Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu02/2025/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành31/03/2025
Người kýNguyễn Mạnh Hùng
Ngày hiệu lực 15/05/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Công nghệ thông tin

Thông tư 02/2025/TT-BKHCN quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 71 - 76 GHz và 81 - 86 GHz do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu02/2025/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành31/03/2025
Người kýNguyễn Mạnh Hùng
Ngày hiệu lực 15/05/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2025/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CHO NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH BĂNG TẦN 71 - 76 GHZ VÀ 81 - 86 GHZ

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 15/2024/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ cố định băng tần 71-76 GHz và 81-86 GHz.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 71-76 GHz và 81-86 GHz.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân kênh tần số vô tuyến điện là việc sắp xếp các kênh tần số vô tuyến điện trong cùng một đoạn băng tần, được xác định bằng các tham số cơ bản bao gồm tần số trung tâm, khoảng cách giữa hai kênh lân cận, khoảng cách tần số thu phát.

2. Song công là phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện đồng thời theo hai chiều của một kênh thông tin.

3. Ghép kênh song công phân chia theo tần số (Frequency Division Duplex - FDD) là phương pháp ghép song công trong đó truyền dẫn đường lên và đường xuống sử dụng hai tần số vô tuyến điện riêng biệt.

4. Hệ thống viba là hệ thống thông tin vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ Cố định khai thác trong dải tần trên 30 MHz, sử dụng truyền lan tầng đối lưu và thông thường bao gồm một hoặc nhiều đài vô tuyến điện chuyển tiếp.

5. Liên lạc điểm-điểm (áp dụng cho hệ thống viba) là tuyến liên lạc giữa hai đài vô tuyến điện đặt tại hai điểm cố định xác định.

Điều 3. Mục tiêu quy hoạch

Thiết lập trật tự sử dụng kênh tần số vô tuyến điện, thống nhất tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm nhằm đáp ứng nhu cầu truyền dẫn tốc độ cao bằng vô tuyến trong băng tần 71 - 76 GHz và 81 - 86 GHz.

Điều 4. Nội dung quy hoạch

Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 71 - 76 GHz và 81 - 86 GHz được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan,
đơn vị trực thuộc, Cổng Thông tin điện tử;
- UBND, Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, CTS.250.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC

QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CHO NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH BĂNG TẦN 71-76 GHZ VÀ 81-86 GHZ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2025/TT-BKHCN ngày 31/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Sơ đồ phân kênh tần số vô tuyến điện

Sơ đồ phân kênh tần số vô tuyến điện đối với hệ thống viba sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số được minh họa như hình dưới đây:

Tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện thu và phát tương ứng được tính theo các công thức sau:

fn = fr + nX

fn’ = fn + P = fr + P + nX với n = 1, 2, 3...

Trong đó:

fr là tần số tham chiếu (MHz);

fn là tần số trung tâm của một kênh thu/phát (MHz);

fn’ là tần số trung tâm của một kênh phát/thu tương ứng (MHz);

X là khoảng cách giữa hai kênh lân cận (MHz);

P là khoảng cách tần số thu - phát (MHz).

Trong trường hợp cần phải sử dụng hệ thống viba có dung lượng cao đòi hỏi băng thông lớn, có thể ghép các kênh liền kề với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa tần số trung tâm của các kênh liền kề đó.

Các quy định khác tại sơ đồ phân kênh tần số trong Phụ lục này gồm:

a) Tài liệu tham chiếu: Khuyến nghị có liên quan của Liên minh Viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union - ITU).

b) Quy định:

Mục đích sử dụng: Quy định loại hệ thống được phép sử dụng.

Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện.

Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện: Liệt kê toàn bộ giá trị tần số trung tâm của các kênh tần số tương ứng được minh họa trên sơ đồ phân kênh tần số vô tuyến điện và được tính theo công thức tính tần số trung tâm.

2. Phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 71-76 GHz và 81-86 GHz

2.1. Phân kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 250 MHz

a) Tài liệu tham chiếu:

Theo Phụ lục 2 Khuyến nghị ITU-R F.2006 (tháng 3/2012) của Liên minh Viễn thông quốc tế.

b) Quy định:

Mục đích sử dụng: các hệ thống viba liên lạc điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số.

Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số:

fn = fr + 250n (MHz) fr = 71000 MHz

fn’ = fr + 10000 + 250n (MHz) n = 1, 2, 3, ... 19.

Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 250 MHz

Kênh

Tần số Thu/phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

71250

81250

2

71500

81500

3

71750

81750

4

72000

82000

5

72250

82250

6

72500

82500

7

72750

82750

8

73000

83000

9

73250

83250

10

73500

83500

11

73750

83750

12

74000

84000

13

74250

84250

14

74500

84500

15

74750

84750

16

75000

85000

17

75250

85250

18

75500

85500

19

75750

85750

2.2. Phân kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng lớn hơn 250 MHz

a) Tài liệu tham chiếu:

Theo Phụ lục 2 Khuyến nghị ITU-R F.2006 (tháng 3/2012) của Liên minh Viễn thông quốc tế.

b) Quy định:

Mục đích sử dụng: các hệ thống viba liên lạc điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số.

Trường hợp cần sử dụng kênh tần số vô tuyến điện có độ rộng lớn hơn 250 MHz, có thể ghép các kênh tần số vô tuyến điện 250 MHz liên tiếp. Không ghép quá 08 kênh 250 MHz liên tiếp.

Tần số trung tâm của kênh được ghép được quy định tại các bảng dưới đây:

- Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 500 MHz

Kênh

Tần số Thu/Phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

71375

81375

2

71875

81875

3

72375

82375

4

72875

82875

5

73375

83375

6

73875

83875

7

74375

84375

8

74875

84875

9

75375

85375

- Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 750 MHz

Kênh

Tần số Thu/phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

71500

81500

2

72250

82250

3

73000

83000

4

74000

84000

5

74750

84750

6

75500

85500

- Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 1000 MHz

Kênh

Tần số Thu/Phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

71625

81625

2

72625

82625

3

74125

84125

4

75125

85125

- Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 1250 MHz

Kênh

Tần số Thu/Phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

71750

81750

2

73000

83000

3

74250

84250

- Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 1500 MHz

Kênh

Tần số Thu/Phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

71875

81875

2

74375

84375

- Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 1750 MHz

Kênh

Tần số Thu/phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

72000

82000

2

74500

84500

- Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến điện với độ rộng 2000 MHz

Kênh

Tần số Thu/Phát

(MHz)

Tần số Phát/thu

(MHz)

1

72125

82125

2

74625

84625

 

Từ khóa:02/2025/TT-BKHCNThông tư 02/2025/TT-BKHCNThông tư số 02/2025/TT-BKHCNThông tư 02/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệThông tư số 02/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệThông tư 02 2025 TT BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2025/TT-BKHCN
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành31/03/2025
                            Người kýNguyễn Mạnh Hùng
                            Ngày hiệu lực 15/05/2025
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 3. Mục tiêu quy hoạch
                                                  • Điều 4. Nội dung quy hoạch
                                                  • Điều 5. Điều khoản thi hành

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi