Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 638/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 28/04/2011 |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày hiệu lực | 28/04/2011 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 638/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 28/04/2011 |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày hiệu lực | 28/04/2011 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 638/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2011 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 597/BGTVT-KHĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Phê duyệt phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long phải đi trước một bước, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của cả vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế.
- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng.
- Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi, kiểm soát lũ và xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ.
- Để thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu mà trực tiếp là mực nước biển dâng, các Bộ, ngành và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ từng bước đầu tư hệ thống đường ven biển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 trong đó có xem xét lồng ghép kết hợp đường ven biển và đê biển.
- Các địa phương chủ động đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ động bố trí quỹ đất để xây dựng các khu tái định cư; kiện toàn tổ chức, các đơn vị tham gia công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án.
2. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020:
Tập trung nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn đến năm 2010 tại Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh đầu tư các dự án mới trong khu vực để đảm bảo theo các Quy hoạch ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn; gắn kết mạng giao thông vận tải địa phương với mạng giao thông quốc gia để tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân.
a) Đường bộ:
- Hoàn thành 5 tuyến trục dọc chính gồm: quốc lộ 1A, tuyến N1, tuyến N2, tuyến ven biển (quốc lộ 50, quốc lộ 60) và tuyến đường bộ cao tốc Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
- Hoàn thành việc đầu tư nâng cấp các tuyến trục ngang gồm các quốc lộ: 30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80, 91 đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe; riêng tuyến N1 đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe.
- Có 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; xóa bỏ cầu khỉ; tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng, cấp bách phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương.
b) Đường thủy nội địa:
- Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thủy hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập trung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thủy.
c) Đường biển:
- Đầu tư xây dựng cảng cho tàu biển lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tàu một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của Vùng.
d) Hàng không:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hành khách, đưa cảng hàng không Phú Quốc mới vào khai thác sử dụng.
- Nâng cấp và kéo dài đường băng sân bay Cà Mau.
đ) Đường sắt:
Tiến hành nghiên cứu và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh đi Mỹ Tho, Cần Thơ vào thời điểm thích hợp.
3. Kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải giai đoạn 2011-2015:
a) Tiếp tục hoàn thành các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đã có trong kế hoạch 2005 - 2010 theo Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
- Đường bộ:
+ Hoàn thành đầu tư xây dựng và cải tạo nâng cấp các dự án: quốc lộ 91 đoạn Châu Đốc - Tịnh Biên, tuyến N1 đoạn Bình Hiệp - Mỏ Vẹt trên địa phận tỉnh Long An và toàn bộ dự án tuyến N1 từ Đức Huệ - Châu Đốc; quốc lộ 50 đoạn Mỹ Lợi - Gò Công, đoạn Gò Công - Mỹ Tho và cầu Mỹ Lợi; các dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu; nâng cấp quốc lộ 61 đoạn Cái Tư - Gò Quao; nâng cấp quốc lộ 63 đoạn qua tỉnh Cà Mau và Kiên Giang; quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 91 đoạn Cái Sắn - Long Xuyên; quốc lộ 53 từ Km 67 - Km 114 và Km 139 - Km 168; quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh - Hồng Ngự; quốc lộ 57 đoạn Cầu Ván - Khâu Băng; đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi và cầu Đầm Cùng.
+ Hoàn thành tuyến cao tốc đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận (theo hình thức Hợp đồng BOT) và hoàn thiện dự án đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ để kêu gọi nguồn vốn đầu tư.
+ Hoàn thành dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (từ cửa khẩu Xà Xía đến Cà Mau) bằng nguồn vốn vay của ADB và EDCF.
+ Đầu tư xây dựng cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống và tuyến tránh Long Xuyên bằng nguồn vốn vay của AusAID, ABD, EDCF và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước.
- Đường thủy nội địa:
+ Đầu tư xây dựng tuyến vận tải thủy Cà Mau - Năm Căn, tuyến Kiên Lương - Hà Tiên, tuyến Bạc Liêu - Cà Mau (giai đoạn I) và 6 bến xếp dỡ.
+ Hoàn thành dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo; dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long bằng nguồn vốn WB5.
- Đường biển:
+ Hoàn thành đầu tư dự án luồng Kênh Quan Chánh Bố; nâng cấp luồng sông Cửa Lớn.
+ Nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Hàng không:
Sớm hoàn thành cảng hàng không quốc tế Phú Quốc mới (giai đoạn I) để đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo tiếp nhận loại máy bay B777, B747.
b) Đầu tư một số dự án trọng điểm có ý nghĩa quan trọng do Trung ương quản lý, gồm:
- Đường bộ:
+ Đầu tư xây dựng một số dự án trọng điểm tạo động lực phát triển vùng: tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; tuyến nối 2 cầu Cao Lãnh - Vàm Cống; mở rộng quốc lộ 1A đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp và tuyến tránh quốc lộ 1A qua thành phố Cà Mau; cầu Nhị Kiều (thành phố Cần Thơ); tuyến tránh Mỏ Cày; đường Hồ Chí Minh: đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận, cầu Năm Căn; xây dựng cầu Cổ Chiên.
+ Đầu tư xây dựng đường Hành lang ven biển phía Nam đoạn từ Khu Khí Điện Đạm (tỉnh Cà Mau) đến quốc lộ 1A bằng vốn Trái phiếu Chính phủ.
+ Đầu tư xây dựng cầu Long Bình.
+ Từng bước đầu tư hệ thống đường bộ ven biển đối với các đoạn thuộc trách nhiệm quản lý đầu tư của Trung ương.
- Đường thủy nội địa:
- Hàng không:
Nâng cấp một số hạng mục các cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau, Phú Quốc.
c) Đầu tư một số dự án có ý nghĩa quan trọng do địa phương quản lý
Các địa phương chủ động trong việc lập dự án cho các dự án quan trọng, cấp bách; cân đối ngân sách và huy động mọi nguồn lực hợp pháp để đầu tư. Trung ương sẽ xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng một số dự án của các địa phương có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực (danh mục dự án như phụ lục kèm theo).
4. Một số cơ chế, chính sách:
- Về cơ chế hỗ trợ đầu tư hệ thống đường bộ ven biển được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước, với nhiều hình thức đầu tư khác nhau (BOT, BT, BO, PPP, … bán quyền thu phí) để có thể thực hiện đầu tư các dự án theo kế hoạch và đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực; cân đối bố trí ngân sách nhà nước hàng năm cho Bộ Giao thông vận tải đáp ứng đủ vốn đối ứng các dự án ODA, hoàn thành các dự án chuyển tiếp trong nước sớm đưa vào khai thác phát huy hiệu quả đầu tư và vốn ngân sách nhà nước góp cho các dự án BOT, PPP, … đã có cam kết với nhà đầu tư.
- Tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng cấp bách bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2011-2015.
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Triển khai phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định này và tổ chức thực hiện đối với các dự án do Trung ương quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp trong việc rà soát lại hệ thống đê sông, đê biển, tuyến đường giao thông ven biển với mục tiêu tận dụng tối đa khả năng tuyến đê kết hợp làm đường giao thông, cầu qua sông kết hợp với cống ngăn nước, đặc biệt là việc kết hợp giữa tuyến đường giao thông ven biển với hệ thống đê biển.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, bố trí đủ nguồn vốn cho Bộ Giao thông vận tải để thực hiện các dự án theo Quyết định này; cân đối nguồn vốn để hỗ trợ cho các địa phương thực hiện một số dự án quan trọng mà ngân sách các địa phương không thể cân đối được.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Trên cơ sở danh mục các dự án do địa phương quản lý được nêu tại Quyết định này, sắp xếp thứ tự ưu tiên, chủ động cân đối ngân sách, huy động các nguồn vốn hợp pháp để triển khai thực hiện phù hợp với khả năng nguồn lực và quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với các dự án cấp bách, trong trường hợp không cân đối được bằng ngân sách địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình triển khai dự án đầu tư trên địa bàn đảm bảo chất lượng và tiến độ; tích cực huy động mọi nguồn lực và dành một phần thích đáng từ ngân sách hàng năm để phát triển hệ thống giao thông địa phương.
- Có giải pháp cụ thể chủ động bố trí quỹ đất tái định cư, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để sớm bàn giao cho nhà thầu triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
DANH MỤC MỘT SỐ DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI QUAN TRỌNG THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 638/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)
STT | Tên dự án | TMĐT dự kiến (tỷ đồng) |
I | TỈNH AN GIANG | 4.344 |
1 | Nâng cấp đường ĐT 956 | 360 |
2 | Nâng cấp đường ĐT 952 | 760 |
3 | Nâng cấp đường ĐT 954 | 927 |
4 | Nâng cấp đường ĐT 942 | 280 |
5 | Xây dựng cảng Tân Châu | 97 |
6 | Xây dựng cầu Tân An | 486 |
7 | Nâng cấp đường ĐT 957 | 789 |
8 | Nâng cấp đường ĐT 955A (đường vành đai biên giới). | 230 |
9 | Cải tạo sông Bình Di, tiêu chuẩn sông cấp 3. | 55 |
10 | Cải tạo sông Châu Đốc, tiêu chuẩn sông cấp 2. | 130 |
11 | Cải tạo kênh Vĩnh Tế, tiêu chuẩn kênh cấp 3. | 230 |
II | TỈNH LONG AN | 11.670 |
1 | Nâng cấp đường ĐT 837 | 170 |
2 | Nâng cấp đường ĐT 831 | 654 |
3 | Nâng cấp đường ĐT 829 | 40 |
4 | Xây dựng đường Cần Đước - Chợ Gạo | 1.900 |
5 | Xây dựng đường Tân Tập - Long Hậu | 4.000 |
6 | Xây dựng đường HL.12 kết nối quận 7 và Cần Giuộc | 400 |
7 | Cải tạo kênh Tà Cú nối kênh Dương Văn Dương (Vàm Cỏ Tây) qua Vàm Cỏ Đông tiêu chuẩn kênh cấp III | 18 |
8 | Nâng cấp đường ĐT 838 nối quốc lộ 1A - cửa khẩu Mộc Bài | 121 |
9 | Xây dựng tuyến nối tuyến N1 - quốc lộ 62 - Tân Hưng - Hưng Điền (biên giới Cam-pu-chi-a) | 2.000 |
10 | Xây dựng tuyến Thủ Thừa - Bình Thành - Hòa Khánh (nối tuyến N1 - tuyến N2 - quốc lộ 1A) | 1.352 |
11 | Nâng cấp đường Bến Lức - Tân Lập (nối quốc lộ 1A với cảng Long An). | 995 |
12 | Cải tạo tuyến kênh Bắc Đông - Rạch Chanh (nối kênh Thủ Thừa - Chợ Đệm) đạt tiêu chuẩn kênh cấp III. | 20 |
III | TỈNH TIỀN GIANG | 4.317 |
1 | Nâng cấp đường ĐT 878 vào khu công nghiệp Đông Nam Tân Phước | 1.000 |
2 | Nâng cấp đường ĐT 871B vào Khu kinh tế phía Đông khu công nghiệp Soài Rạp | 830 |
3 | Nâng cấp đường ĐT 877C (song hành với quốc lộ 50) nối từ nút giai Thân Cửu Nghĩa của đường nhánh cao tốc đến khu kinh tế phía Đông | 1.400 |
4 | Xây dựng đường liên tỉnh Long An - Tiền Giang - Đồng Tháp. | 1.087 |
IV | TỈNH BẠC LIÊU | 3.877 |
1 | Xây dựng tuyến đường Hộ Phòng - Gành Hào (ĐT 981B). | 760 |
2 | Xây dựng Cầu Bạc Liêu 4 và tuyến đường từ cầu Bạc Liêu 4 đến đê Biển Đông | 670 |
3 | Xây dựng tuyến đường Cao Văn Lầu (thị xã Bạc Liêu) | 470 |
4 | Xây dựng tuyến đường bờ Tây kênh Láng Trâm (ĐT 982B). | 142 |
5 | Xây dựng Cầu Xóm Lung và tuyến đường Xóm Lung - Cái Cùng (ĐT 979B). | 611 |
6 | Xây dựng cầu Hiệp Thành (thị xã Bạc Liêu) | 120 |
7 | Xây dựng đường từ cầu Bạc Liêu 2 đến đê Biển Bạc Liêu (ĐH.37). | 71 |
8 | Xây dựng đường vành đai ngoài - thị xã Bạc Liêu | 1.033 |
V | TỈNH CÀ MAU | 3.639 |
1 | Nâng cấp mở rộng đường Tắc Thủ - Cơi Năm - Đá Bạc. | 450 |
2 | Xây dựng đường vành đai Tây Nam, thành phố Cà Mau. | 1.100 |
3 | Xây dựng đường phía bờ Nam sông Ông Đốc nối vào quốc lộ 1A | 650 |
4 | Xây dựng tuyến đường nối các tuyến quốc lộ qua nội thành thành phố Cà Mau | 700 |
5 | Xây dựng cầu Rạch Sao. | 42 |
6 | Xây dựng mới cảng Ông Đốc tại thị trấn Sông Đốc. | 470 |
7 | Xây dựng đường vào Trung tâm xã An Xuyên (thành phố Cà Mau) | 66 |
8 | Xây dựng đường vào Trung tâm xã Tân Thành (thành phố Cà Mau) | 45 |
9 | Xây dựng đường vào Trung tâm xã Khánh Thuận (huyện U Minh) | 65 |
10 | Xây dựng đường vào Trung tâm xã Tân Ân (huyện Ngọc Hiển) | 51 |
VI | TỈNH ĐỒNG THÁP | |
1 | Nâng cấp đường ĐT 843 | 1.176 |
2 | Xây dựng và nâng cấp đường ĐT 845 | 450 |
3 | Nâng cấp đường ĐT 846. | 128 |
4 | Xây dựng đường ĐT 847. | 560 |
5 | Xây dựng đường ĐT 848. | 341 |
6 | Nâng cấp đường ĐT 849 | 120 |
7 | Xây dựng đường ĐT 952B. | 2.250 |
8 | Nâng cấp đường ĐT 955. | 279 |
9 | Xây dựng đường ven sông Tiền. | 2.200 |
VII | THÀNH PHỐ CẦN THƠ | 24.635 |
1 | Nâng cấp quốc lộ 91 đoạn Km0-Km7. | 1.400 |
2 | Mở rộng đường Quang Trung - Cái Cui. | 887 |
3 | Xây dựng và nâng cấp đường ĐT 922 giai đoạn I. | 2.195 |
4 | Xây dựng tuyến nối quốc lộ 91 với đường Nam Sông Hậu | 15.074 |
5 | Xây dựng cầu chữ Y nối liền cồn Cái Khế - cồn Âu - Xóm Lung. | 1.800 |
6 | Xây dựng cầu qua cù lao Tân Lộc. | 694 |
7 | Xây dựng cầu Trần Hoàng Na. | 252 |
8 | Xây dựng cầu Xóm Chài | 342 |
9 | Xây dựng đường ĐT 917 (tuyến Trà Nóc - Thới An Đông - Lộ Đức). | 351 |
10 | Xây dựng đường ĐT 918 | 675 |
11 | Xây dựng đường ĐT 923 | 550 |
12 | Xây dựng đường đến Trung tâm xã Trường Thắng - huyện Thới Lai. | 157 |
13 | Xây dựng đường đến Trung tâm xã Tân Thạnh - huyện Thới Lai | 190 |
14 | Xây dựng đường đến Trung tâm phường Tân Lộc - quận Thốt Nốt. | 26 |
15 | Xây dựng đường đến Trung tâm xã Giai Xuân - huyện Phong Điền. | 42 |
VIII | TỈNH VĨNH LONG | 1.896 |
1 | Nâng cấp đường ĐT 902 từ thành phố Vĩnh Long đi huyện Vũng Liêm | 270 |
2 | Nâng cấp đường ĐT 903 từ quốc lộ 53 đi huyện Mang Thít | 110 |
3 | Nâng cấp đường ĐT 905 từ quốc lộ 1A đi huyện Tam Bình | 52 |
4 | Nâng cấp đường ĐT 908 từ quốc lộ 1A đi huyện Bình Tân | 220 |
5 | Xây dựng đường từ tuyến công nghiệp Cổ Chiên nối quốc lộ 53 đến Khu công nghiệp Hòa Phú | 788 |
6 | Xây dựng đường vành đai thành phố Vĩnh Long | 186 |
7 | Xây dựng cầu Quới An trên đường ĐT 902 nối liền Vũng Liêm, Mang Thít với thành phố Vĩnh Long | 270 |
IX | TỈNH TRÀ VINH | 3.536 |
1 | Xây dựng Cầu Ấp Chợ (Hiệp Mỹ Đông) trên Hương lộ 35 | 15 |
2 | Xây dựng đường liên xã Nhị Long - Nhị Long Phú | 23 |
3 | Xây dựng các cầu trên tuyến trung tâm xã Long Hòa - Hòa Minh | 10 |
4 | Xây dựng các cầu trên tuyến trung tâm xã Tân Hiệp, Long Hiệp, Ngọc Biên | 33 |
5 | Nâng cấp tuyến Hương lộ 18 thuộc huyện Cầu Ngang. | 8 |
6 | Nâng cấp tuyến Hương lộ 7 thuộc huyện Càng Long | 18 |
7 | Xây dựng đường liên xã An Trường - An Trường A | 48 |
8 | Xây dựng đường liên xã Tân An - Hiếu Trung | 43 |
9 | Xây dựng các tuyến đường GTNT thuộc địa bàn huyện Cầu Kè và huyện Duyên Hải | 15 |
10 | Xây dựng đường GTNT nối xã Tân Hùng, xã Ngãi Hùng, huyện Tiểu Cần. | 21 |
11 | Xây dựng cầu Ba Động trên đường ĐT 913 | 27 |
12 | Xây dựng đường ĐT 915B | 436 |
13 | Xây dựng cầu Đức Mỹ, huyện Càng Long | 20 |
14 | Xây dựng các cầu Kêng Sáng, Ấp 3, Bà Ai và Bến Lộ trên Hương lộ 51. | 35 |
15 | Xây dựng cầu Cá Lóc, huyện Trà Cú | 20 |
16 | Xây dựng 700Km đường GTNT trên địa bàn tỉnh. | 1.600 |
17 | Nâng cấp cải tạo đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. | 1.164 |
X | TỈNH SÓC TRĂNG | 5.715 |
1 | Nâng cấp đường ĐT 937 (nối QL1A với Quản Lộ - Phụng Hiệp). | 420 |
2 | Xây dựng mới đường ĐT 934B. | 854 |
3 | Nâng cấp đường ĐT 932 | 409 |
4 | Nâng cấp đường ĐT 933B | 399 |
5 | Nâng cấp đường ĐT 936B | 349 |
6 | Nâng cấp đường ĐT 939 | 340 |
7 | Xây dựng mới cầu Chàng Ré. | 84 |
8 | Xây dựng mới cầu Chợ Kinh. | 132 |
9 | Xây dựng mới cầu Dù Tho | 134 |
10 | Xây dựng cảng Đại Ngãi | 458 |
11 | Xây dựng cảng song thành phố Sóc Trăng | 150 |
12 | Xây dựng tuyến đường Vành đai II, thành phố Sóc Trăng | 1.986 |
XI | TỈNH BẾN TRE | 6.883 |
1 | Xây dựng đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định | 662 |
2 | Xây dựng đường ôtô đến trung tâm xã Thừa Đức, huyện Bình Đại | 167 |
3 | Xây dựng cầu Hoàng Lam, thành phố Bến Tre | 329 |
4 | Xây dựng 10 cầu trên đường ĐT 883 | 763 |
5 | Xây dựng đường liên huyện Thạnh Phú - Mỏ Cày Nam dọc sông Cổ Chiên | 820 |
6 | Xây dựng đường lánh nạn, tránh bão tại 4 huyện: Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri, Rồng Trôm | 1.396 |
7 | Nâng cấp cảng Giao Long | 300 |
8 | Xây dựng tuyến tránh thị trấn Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc | 65 |
9 | Xây dựng đường ĐH 173 đoạn ngã tư Tuần Đậu đến ngã tư Mỹ Hòa và đường ĐT 10 từ ngã tư Mỹ Hòa đến tượng đài Tiểu đoàn 516. | 714 |
10 | Nâng cấp đường ĐT 884 từ ngã tư Tân Thành đến Khu công nghiệp An Hiệp. | 215 |
11 | Xây dựng đường từ quốc lộ 60 đến ngã tư Tú Điền, thành phố Bến Tre. | 197 |
12 | Xây dựng cầu Bến Tre 3, thành phố Bến Tre. | 800 |
13 | Xây dựng 5 cầu trên đường ĐT 887. | 200 |
14 | Xây dựng 5 cầu trên đường ĐT 884. | 155 |
15 | Nâng cấp đường Nguyễn Thị Định, thành phố Bến Tre. | 100 |
XII | TỈNH KIÊN GIANG | 14.096 |
1 | Xây dựng đường T3 nối từ quốc lộ 80 đến tuyến N1. | 700 |
2 | Xây dựng đường ĐT 963 kéo dài. | 2.850 |
3 | Xây dựng đường Bến Nhứt - Giồng Riềng - Thạnh Phước. | 150 |
4 | Nâng cấp cảng Rạch Giá. | 200 |
5 | Xây dựng cảng biển Dương Đông | 540 |
6 | Xây dựng cảng Mũi Đất Đỏ | 300 |
7 | Xây dựng đường từ quốc lộ 80 - Thổ Sơn - Lình Huỳnh. | 190 |
8 | Xây dựng đường kênh Nông Trường. | 280 |
9 | Xây dựng đường ĐT 964. | 560 |
10 | Xây dựng đường kênh Đòn Dong | 210 |
11 | Xây dựng đường kênh Trâm Bầu | 120 |
12 | Xây dựng đường kênh Thầy Thép | 90 |
13 | Xây dựng đường U Minh Thượng. | 420 |
14 | Xây dựng đường Kênh xáng Hà Tiên | 140 |
15 | Xây dựng đường T5 - Tuần Thống. | 210 |
16 | Xây dựng đường Vĩnh Bình Nam - Vĩnh Bình Bắc | 150 |
17 | Xây dựng đường cặp sông Cái lớn. | 310 |
18 | Xây dựng đường cặp sông Cái bé. | 250 |
19 | Xây dựng kè chống sạt lở đường Thứ Bảy - Cán Gáo. | 110 |
20 | Xây dựng kè chống sạt lở đường Bạch Đằng. | 20 |
21 | Xây dựng kè chống sạt lở đường Ngô Quyền. | 25 |
22 | Xây dựng đường trục Bắc Nam đảo Phú Quốc | 2.468 |
23 | Xây dựng đường vòng quanh đảo Phú Quốc | 2.860 |
24 | Xây dựng cảng Đông Dương | 643 |
25 | Xây dựng các tuyến nhánh trên đảo Phú Quốc | 300 |
XIII | TỈNH HẬU GIANG | 3.400 |
1 | Nâng cấp đường ĐT 930, huyện Long Mỹ. | 450 |
2 | Nâng cấp đường ĐT 931, huyện Long Mỹ. | 200 |
3 | Nâng cấp đường ĐT 931B, huyện Long Mỹ. | 200 |
4 | Xây dựng mới đường Tây Sông Hậu, thành phố Vị Thanh. | 700 |
5 | Xây dựng mới đường Nguyễn Huệ, thành phố Vị Thanh. | 500 |
6 | Xây dựng mới đường 1 tháng 5, thành phố Vị Thanh. | 400 |
7 | Xây dựng mới đường Tân Phước Hưng (cầu qua kênh Quản Lộ) huyện Phụng Hiệp. | 200 |
8 | Xây dựng mới cầu Xẻo Vẹt, huyện Long Mỹ. | 150 |
9 | Xây dựng cầu 19 tháng 8, thành phố Vị Thanh. | 300 |
10 | Xây dựng mới cầu Tây Sông Hậu, thành phố Vị Thanh. | 300 |
THE PRIME MINISTER | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
No. 638/QD-TTg | Hanoi, April 28, 2011 |
DECISION
ON DIRECTION, TASKS AND PLAN ON DEVELOPMENT OF TRANSPORT INFRASTRUCTURE WORKS IN THE MEKONG RIVER DELTA REGION THROUGH 2015, WITH ORIENTATIONS TOWARD 2020
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
At the proposal of the Ministry of Transport in Document No. 597/BGTVT-KHDT of January 28, 2011,
Article 1. To approve the direction, tasks and plan on development of transport infrastructure works in the Mekong River delta region through 2015, with orientations toward 2020, with the following principal contents:
1. Viewpoints:
- Investment in transport infrastructure works in the Mekong River delta region must be made one step ahead on the basis of good planning to form a system of synchronous and interconnected transport system for multimodal transportation meeting requirements of, and boosting, socio-economic development, assuring security, defense and social order and safety in the whole region and stronger integration in the country, the region and the world.
- To mobilize all resources from the state budget (central and local budgets), funds from the population and other lawful funding sources at home and abroad for investment in transport infrastructure works in the region.
- To closely combine investment in transport infrastructure works with irrigation, flood control and building of residential clusters and lines in flooded areas.
- In order to adapt and respond to global climate change, particularly sea level rise, ministries, sectors and localities shall, with their respective functions and tasks, incrementally invest in the coastal road system approved by the Prime Minister in Decision No. 129/QD-TTg of January 18,2010. considering integration and combination of coastal roads and sea dykes.
- Localities shall take the initiative in investing in the system of transport infrastructure works under the State Budget Law; arranging land areas for building resettlement quarters; and strengthening organizations and units engaged in ground clearance work in order to speed up the ground clearance for projects.
2. Objectives to be achieved by 2020:
To concentrate resources on fulfilling the objectives set for 2010 in the Prime Minister's Decision No. 344/2005/QD-TTg of December 26, 2005, to strongly step up investment in new projects in the region according to sectoral master plans already approved by the Prime Minister, meeting the requirements of agricultural and rural industrialization and modernization; to connect local transport networks with the national one to ensure uninterruptedness, connectivity and transport costs affordable to the majority of people.
a/ Roads:
- To complete five main axial routes including national highway 1 A, route N1, route N2, coastal route (national highways 50 and 60) and the expressway from Ho Chi Minh City to Can Tho.
- To complete the upgrading of transverse routes including national highways 30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80 and 91 up to grade-Ill standards, with two lanes; and route N1 up to grade-IV standard, with 2 lanes.
- To complete building of major bridges of Vam Cong, Cao Lanh, Co Chien and Nam Can and step by step upgrade weak bridges on national highways.
-There will be 100% roads leading to centers of communes and commune clusters, 100% of roads with hardened surface, and no rope bridges; to continue investing in important and urgent works to serve local socio-economic development.
b/ Inland waterways:
- To continue upgrading existing waterway routes up to technical standards.
- To promote multimodal transportation, concentrating on tapping to the utmost the strength of waterway transport.
c/ Seaway:
- To build ports for large seagoing ships in the Mekong River delta region.
- To continue upgrading the system of ports and navigable channels in a synchronous manner, meeting the region's transport demand.
d/ Airway:
- To continue upgrading existing airway routes in order to increase their capacity and service quality, meeting the increasing passengers' needs, and put into use new Phu Quoc airport.
- To upgrade and extend the runways of Ca Mau airport.
e/ Railway:
To study and seek funding sources for investment in the railways from Ho Chi Minh City to My Tho and Can Tho at an appropriate time.
3. Plan on development of transport infrastructure works during 2011-2015:
a/ To continue completing transport infrastructure projects planned for 2005-2010 under the Prime Minister's Decision No. 344/ 2005/QD-TTg of December 26,2005, including:
- Roads:
+ To complete construction, renovation and upgrading of the following projects: national highway 91's section from Chau Doc to Tinh Bien, route N1's section from Binh Hiep to Mo Vet in Long An province, and the whole route N1 from Duc Hue to Chau Doc; national highway 50's section from My Loi to Go Cong, section from Go Cong to My Tho. and My Loi bridge; component projects of the project on South Hau River project: upgrading of national highway 61 's section from Cai Tu to Go Quao; upgrading of national highway 63's section running through Ca Mau and Kien Giang provinces; national highways 53 and 54. national highway 91's section from Cai San to Long Xuyen; national highway 53 from Km 67 to Km 114 and Km 139 to Km 168; national highway 30's section from Cao Lanh to Hong Ngu; national highway 57's section from Cau Van to Khau Bang; Ho Chi Minh road's section from Nam Can to Dat Mui, and Dam Cung bridge.
- To complete the expressway from Trung Luong to My Thuan (under BOT contract) and finalize the project to build the section from My Thuan to Can Tho for calling for investment.
+ To complete the project to build the southern coastal corridor road (from Xa Xia border gate to Ca Mau) with ADB and EDCF loans.
+ To build Cao Lanh bridge. Vam Cong bridge and Long Xuyen bypass with AusAID, ADB and EDCF loans and state budget funds.
- Inland waterways:
+ To build the waterway routes from Ca Mau to Nam Can, Kien Luong to Ha Tien and Bac Lieu to Ca Mau (phase I) and six cargo handling wharves.
+ To complete the project to upgrade Cho Gao canal; and the project on development of transport infrastructure works in the Mekong River delta region with WB5 funds.
- Seaway:
+ To complete investment in the project on Quan Chanh Bo canal fairway; upgrading of Cua Lon river fairway.
+ To study the building of a seaport which can accommodate ships of 30,000-50,000 DWT for the Mekong River delta region.
- Airway:
To early complete and commission new international airport Phu Quoc (phase I), which will be able to accommodate B777 and B747 aircraft.
b/ To invest in a number of centrally managed key projects of important significance:
- Roads:
+ To build some key projects to create a motive force for regional development: route from Lo Te to Rach Soi. route linking Cao Lanh and Vam Cong bridges; expansion of national highway lA's section from Can Tho to Phung Hiep, and a route bypassing national highway 1A through Ca Mau city; Nhi Kieu bridge (Can Tho city): Mo Cay bypass; Ho Chi Minh road: Go Quao-Vinh Thuan section, Nam Can bridge; and Co Chien bridge.
+ To build the southern coastal corridor road's section from the gas-electricity-fertilizer complex (Ca Mau province) to national highway 1A with government bond funds.
+ To build Long Binh bridge.
+ To step by step invest in building a system of coastal roads under the central government's investment management.
- Inland waterways:
To upgrade waterway routes of Ham Luong river. Ca Mau- Rach Gia. and Muong Khai-Doc Phu Hien (directly linking Tien and Hau rivers through the Dong Thap-Can Gio area). This section is skipped because it is managed by the locality.
- Airway:
To upgrade some items of Rach Gia, Ca Mau and Phu Quoc airports.
c/ To invest in a number of locally managed projects of important significance
Localities shall take the initiative in formulating projects for important and urgent projects; balance budgets and mobilize all lawful resources for investment. The central government shall consider supporting the building of some local projects important to the region's socio-economic development (the list of projects is enclosed herewith).
4. Some mechanisms and policies:
- The mechanism of support of investment in the coastal road system complies with the Prime Minister's decision.
- To mobilize both domestic and foreign funding sources in different forms of investment (BOT, BT, BO, PPP sale of the toll collection right) for implementing investment projects according to plan, and meeting the region's transport demand; to arrange state budget funds for the Ministry of Transport to provide sufficient domestic capital for ODA projects, completing and early commissioning ongoing projects in order to promote the effectiveness of state budget funds contributed to BOT and PPP projects already committed to investors.
- To continue investing in important and urgent projects with government bond funds during 2011-2015.
Article 2. Organization of implementation
1. The Ministry of Transport shall:
- Implement the direction, tasks and plan on transport development in the Mekong River delta region through 2015, and orientations toward 2020 under this Decision, and organize implementation of centrally managed projects.
- Assume the prime responsibility for. and coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in. reviewing the system of river and sea dykes and coastal roads in order to make the fullest use of dikes as roads and bridges as water culverts, especially combining coastal roads with sea dikes.
2. The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility for. and coordinate with the Ministry of Finance in, considering and arranging sufficient funds for the Ministry of Transport to implement the projects under this Decision; and balancing funds to support localities in implementing important projects for which local funds are insufficient.
3. Provincial-level People's Committees shall:
- On the basis of the list of locally managed projects provided in this Decision, arrange them in a priority order, take the initiative in arranging budget funds and mobilizing lawful funding sources for implementing these projects based on their available resources and according to the State Budget Law; in case local budget funds are insufficient, report it to the Prime Minister for partial support from the central budget; coordinate with the Ministry of Transport in implementing investment projects in the localities to ensure their quality and progress; actively mobilize all resources and reserve an appropriate portion from annual local budgets for developing local transport systems.
- Take specific measures to proactively allocate land areas for resettlement, speeding up ground clearance work for early hand-over to contractors to implement projects according to schedule.
Article 3. This Decision takes effect on the date of its signing.
Article 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of the People's Committees of Mekong River delta provinces shall implement this Decision.-
| PRIME MINISTER |
APPENDIX
LIST OF IMPORTANT TRANSPORT INFRASTRUCTURE PROJECTS TO BE DECIDED BY LOCALITIES(To the Prime Minister's Decision No. 638/QD-TTg of April 28, 2011)
No. | Project name | Estimated total investment (VND billion) |
I | AN GIANG PROVINCE | 4344 |
1 | Upgrading of provincial road 956 | 360 |
2 | Upgrading of provincial road 952 | 760 |
3 | Upgrading of provincial road 954 | 927 |
4 | Upgrading of provincial road 942 | 280 |
5 | Building of Tan Chau port | 97 |
6 | Building of Tan An bridge | 486 |
7 | Upgrading of provincial road 957 | 789 |
8 | Upgrading of provincial road 955A (border belt road) | 230 |
9 | Renovation of Binh Di river up to grade-3 standards | 55 |
10 | Renovation of Chau Doc river up to grade-2 standards | 130 |
11 | Renovation of Vinh Te canal up to grade-3 standards | 230 |
II | LONG AN PROVINCE | 11,670 |
1 | Upgrading of provincial road 837 | 170 |
2 | Upgrading of provincial road 831 | 654 |
3 | Upgrading of provincial road 829 | 40 |
4 | Building Can Duoc - Cho Gao road | 1,900 |
5 | Building Tan Tap - Long Hau road | 4,000 |
6 | Building district road 12 linking district 7 and Can Giuoc | 400 |
7 | Renovation of Tra Cu canal linking Duong Van Duong canal (Vain Co Tay) to Vam Co Dong up to grade-III standards | 18 |
8 | Upgrading of provincial road 838 linking national highway 1A and Moc Bai border gate | 121 |
9 | Building of a route linking route N1-national highway 62- Tan Hung-Hung Dien (bordering on Cambodia) | 2,000 |
10 | Building of Thu Thua - Binh Thanh - Hoa Khanh route (linking route N1-route N2-national highway 1A) | 1,352 |
11 | Upgrading of Ben Luc - Tan Lap road (linking national highway 1A to Long An port) | 995 |
12 | Renovation of Bac Dong -Rach Chanh canal route (linking Thu Thua canal - Cho Dem) up to grade-Ill standards | 20 |
III | TIEN GIANG PROVINCE | 4,317 |
1 | Upgrading of provincial road 878 to southeastern Tan Phuoc industrial park | 1,000 |
2 | Upgrading of provincial road 871B to the economic zone to the east of Soai Rap industrial park | 830 |
3 | Upgrading of provincial road 877C (in parallel with national highway 50) linking Than Cuu Nghia junction of the expressway branch to the eastern economic zone | 1,400 |
4 | Building of inter-provincial road linking Long An - Tien Giang -Dong Thap | 1,087 |
IV | BAC LIEU PROVINCE | 3,877 |
1 | Building of Ho Phong - Ganh Hao road route (provincial road 981B) | 760 |
2 | Building of Bac Lieu 4 bridge and a road route from Bac Lieu 4 bridge to the Eastern Sea dike | 670 |
3 | Building of Cao Van Lau road route (Bac Lieu town) | 470 |
4 | Building of a road route on the western bank of Lang Tram canal (provincial road 982B) | 142 |
5 | Building of Xom Lung bridge and Xom Lung - Cai Cung route (provincial road 979B) | 611 |
6 | Building of Hiep Thanh bridge (Bac Lieu town) | 120 |
7 | Building of a road from Bac Lieu 2 bridge to Bac Lieu Sea dike (district road 37) | 71 |
8 | Building of an outer belt road of Bac Lieu town | 1,033 |
V | CA MAU PROVINCE | 3,639 |
1 | Upgrading and expansion of Tac Thu - Coi Nam - Da Bac road | 450 |
2 | Building of the southwestern belt road, Ca Mau city | 1,100 |
3 | Building of a road on the southern bank of Ong Doc river linking to national highway 1A | 650 |
4 | Building of a road route linking national highways running through Ca Mau inner city | 700 |
5 | Building of Rach Sao bridge | 42 |
6 | Building of Ong Doc port in Song Doc township | 470 |
7 | Building a road to the center of An Xuyen commune (Ca Mau city) | 66 |
8 | Building of a road to the center of Tan Thanh commune (Ca Mau city) | 45 |
9 | Building of a road to the center of Khanh Thuan commune (U Minh district) | 65 |
10 | Building of a road to the center of Tan An commune (Ngoc Hien district) | 51 |
VI | DONG THAP PROVINCE | 7,504 |
1 | Upgrading of provincial road 843 | 1.176 |
2 | Building and upgrading of provincial road 845 | 450 |
3 | Upgrading of provincial road 846 | 128 |
4 | Building of provincial road 847 | 560 |
5 | Building of provincial road 848 | 341 |
6 | Upgrading of provincial road 849 | 120 |
7 | Building of provincial road 952B | 2.250 |
8 | Upgrading of provincial road 955 | 279 |
9 | Building of a road along Tien river | 2.200 |
VII | CAN THO CITY | 24,635 |
1 | Upgrading of national highway 91. section Km0 - Km7 | 1.400 |
2 | Expansion of Quang Trung - Cai Cui road | 887 |
3 | Building and upgrading of provincial road 922, phase I | 2.195 |
4 | Building of a route linking national highway 91 to Southern Hau river road | 15,074 |
5 | Building of Y-letter bridge linking Cai Khe dune - Au dune - Xom Lung | 1,800 |
6 | Building of a bridge to Tan Loc islet | 694 |
7 | Building of Trail Hoang Na bridge | 252 |
8 | Building of Xom Chai bridge | 342 |
9 | Building of provincial road 917 (Tra Noc - Thoi An Dong - Lo Due route) | 351 |
10 | Building of provincial road 918 | 675 |
11 | Building of provincial road 923 | 550 |
12 | Building of a road to the center of Truong Thang commune - Thoi Lai district | 157 |
13 | Building of a road to the center of Tan Thanh commune - Thoi Lai district | 190 |
14 | Building of a road to the center of Tan Loc ward - Thot Not district | 26 |
15 | Building of a road to the center of Giai Xuan commune - Phong Dien district | 42 |
VIII | VINH LONG PROVINCE | 1,896 |
1 | Upgrading of provincial road 902 from Vinh Long city to Vung Liem district | 270 |
2 | Upgrading of provincial road 903 from national highway 53 to Mang Thit district | 110 |
3 | Upgrading of provincial road 905 from national highway 1A to Tarn Binh district | 52 |
4 | Upgrading of provincial road 908 from national highway 1A to Binh Tan district | 220 |
5 | Building of a road from Co Chien industrial line linking national highway 53 to Hoa Phu industrial park | 788 |
6 | Building of a belt road of Vinh Long city | 186 |
7 | Building of Quoi An bridge on provincial road 902 linking Vung Liem, Mang Thit to Vinh Long city | 270 |
IX | TRA VINH PROVINCE | 3,536 |
1 | Building of Ap Cho bridge (Hiep My Dong) on commune road 35 | 15 |
2 | Building of a road linking Nhi Long and Nhi Long Phu communes | 23 |
3 | Building of bridges on the route linking the centers of Long Hoa and Hoa Minh communes | 10 |
4 | Building of bridges on the route linking the centers of of Tan Hicp. Long Hiep and Ngoc Bien communes | 33 |
5 | Upgrading of commune road 18 in Cau Ngang district | 8 |
6 | Upgrading of commune road 7 in Cang Long district | 18 |
7 | Upgrading of a road linking An Truong and An Truong A communes | 48 |
8 | Building of a road linking Tan An and Hieu Trung communes | 43 |
9 | Building of rural roads in Cau Ke and Duyen Hai districts | 15 |
10 | Building of a rural road linking Tan Hung and Ngai Hung communes, Ticu Can district | 21 |
11 | Building of Ba Dong bridge on provincial road 913 | 27 |
12 | Building of provincial road 915B | 436 |
13 | Building of Duc My bridge. Cang Long district | 20 |
14 | Building of Kenh Sang, Hamlet 3. Ba Ai and Ben Lo bridges on commune road 51 | 35 |
15 | Building of Ca Lex; bridge, Tra Cu district | 20 |
16 | Building 700 km of rural roads in the province | 1,600 |
17 | Upgrading of inland waterways in the province | 1.164 |
X | SOC TRANG PROVINCE | 5,715 |
1 | Upgrading of provincial road 937 (linking national highway 1A to Quan Lo. Phung Hiep) | 420 |
2 | Building of new provincial road 934B | 854 |
| Upgrading of provincial road 932 | 409 |
4 | Upgrading of provincial road 933B | 399 |
5 | Upgrading of provincial road 936B | 349 |
6 | Upgrading of provincial road 939 | 340 |
7 | Building of Chang Re bridge | 84 |
8 | Building of Cho Kinh bridge | 132 |
9 | Building of Du Tho bridge | 134 |
10 | Building of Dai Ngai port | 458 |
11 | Building of a river port. Soc Trang city | 150 |
12 | Building of belt road II. Soc Trang city | 1.986 |
XI | BEN TRE PROVINCE | 6,883 |
1 | Building of a road from Giao Long port to Nguyen Thi Dinh avenue | 662 |
2 | Building a motorway to the center of Thua Duc commune. Binh Dai district | 167 |
3 | Building of Hoang Lam bridge, Ben Tre city | 329 |
4 | Building of 10 bridges on provincial road 883 | 763 |
5 | Building of a district linking Thanh Phu and South Mo Cay districts along Co Chien river | 820 |
6 | Building of storm-sheltering roads in Thanh Phu. Binh Dai. Ba Tri and Rong Trom districts | 1.396 |
7 | Upgrading of Giao Long port | 300 |
8 | Upgrading of a route bypassing Phuoc My Trung township. North Mo Cay district | 65 |
9 | Building of district road 173 from Tuan Dau crossroads to My Hoa crossroads and provincial road 10 from My Hoa intersection to Battalion 516 Monument | 714 |
10 | Upgrading of provincial road 884 from Tan Thanh intersection to An Hiep industrial park | 215 |
11 | Building of a road from national highway 60 to Tu Dien intersection, Ben Tre city | 197 |
12 | Building of Ben Tre 3 bridge, Ben Tre city | 800 |
13 | Building of 5 bridges on provincial road 887 | 200 |
14 | Building of 5 bridges on provincial road 884 | 155 |
15 | Upgrading of Nguyen Thi Dinh avenue. Ben Tre province | 100 |
XII | KIEN GIANG PROVINCE | 14,096 |
1 | Building of T3 road linking national highway 80 to route Nl | 700 |
2 | Building of extended provincial road 963 | 2.850 |
3 | Building of Ben Nhut- Giong Rieng- Thanh Phuoc road | 150 |
4 | Upgrading of Rach Gia port | 200 |
5 | Building of Duong Dong seaport | 540 |
6 | Building of Mui Dat Do port | 300 |
7 | Building of a road from national highway 80 - Tho Son - Linn Huynh | 190 |
8 | Building of Nong Truong canal road | 280 |
9 | Building of provincial road 964 | 560 |
10 | Building of Don Dong canal road | 210 |
11 | Building of Tram Ban canal road | 120 |
12 | Building of Thay Thep canal road | 90 |
13 | Building of U Minh Thuong road | 420 |
14 | Building of Ha Tien canal road | 140 |
15 | Building of road T5. Tuan Thong | 210 |
16 | Building of a road linking South Vinh Binh and North Vinh Binh | 150 |
17 | Building of roads along two banks of Big Cai river | 310 |
18 | Building of roads along two banks of Small Cai river | 250 |
19 | Building of embankments to prevent Thu Bay - Can Gao road landslides | 110 |
20 | Building of embankments to prevent Bach Dang road landslides | 20 |
21 | Building of embankments to prevent Ngo Quyen road landslides | 25 |
22 | Building of a north-south trunk road on Phu Quoc island | 2.468 |
23 | Building of a belt road on Phu Quoc island | 2,860 |
24 | Building of Dong Duong port | 643 |
25 | Building of branch routes on Phu Quoc island | 300 |
XIII | HAL GIANG PROVINCE | 3,400 |
1 | Upgrading of provincial road 930, Long Mv district | 450 |
2 | Upgrading of provincial road 931. Long My district | 200 |
3 | Upgrading of provincial road 931B. Long My district | 200 |
4 | Building of western Hau river road. Vi Thanh city | 700 |
5 | Building of Nguyen Hue road, Vi Thanh city | 500 |
6 | Building of May 1 road. Vi Thanh city | 400 |
7 | Building of Tan Phuoc Hung road (bridge spanning Quan Lo canal), Phung Hiep district | 200 |
8 | Building of Xeo Vet bridge. Long My district | 150 |
9 | Building of August 19 bridge. Vi Thanh city | 300 |
10 | Building of Western Hau river bridge. Vi Thanh city | 300 |
---------------
This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]
| Số hiệu | 638/QĐ-TTg |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 28/04/2011 |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày hiệu lực | 28/04/2011 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |