

Xã Đa Quynh

2

 

V/ Huyện Lâm Hà

 

 

1

TT Đinh Văn

2

 

2

Xã Tân văn

2

 

3

Xã Đạ Đờn

2

 

4

Xã Phú Sơn

2

 

5

Xã Phi Tô

 

1

6

TT Nam Ban

2

 

7

Xã Nam Hà

 

1

8

Xã Gia Lâm

 

1

9

Xã Đông Thanh

 

1

10

Xã Mê Linh

 

1

11

Xã Tân Hà

 

1

12

Xã Liên Hà

2

 

13

Xã Đan Phương

 

1

14

Xã Hòai Đức

2

 

15

Xã Phúc Thọ

2

 

16

Xã Tân Thanh

2

 

VI/ Huyện Di Linh

 

 

1

Xã Tam Bố

2

 

2

Xã Gia Hiệp

2

 

TT

Xã, phường, thị trấn

Số lượng cán bộ thực hiện công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng BTXH hàng tháng (Người)

Đối với xã loại I

Đối với xã loại II

3

TT Đinh Lạc

2

 

4

Xã Tân Nghĩa

 

1

5

TT Di Linh

2

 

6

Xã Đinh Trang Thượng

 

1

7

Xã Tân Thượng

 

1

8

Xạ Tân Lâm

 

1

9

Xã Tân Châu

2

 

10

Xã Bảo Thuận

 

1

11

Xã Gung Réh

2

 

12

Xã Gia Bắc

 

1

13

Xã Sơn Điền

 

1

14

Xã Liên Đầm

2

 

15

Xã Đinh Trang Hòa

2

 

16

Xã Hòa Trung

2

 

17

Xã Hòa Bắc

2

 

18

Xã Hòa Nam

2

 

19

Xã Hòa Ninh

2

 

VII/ Thành phố Bảo Lộc

 

 

1

Phường 1

2

 

2

Phường 2

2

 

3

Phường Lộc Phát

2

 

4

Phường Lộc Tiến

2

 

5

Phường Lộc Sơn

2

 

6

Xã B'Lao

2

 

7

Xã Đạm Bri

 

1

8

Xã Lộc Châu

2

 

9

Xã Lộc Thanh

2

 

10

Xã Lộc Nga

2

 

11

Xã Đại Lào

2

 

VIII/ Huyện Bảo Lâm

 

 

1

Xã Lộc Phú

2

 

2

Xã Lộc Quảng

2

 

3

Xã Lộc Thành

2

 

4

Xã B'Lá

2

 

5

Xã Lộc Nam

2

 

6

TT Lộc Thắng

2

 

7

Xã Lộc Bắc

 

1

8

Xã Lộc Bảo

 

1

TT

Xã, phường, thị trấn

Số lượng cán bộ thực hiện công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng BTXH hàng tháng (Người)

Đối với xã loại I

Đối với xã loại II

9

Xã Lộc Lâm

 

1

10

Xã Lộc Đức

2

 

11

Xã Lộc An

2

 

12

Xã Tân Lạc

2

 

13

Xạ Lộc Tân

 

1

14

Xã Lộc Ngãi

2

 

IX/ Huyện Đam Rông

 

 

1

Xã Đạ K'Nàng

2

 

2

Xã Phi Liêng

2

 

3

Xã Liêng S'Rônh

2

 

4

Xã Rô men

2

 

5

Xã Đạ Sral

2

 

6

Xã Đạ M'Rông

2

 

7

Xã Đạ Tông

2

 

8

Xã Đạ Long

2

 

X/ Huyện Đạ Huoai

 

 

1

Xã Đòan Kết

2

 

2

Xã Đạ P'Loa

2

 

3

TT Đạ M'Ri

2

 

4

Xã Đạm M'Ri

 

1

5

Xã Hà Lâm

2

 

6

Xã Phước Lộc

2

 

7

TT MaĐaguôi

2

 

8

Xã MaĐaguôi

2

 

9

Xã Đạ Oai

 

1

10

Xã Đạ Tồn

 

1

XI/ Huyện Đạ Tẻh

 

 

1

Xã Đạ Lây

2

 

2

Xã Hương Lâm

 

1

3

Xã An Nhơn

2

 

4

TT Đạ Tẻh

2

 

5

Xã Đạ Kho

2

 

6

Xã Triệu Hải

2

 

7

Xã Đạ Pal

2

 

8

Xã Quảng Trị

2

 

9

Xã Hà Đông

 

1

10

Xã Mỹ Đức

 

1

11

Xã Quốc Oai

2

 

XII/ Huyện Cát Tiên

 

 

TT

Xã, phường, thị trấn

Số lượng cán bộ thực hiện công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng BTXH hàng tháng (Người)

Đối với xã loại I

Đối với xã loại II

1

Xã Quảng Ngãi

 

1

2

Xã Tư Nghĩa

2

 

3

Xã Phù Mỹ

 

1

4

TT Đồng Nai

2

 

5

Xã Gia Viễn

2

 

6

Xã Đức Phổ

2

 

7

Xã Nam Ninh

2

 

8

Xã Phước Cát 2

2

 

9

Xã Mỹ Lâm

2

 

10

Xã Tiên Hoàng

2

 

11

Xã Phước Cát 1

2

 

12

Xã Đồng Nai Thượng

2

 

 

Tổng cộng

218

39

Ghi chú:

Tổng số cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng BTXH hàng tháng tại xã: 257 người.

- Đối với xã loại I (109 xã): 218 người

- Đối với xã loại II (39 xã) : 39 người

Từ khóa:08/2011/QĐ-UBNDQuyết định 08/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 08/2011/QĐ-UBNDQuyết định 08/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 08/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 08 2011 QĐ UBND của Tỉnh Lâm Đồng

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu08/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành06/02/2011
                            Người kýHuỳnh Đức Hòa
                            Ngày hiệu lực 16/02/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi